Chương i1: XÁC LẬP ĐÓNG GÓP MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU. « egeeessS6: 239 TOM TẮTT. -- < EKS£EEkEE€EeEeEcE cv cư recxo 240 11. CÁC BƯỚC XÁC LẬP ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỬU ¬ & 24I 11.
CAC DANG CO BAN CUA DONG GOP MGI TRONG NGHIEN CUU 0c ececcccccccssesscecsececcesscsrscsesscsusacstsusessesssssassnsssacesesens 242 11. Nghiên cứu phát triển và kiểm định luận điểm hoặc giả thuUyẾt mới.-- -- GÓT kg ngưng. Nghién cứu trong khung cảnh mới. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mới.
251 CÂU HỎI ÔN TẬPP. (5 tt 2E SE E211 51511 8 1111111 253 Chương 12: CÔNG BÓ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC TRÊN TẠP CHÍ QUỐC TẾ CÓ PHÁN BIỆỆN. 2 «s9 9EEE£SESE#EEEEEEEv cv EevrEErerrers 256 12. QUY TRINH XET DUYET BAI TREN TAP CHI QUOC TE.
MOT SO LOI CAC TAC GIA VIET NAM THƯỜNG GẶP. KINH NGHIEM DANG BAI TREN TAP CHI QUOC TE CO PHẢN BIỆN. - Gà HT TT nh ng 261 OFN ON (0) 0) is V0 ee 264 TÀI LIỆU THAM KHẢO ,.cccccssssssssscsssceccnsssssssssvscscsssesscsescnssonsees 265 DANH MUC BANG BIEU Bang 1-1: So sanh dé tai nghiên cứu khoa học và đề án thực tiến. 13 Bang 1-2: So sanh giữa nghiên cứu cơ bản và nghiền cứu ứng dụng.
17 Bảng 1-3: Câu phần cơ bản của một nghiên cứu khoa học .c-cccc 25 lang 2-1: Các yêu câu của phân tổng quan lý thuyẾt. sec rrereeo 40 Bảng 2-2: Ví dụ về tổng hợp các nghiên cứu trước về chủ đê “lòng tiìn”. 44 Bảng 2-3: Ví dụ về Tổng quan nghiên cứu.-- sec t2 222tr 46 lang 3-1: So sảnh câu hỏi quản lý và cầu hỏi nghiền cứu. ve) 58 Bảng 3-2: Quy trình chuyển hóa câu hỏi quản lý thành câu hỏi nghiên cứu.
60 Bang 4-1: Khung ly thuyét nghién ctru vé chia sé tri thite (Hong & Nguyen, 2009) 2. cccccccseeeeeeeeaseeeessnssseseseseeeeseeseees 72 Bang 4-2: Câu hỏi nghiên cứu trước và sau khí có cơ sở lý thuyết. 85 Bảng 6-1: Các đơn vị phân tích thông dụng trong nghiên cứu kinh tế - 10. 139 Bảng 6-2: Ví dụ về nhân tố, biển số, thước đo.- cv gyererrrkrrrei 142 Bang 6.3: Ví dụ về ma trận hệ số (ƯƠNØ QUAN.QQ QC ngăn 150 Bảng 7-1: Ví dụ về tổng thể và mẫu nghién CU oo.
ccecccccccccsesscscsccesteseeeteesence 162 Bảng 9-1: Ví dụ về bảng thiết kế nghiên cứu ban đâu. ác co 208 Bảng 9-2: Điểm mạnh, điểm yếu của các thiết kế nghiên cứu đơn lẻ thông dụng 209 Bảng 11-1: Sự khác biệt văn hóa giữa Nhật Bản và Trung Quốc và ảnh hưởng của chúng tới Mô hình Sáng tạo Trị thức của Nonaka. 247 XI DANH MỤC HÌNH VẼ Hinh 1-1: Quy trình nghiên cứu khoa học .- - --- cS ch ng ng 21 Hinh 3-1: Quy trinh chuyén hóa câu hỏi quản lý thành câu hỏi nghiên cứu. 59 Hình 4-1: Mô hình về nhận thức công bằng .- ¿- -SnSnnn neo 71 Hình 4-2: Mô hình nghiên cứu trong công trình của Nguyễn và cộng sự (2013).
80 Hình 8-1: Mô phỏng thiết kế thử nghiệm “đo lường sau”. - sccccs 190 Hình 8-2: Mô phỏng thiết kế thử nghiệm “trước - sau”.ccccserrcc 192 Hinh 9-1: Mô hình nghiên cứu trong công trình của Đào Thị Thanh Lam (2013)211 Hình 9-2: Thiết kế nghiên cứu. ¿S22 ng V HE E211 11111111 crk.1: Mô hình về ảnh hưởng của sự kiện cuộc sống tới hành vi tiêu dùng. 232 Hình 11-1: Mô hình nghiên cứu trong Keh, Nguyễn và Ng (2007).
245 X11 Lit yet Ou Von thời gian gần đây, các nhà nghiên cứu và giảng dạy kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh ở Việt Nam bắt đâu chú ý tới các tài liệu và nội dung của môn học Phương pháp Nghiên cứu. Nhiêu ấn phẩm về phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội nói chung và khoa học kinh tế - quản lý nói riêng đã được các tác giả Việt Nam biên dịch hoặc tự biên soạn. Những ân phẩm này, về cơ bản, đêu trình bày cho các độc giả Việt Nam những chuân mực quốc tê chung trong thực hành nghiên cứu. Tuy nhiên, những thiếu hụt trong kiến thức nền móng về nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trẻ ở Việt Nam ít được cân nhắc tới.
Sách dịch hoàn toàn được viết trong điều kiện các nước phát triển, nơi người đọc đã có kiên thức cơ bản về thế nào là nghiên cứu từ các bậc học phổ thông và đại học. Sách biên soạn và viết cũng thiên về giới thiệu chuân mực quốc tế là chính. Nói chung, các tác giả ít chú ý tới việc giúp nhà nghiên cứu Việt Nam vượt qua hạn chế của mình để có thê tiếp cận với chuẩn mực đó. Vì vậy, hầu hết các tài liệu viết về phương pháp nghiên cứu đêu khó đọc và khó áp dụng đối với phần đông các nhà nghiên cứu trẻ, các nghiên cứu sinh và học viên cao học Việt Nam.
“Giáo trình: Thực hành nghiên cứu trong kinh tẾ và quản trị kinh doanh này được biên soạn dựa cơ bản trên nội dung cuốn sách “Thực hành nghiên cứu trong kinh tẾ và quản trị kinh doanh" do chính tác giả biên soạn năm 2013. Giáo trình này được dùng cho chương trình Tiền Tiến Sĩ của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu trẻ Việt Nam. Cuốn sách này khác với các cuốn sách đã viết về phương pháp nghiên cứu đang lưu hành ở hai điểm cơ bản. Thứ nhất, các nội dung đều cô gắng gắn kết giữa việc chỉ rõ chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học với việc giúp bạn đọc xác định và vượt qua hạn chế của mình nhằm hướng tới chuẩn mực đó.
Trước khi hiểu đúng và áp dụng được các chuân mực trong phương pháp nghiên cứu, các nhà nghiên cứu cần biết mình đang hiểu sai những gì về “nghiên cứu”. Các chương trong cuốn sách đều trình bày các quan niệm sai lắm thường gặp về nghiên cứu, từ đó g giup ban doc liên hệ và sửa chữa sai lầm tương tự của chính mình. Thứ hai, cuốn sách cô găng gắn kết giữa nguyên lý, chuân mực nghiên cứu quốc tế với thực tiễn nghiên cứu ở Việt Nam. Ở các chương, song song với các chuẩn mực chung đều trình bày các ví dụ, quy trình, hay kỹ năng cụ thể để người đọc dễ liên hệ với các nghiên cứu của mình.
Cuốn sách gồm 12 chương. Chương | trình bày những khái niệm chung về nghiên cứu khoa học. Các Chương 2, 3, 4 trình bày các công đoạn phát triển ý tưởng nghiên cứu, bao gồm Tổng quan tình hình nghiên cứu, Phát triển câu hỏi nghiên cứu và Xây dựng khung lý thuyết. Chương 5 trình bày những vẫn đề cơ bản về Nghiên cứu định tính.
Các Chương 6, 7, 8 trình bảy chuẩn mực, quy trinh của nghiên cứu định lượng, cụ thê là Giới thiệu chung về Nghiên cứu Định lượng (Chương 6), Phương pháp Khảo sát (Chương 7) và Phương pháp Nghiên cứu Thử nghiệm (Chương 8). Sau khi đã năm rõ các phương pháp nghiên cứu thông dụng, Chương 9 giúp bạn đọc hình dung những vẫn dé cơ bản trong Thiết kế Tổng thể Nghiên cứu. Chương 10 trình bày nội dung và yêu câu của một Báo cáo Nghiên cứu. Chương 11 mô tả những dạng điểm mới và đóng góp của một nghiên cứu.
Chương 12 chia sẻ một số kinh nghiệm trong việc công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí quốc tế có phản biện. Cuốn sách có sử dụng một sô ví dụ minh họa từ các công trình của các nhà nghiên cứu quốc tê và Việt Nam. Cuốn sách cũng trình bày những sai lâm thường gặp khi tiến hành nghiên cứu. Những sai lâm này được tổng kết từ thực tiễn nghiên cứu, giảng dạy về phương pháp nghiên cứu và hướng dẫn nghiên cứu sinh của tác giả và đồng nghiệp.
Mặc dù đối tượng chính của cuốn sách là các nhà nghiên cứu và học viên ngành kinh tế - quản trị kinh doanh, các nhà nghiên cứu thuộc nhiêu lĩnh vực xã hội khác đều có thể tham khảo. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Hội đông thấm định giáo trình của trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đóng góp nhiêu ý kiến quý báu cho Giáo trình. Tác giả cũng đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ đông nghiệp và các nghiên cứu sinh ở trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương và Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Đặc biệt xin cảm ơn PGS.
Nguyễn Thị Tuyết Mai, PGS. Nguyễn Thị Minh, PGS. Nguyễn Quang Hồng, PGS. Từ Thúy Anh, TS.
Phan Thục Anh, TS. Phạm Thể Anh, TS. Nguyễn Vũ Hùng, TS. Lê Quang Cảnh, PGS.
Lé Thị Bích Ngọc, TS. Doãn Hoàng Minh, TS. Đông Xuân Đảm, Th. Đỗ Tuyết Nhung, Th.
Nguyễn Phương Anh đã trực tiếp góp ý vào các chương của cuốn sách và chia sẻ các ví dụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu là lĩnh vực khó và đa dạng. Cuốn sách chắc chắn còn nhiêu thiểu sót. Tác giả rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp của đông nghiệp, học viên và bạn đọc.
Hà Nội, thang 10 ndm 2014 Nguyễn Văn Thắng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chiuong 1 GIOI THIEU CHUNG VE NGHIEN CUU KHOA HOC TOM TAT Chương này trình bày bản chất của nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu khoa học hướng tới phát triển tri thức mới. Bản chất của nghiên cứu khoa học là phát hiện và/hoặc kiểm định những quy luật mới trong cuộc sông. Cu thể, đó chính là việc phát hiện và kiểm định mỗi quan hệ giữa các nhân tô.
Hiện nay có sự lẫn lộn lớn giữa dé tai nghiên cứu khoa học và dé an thực tiễn. Sự lẫn lộn này là một trong những nguyên nhân cơ bản làm hạn chế sự phát triển nghiên cứu khoa học, ít nhất là trong lĩnh vực kinh tế - quản lý. Đề án thực tiễn trực tiếp đề xuất giải pháp và lộ trình giải quyết vẫn để của một cơ sở/địa phương/ngành ở một giai đoạn cụ thể. Kết quả của đề án có ý nghĩa trực tiếp với đôi tượng nghiên cứu và không hướng tới VIỆC tông quát hóa cho các đối tượng khác.
Nói cách khác, dé an hướng tới giải quyết vấn đề cụ thể, đặc thù. Mặc dù vậy, một đê án vẫn có thể (và nên) áp dụng phương pháp và công cụ nghiên cứu khoa học trong thu thập và phân tích đữ liệu. Ba yếu tô cầu thành nên một công trình nghiên cứu: Ý tưởng, Thiết kế và Công cụ. Ý tưởng đề ra mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu.
Thiết kế chỉ rõ băng chứng cân thu thập để chứng minh hoặc phản bác ý tưởng. Công cụ nói tới phương tiện, quy trình cụ thể đề thực thi ý tưởng và thiết kế. Y tưởng đến từ tri thức về lĩnh vực chuyên ngành và việc tổng quan nghiên cứu. Công cụ đến từ việc năm bắt rõ các phương pháp nghiên cứu.
Thiết kê đến từ sự kết hợp giữa kiến thức chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu.