Bộ Công Thương Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế ================ GIÁO TRÌNH THỰC TẬP HỆ THỐNG ĐIỆN ÔTÔ (Tài liệu tham khảo cho sinh viên bậc Cao đẳng) Huế, tháng 01/2020 Giáo trình thực tập hệ thống điện ôtô Tài liệu dùng cho sinh viên bậc cao đẳng Bài 1 SỬ DỤNG THIẾT BỊ KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA ĐIỆN ÔTÔ 1. Giới thiệu: Đồng hồ đo điện đa năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên thực hiện kiểm tra và sửa chữa điện ôtô nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là: đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện. Ưu điểm của đồng hồ kim (Analog) là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20KΩ/Vol do vây khi đo vào các mạch có dòng điện nhỏ, chúng thường bị sụt áp. Đồng hồ kỹ thuật số (Digital) có một số ưu điểm so với đồng hồ kim, đó là độ chính xác cao hơn, trở kháng của đồng hồ cao hơn do đó không gây sụt áp khi đo vào dòng điện yếu, đo được tần số điện xoay chiều, tuy nhiên đồng hồ này có một số nhược điểm là chạy bằng mạch điện tử lên hay hỏng, khó nhận kết quả trong trường hợp cần đo nhanh, không đo được độ phóng nạp của tụ.
Ngoài đồng hồ VOM, trong sửa chữa điện ôtô có thể phải sử dụng thêm một số dụng cụ sau: - Dụng cụ đo thông mạch: 1 Giáo trình thực tập hệ thống điện ôtô Tài liệu dùng cho sinh viên bậc cao đẳng - Dụng cụ kiểm tra ắc quy: - Oscilloscope. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng: - Về kiến thức: Nắm được cấu tạo, chức năng của các loại đồng hồ đo điện đa năng. - Về kỹ năng: Sử đụng VOM, và dụng cụ đo thông mạch thành thạo, đạt các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động. - Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp.
Dụng cụ, vật liệu, thiết bị: 3. Dụng cụ: - VOM các loại, dụng cụ đo thông mạch. Vật liệu: - Linh kiện các loại: tụ điện, điện trở, transistor, diode. - Nguồn điện một chiều: pin và ắc quy các loại.
- Nguồn điện xoay chiều. Các bước tiến hành: 4. Sử dụng VOM 2 Giáo trình thực tập hệ thống điện ôtô Tài liệu dùng cho sinh viên bậc cao đẳng Bướ Nội dung - Yêu cầu c 1 Tìm hiểu đồng hồ. Nút cố định thông số.
Chọn giải thông số. Giá trị cực đại/cực tiểu. Vút vặn chọn chức năng. Lổ cắm que đo (V, Ω, 13 14 thông bạch).
Lổ cắm que đo âm. Lổ cắm que đo (mA, pA). Lổ cắm que đo (A). Màn hình hiển thị.
Nút chọn chức phát âm 8 19 thanh. Nút canh chỉnh đồng hồ. Nút chọn chức năng đo tần số và chu kỳ. Các chức năng của đồng hồ 2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị.
- Chọn đúng thiết bị, đúng chủng loại và thang đo phù hợp. - Sử dụng đúng dụng cụ. Bước 1: Cắm que đo vào các lổ cắm. - Lắp đúng trình tự.
Trong hầu hết chức năng đo, que đo âm được - Lắp các đầu dây đúng sơ cắm vào cổng COM và que đo dương cắm vào đồ, chắc chắn, đảm bảo tiếp 1 trong 3 lổ cắm còn lại tùy theo chức năm xúc tốt. - Các đầu nối không quá hai Nếu đo điện áp cao phải dùng que đo chuyên dây. - Không làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị. 3 Giáo trình thực tập hệ thống điện ôtô Tài liệu dùng cho sinh viên bậc cao đẳng Bước 2: Canh chỉnh đồng hồ.
Để loại trừ sai số của đồng hồ và điện trở tiếp xúc làm ảnh hưởng tới kết quả đo. - Vặn về chức năng đo Ω. - Chập hai que đo. - Nhấn nút Zero hoặc Rel.
Vặn nút chọn về chức năng cần đo. Chức năng kiểm tra điốt, thông mạch Chức năng đo điện dung tụ điện Chức năng đo cường độ dòng điện mA, A Chức năng đo điện trở Chức năng đo cường độ dòng điện µA Chức năng đo hiệu điện thế 1 chiều mV Chức năng đo hiệu điện thế 1 chiều V Chức năng đo hiệu điện thế xoay chiều Bước 4. Đặt đầu que đo vào vị trí cần đo. 4 Giáo trình thực tập hệ thống điện ôtô Tài liệu dùng cho sinh viên bậc cao đẳng - Đo cường độ dòng điện.
Đọc kết quả hiển thị trên màn hình. - 1MΩ = 103 KΩ = 106 Ω - 1A = 103 mA - 1F = 103 mF = 106 µF = 109 pF 4. Sử dụng dụng cụ đo thông mạch. Dụng cụ đo thông mạch được sử dụng để kiểm tra thông mạch trên một đoạn mạch điện.
Nếu trong đoạn mạch điện được đo thông mạch thì sẽ có nguồn điện cung cấp cho dụng cụ và đèn báo sẽ sáng, còn ngược lại đèn báo sẽ tắt. 5 Giáo trình thực tập hệ thống điện ôtô Tài liệu dùng cho sinh viên bậc cao đẳng Khung xe Dụng cụ kiểm tra Hình 1.1 – Kiểm tra bằng dụng cụ chuyên dụng Khung Ắc quy xe Khóa quy Điểm ngắn mạch Hình 1.2 – Kiểm tra bằng đèn 6 Giáo trình thực tập hệ thống điện ôtô Tài liệu dùng cho sinh viên bậc cao đẳng Bài 2: BẢO DƯỠNG ẮC QUY 1. Giới thiệu: Accu trong ô tô thường được gọi là accu khởi động để phân biệt với loại accu sử dụng ở các lĩnh vực khác. Accu khởi động trong hệ thống điện thực hiện chức năng của một thiết bị chuyển đổi hóa năng thành điện năng và ngược lại.
Đa số accu khởi động là loại accu chì – axit. Đặc điểm của loại accu nêu trên là có thể tạo ra dòng điện có cường độ lớn, trong khoảng thời gian ngắn (510s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn (200800A) mà độ sụt thế bên trong nhỏ, thích hợp để cung cấp điện cho máy khởi động để khởi động động cơ. Accu khởi động còn cung cấp điện cho các tải điện quan trọng khác trong hệ thống điện, cung cấp từng phần hoặc toàn bộ trong trường hợp động cơ chưa làm việc hoặc đã làm việc mà máy phát điện chưa phát đủ công suất (động cơ đang làm việc ở chế độ số vòng quay thấp): cung cấp điện cho đèn đậu (parking lights), radio cassette, CD, các bộ nhớ (đồng hồ, hộp điều khiển…), hệ thống báo động… Ngoài ra, accu còn đóng vai trò bộ lọc và ổn định điện thế trong hệ thống điện ô tô khi điện áp máy phát dao động. ắc quy được sử dụng trên các thiết bị giao thông vận tải cần được kiểm tra và sửa chữa định kỳ và thường xuyên để đảm bảo ắc quy luôn ở tình trạng làm việc tốt nhất có thể.
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng: - Về kiến thức: Nắm được các thao tác bảo dưỡng của ắc quy được sử dụng trên ôtô. - Về kỹ năng: Thực hiện tốt các thao tác kiểm tra và bảo dưỡng ắc quy. - Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp. Dụng cụ, vật liệu, thiết bị: 3.
Dụng cụ: - Phóng điện kế, tỷ trọng kế, máy nạp, đồng hồ VOM. - Kính bảo vệ, găng tay cao su. Vật liệu: Dung dịch, giẻ nạph. Thiết bị: ắc quy các loại 4.
Các bước tiến hành: 4. Kiểm tra ắc quy 4.1 Kiểm tra bằng mắt + Kiểm tra vỏ bình ắc quy bị nứt, điều này có thể làm rò rĩ dung dịch điện phân và phải thay mới + Kiểm tra đứt cáp hay mối nối và thay thế nếu cần thiết. + Kiểm tra sự ăn mòn ở cọc ắc quy, chất bẩn và a xít trên mặt ắc quy. Nếu các cọc bị bẩn phải vệ sinh và nếu bị mòn nghiêm trọng cần phải đắp thêm kim loại hoặc thay mới.
+ Kiểm tra giá giữ ắc quy và siết lại. + Kiểm tra mực dung dịch điện phân trong ắc quy: - Quan sát mức dung dịch phải nằm trong giới hạn ghi trên vỏ bình. 7 Giáo trình thực tập hệ thống điện ôtô Tài liệu dùng cho sinh viên bậc cao đẳng - Nếu dấu trên vỏ bình không thể quan sát thì dùng que đo hoặc ống chia vạch đo mức dung dịch qua lổ chêm dung dịch: mức dụng dịch phải cách mép trên của khối bản cực 10 – 15 mm. Nếu mức dung dịch còn thiếu, thêm vào một lượng nước cất vừa đủ.
+ Kiểm tra dung dịch điện phân có bị mờ hay biến màu không, nguyên nhân là do quá nạp và dao động. Thay thế bình ắc quy nếu đúng vậy. Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra cáp giá đở mối nối cáp Kiểm tra Sự ăn mòn cọc Kiểm tra Mức dung dịch Kiểm tra vỏ Hình 2.1 - Kiểm tra bằng mắt 4.2 Kiểm tra tình trạng nạp Tình trạng nạp của ắc quy có thể dễ dàng kiểm tra bằng một trong những cách sau: + Kiểm tra tỷ trọng. + Kiểm tra điện áp hở mạch.3 Kiểm tra tỷ trọng Tỷ trọng có nghĩa là khối lượng chính xác.
Tỷ trọng kế là thiết bị được sử dụng để so sánh khối lượng chính xác của dung dịch chất điện phân với nước. Chất điện phân có nồng độ cao trong một bình ắc quy đã được nạp điện thì nặng hơn chất điện phân có nồng độ thấp trong bình ắc quy đã phóng hết điện. Dung dịch chất điện phân là hỗn hợp a xít và nước có tỷ trọng từ 1.31 tùy thuộc vào trạng thái nạp của ắc quy. Bằng cách đo tỷ trọng của dung dịch chất điện phân có thể cho chúng ta biết được bình ắc quy đang đầy điện, cần phải nạp hay phải thay thế.1 - Tỷ trọng và phần trăm nạp Tỷ trọng Phần trăm được nạp 1.100 0% Sự chênh lệch tỷ trọng của các ngăn: 8 Giáo trình thực tập hệ thống điện ôtô Tài liệu dùng cho sinh viên bậc cao đẳng Sự chên lệch tỷ trọng của các ngăn không vượt quá 0.
Sự chênh lệch so sánh giữa ngăn cao nhất và ngăn thấp nhất. Một bình ắc quy nên bỏ đi nếu sự chên lệch vượt quá 0. Trong ví dụ dưới đây, sự chênh lệch tỷ trọng của dung dịch chất điện phân trong ngăn thứ nhất và ngăn thứ và ngăn thứ 5 là 0. Nên bình ắc quy cần được thay thế.
Ngăn thứ 5 đã hỏng.2 - Tỷ trọng các ngăn Ngăn Ngăn Ngăn Ngăn Ngăn Ngăn 1 2 3 4 5 6 1.250 Nhiều yếu tố gây nên sự chênh lệch giữa các ngăn, ví dụ, khi mới châm nước vào các ngăn, làm cho dung dịch bị loãng, kết quả là đọc được tỷ trọng thấp. Nạp bình ắc quy rồi đo lại sẽ cho ta kết quả đúng.