CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ FLASH chức năng kiểm tra tự động, bạn muốn dừng chế độ này ngay lập tức ! Khi đó, bạn hãy nhấn phím Enter thêm lần nữa. Chế độ kiểm tra tự động sẽ dừng ngay lập tức. Vùng thanh công cụ Tools Vùng thanh công cụ chứa các công cụ để tạo hình, hiệu chỉnh và tạo các hiệu ứng cho các đối tượng.
Bạn có thể thu gọn thay công cụ bằng cách bấm vào biểu tượng thu nhỏ bên phải trên cùng, thứ hai từ phải sang. Hoặc tắt nó đi, bằng cách bấm vào biểu tượng còn lại.16 – Thanh công cụ Bạn có thể di chuyển nó, kéo thả nó vào một vị trí nào đó trong giao diện của Flash. Bạn có thể làm xuất hiện hoặc ẩn nó đi bằng cách vào menu Window, chọn Tools. Vùng thuộc tính Properties Mỗi một đối tượng đều có các thuộc tính riêng như màu viền, loại viền, màu nền… Vùng quản lý các thuộc tính này được bố trí trong vùng thuộc tính Properties.
Để hiển thị các thuộc tính của một đối tượng, bạn chỉ việc nhấp chọn đối tượng đó. Khi đó, trong bảng thuộc tính Properties này sẽ hiển thị các thông số liên quan đến các thuộc tính của đối tượng. Để thay đổi các thông số thuộc tính của đối tượng đó, bạn chỉ việc thay đổi các thông số trong bảng thuộc tính Properties này. Biểu tượng nhỏ ở góc trên bên phải cho phép thu nhỏ hoặc đóng lại vùng thuộc tính Properties.
Tương tự, chúng ta cũng có thể làm xuất hiện hoặc đóng vùng thuộc tính này lại bằng cách vào Windows, chọn Properties.17 – Vùng thuộc tính Properties Thuộc tính của vùng soạn thảo: Publish: gồm Player (cho phép phim trình chiếu có thể hoạt động tốt trên phiên bản Flash Player nào), Script (phiên bản ActionScript mà đoạn phim đang sử - 22 - CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ FLASH dụng), Class (bạn chỉ việc nhập tên Lớp thể hiện vào, lập tức Flash sẽ khởi tạo cho bạn một cú pháp khai báo của lớp nội tại – mặc định là lớp thừa kế từ MovieClip), Profile (quản lý các thông tin liên quan đến việc xuất bản dự án Flash), AIR Settings (các cấu hình thiết lập cho dự án Flash chạy trên Adobe Air). Properties: chứa FPS (tốc độ chơi – đo bằng số frame trên mỗi giây Frames Per Second), Size (kích thước của khung trình chiếu – đo bằng pixel), Stage (quản lý màu nền của khung soạn thảo). Vùng soạn thảo ActionScript Trong khung soạn thảo ActionScript, phần soạn thảo nằm ở trung tâm của cửa sổ này.
Vùng phía bên trái chứa các lớp thư viện và cây phả hệ. Phía trên khung soạn thảo là hệ thống các công cụ hỗ trợ soạn thảo ActionScript.18 – Khung soạn thảo ActionScript (1) – Bổ sung thêm các thành phần vào ActionScript. (2) – Tìm kiếm và thay thế. (3) – Chèn target path.
Chức năng này thường sử dụng khi làm việc với lớp. (4) – Kiểm tra lỗi cú pháp. (5) – Định dạng cho mã nguồn theo chế độ tự động của ActionScript. (6) – Xem các chỉ dẫn về mã nguồn.
GIỚI THIỆU VỀ FLASH (7) – Tạo các điểm thoát khi debug chương trình. (8) – Đóng mở các khối mã lệnh chương trình. (9) – Hỗ trợ khi viết script. Các vùng chức năng khác Ta có thể làm hiển thị thêm các vùng chức năng khác trong Flash bằng cách vào Windows và chọn cửa sổ tương ứng.
o Vùng Align (Ctrl+K): dùng để can chỉnh lề trái, phải, trên và dưới cho các đối tượng. Can chỉnh kích thước cho đối tượng. Trong vùng align này chia làm bốn nhóm: - Nhóm Align: canh chỉnh vị trí của các đối tượng theo thứ tự các biểu tượng từ trái sang phải là canh trái, canh giữa theo chiều ngang, canh phải, canh trên, canh giữa theo chiều dọc và canh dưới. Nếu đánh dấu kiểm vào tùy chọn Align to Stage thì nó sẽ canh chỉnh theo khung soạn thảo, ngược lại, nó sẽ can Hình 1.19 – Vùng canh chỉnh vị chỉnh theo vị trí tương đối của các trí và kích thước Align đối tượng.
- Nhóm Distribute: canh chỉnh theo trục tương đối của các đối tượng. Theo thứ tự các biểu tượng từ trái sang phải là: canh chỉnh theo trục ở phía mép trên, theo trục đối xứng ngang, theo trục ở phía mép dưới, theo trục ở phía mép trái, theo trục đối xứng dọc và theo trục ở phía mép phải. - Nhóm Match Size: hiệu chỉnh cùng kích thước của đối tượng theo chiều ngang, chiều dọc, hoặc theo cả chiều ngang và chiều dọc. Nếu chọn tùy chọn Align to Stage, nó sẽ canh chỉnh kích thước đối tượng theo khung soạn thảo.
- Nhóm Space: hiệu chỉnh khoảng cách giữa các đối tượng theo chiều dọc và ngang. o Vùng Transform (Ctrl+T): hiệu chỉnh góc cạnh cho đối tượng. Việc hiệu chỉnh góc cạnh này bao gồm: - Nhóm đầu tiên: kéo giãn chiều dài và chiều rộng (tính theo tỉ lệ %), nếu bạn nhấp chọn tùy chọn cuối cùng trong nhóm này (biểu tượng mắc xích bị phân đôi), thì độ kéo giãn của đối tượng theo chiều ngang và chiều dọc sẽ diễn ra đồng thời, ngược lại việc hiểu chỉnh kích thước theo chiều dài và chiều rộng là độc lập. GIỚI THIỆU VỀ FLASH - Nhóm thứ hai: Rotate (hiệu chỉnh góc quay), Skew (hiệu chỉnh góc dịch chuyển xiêng – hay độ kéo trượt theo hai phía).
- Nhóm thứ 3: liên quan đến tọa độ 3D và điểm trọng tâm 3D. Chức năng này chỉ hoạt động đối với biểu tượng MovieClip. Chúng tôi sẽ trình bày kĩ hơn về biểu tượng này trong chương 3. o Vùng History (Ctrl+F10): quản lý lịch Hình 1.20 – Vùng Transform sử các thao tác của bạn khi sáng tác.
Bạn chỉ việc chọn thời điểm được chỉ định trong vùng History này để phục hồi các thao tác được đánh dấu tại thời điểm đó. o Vùng Color: quản lý màu sắc. Bạn có thể hiệu chỉnh trực tiếp màu sắc cho đối tượng (chọn đối tượng, sau đó bấm vào bảng màu) hoặc có thể kết hợp với công cụ đổ màu mà ta sẽ tìm hiểu Hình 1.21 – Vùng History trong chương tiếp theo.22 – Bảng màu chuẩn Trong bảng màu chuẩn này, ta có thể chọn mẫu màu RGB thông dụng, mẫu màu HSL – bằng cách bấm chuột vào biểu tượng quả cầu phía trên bên phải. Hoặc chọn không màu bằng cách bấm vào biểu tượng hình vuông gạch chéo.
Bạn cũng có thể chọn chế độ Transparent bằng cách điều chỉnh thông số Alpha. Bảng màu chuẩn còn cung cấp cho chúng ta một số mẫu màu Gradient có sẵn. GIỚI THIỆU VỀ FLASH Nếu nhu cầu sử dụng màu trong bảng màu chuẩn không đáp ứng đủ, bạn có thể sử dụng bảng màu nâng cao (tổ hợp phím Alt+Shift+F9). Trong bảng màu nâng cao này, nếu bạn muốn hiệu chỉnh màu cho viền thì bấm chọn stroke, nếu muốn hiệu chỉnh cho màu nền thì chọn fill.
Trong hộp thoại thả xuống, có các chế độ màu sau đây: + None: không chọn màu. + Solid Color: chọn màu đơn (hay màu đặc). Bạn có thể chọn mẫu màu theo chế độ RGB hoặc HSL. Có thể hiệu chỉnh thuộc tính Alpha của nó.
Nói chung, chế độ Solid hoàn toàn giống với bảng màu chuẩn ở trên. + Linear Gradient: pha trộn màu theo dạng cầu vồng với các cầu vồng phân bố theo đường thẳng.23 – Chế độ màu Solid Color Hình 1.24 – Chế độ màu Linear Gradient Khác với solid, chế độ Linear Gradient cho ta các hiệu chỉnh màu sắc hấp dẫn hơn với dạng thức cầu vồng. Bạn có thể hiệu chỉnh thuộc tính Flow là một dải màu biến thiên theo thang màu bên dưới (Extend color) hoặc chế độ màu phản xạ (Reflect) hoặc chế độ màu lặp (Repeat). Nếu bạn muốn thay đổi màu trong thang Gradient, bạn chỉ việc bấm chọn nút đánh dấu ở mỗi màu trong thang màu ở bên dưới, sau đó chọn lại màu mới (hoặc kích đối chuột vào nút này, rồi chọn lại màu mới).
Nếu bạn muốn bổ sung thêm một màu trong thang màu Gradient, bạn chỉ việc bấm chọn vào một vị trí bất kì trên thang màu bên dưới. Ngược lại, nếu bạn muốn loại bỏ một màu ra khỏi thang màu Gradient, bạn chỉ việc kéo thả nó ra khỏi thang màu này. Bạn thấy đấy, việc sử dụng màu Gradient rất đơn giản. GIỚI THIỆU VỀ FLASH + Radial Gradient: hoàn toàn tương tự Linear Gradient, chỉ có duy nhất một sự khác biệt là Radial Gradient tạo màu cầu vồng theo dạng xoáy tròn khác với Linear Gradient theo dạng đường thẳng.
+ Fill Bitmap: với chức năng này, bạn có thể đổ màu cho đối tượng bằng các bức ảnh. Đây là một cách tạo hiệu ứng màu khá thú vị, rất hữu dụng trong nhiều tình huống. o Vùng Common Library (Buttons, Classes và Sounds): quản lý các dạng button, các lớp thư viện và âm thanh. o Vùng Component (Ctrl+F7): quản lý các thành phần GUI trong Flash.
Bạn có thể sử dụng các đối tượng này để tạo một giao diện web, một trình ứng dụng. o Vùng Library (Ctrl+L): quản lý các đối tượng được import và convert. Chúng ta sẽ đi vào chi tiết về vùng này trong các chương sau. o Vùng Motion Presets: vùng cung cấp các chế độ tạo hoạt hình có sẵn của Flash.
Bạn chỉ việc chọn đối tượng, sau đó chọn hiệu ứng và nhấp Apply. Lập tức bạn sẽ có một hiệu ứng hoạt hình như mong đợi.25 – Vùng Motion Presets o Vùng Code Snippets: tương tự như Motion Presets, đây là vùng tạo ActionScript có sẵn của Flash. Ta chỉ việc chọn đối tượng, sau đó nhấp vào chức năng tương ứng, lập tức một đoạn mã ActionScript sẽ được phát sinh tương ứng với đối tượng được chọn theo chức năng mà bạn đã chọn. Chức năng này cũng rất hữu ích cho những người dùng phổ thông, muốn tạo các ActionScript để điều khiển đối tượng nhưng lại ngại tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình này bởi nhiều lý do khách quan lẫn chủ quan.
Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý rằng, chức năng này chỉ cung cấp một vài tính năng chứ không phải là tất cả, bởi vậy, Hình 1.26 – Vùng Code Snippets nếu bạn muốn tạo một thước - 27 - CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ FLASH phim chuyên nghiệp, bạn cần có sự hiểu biết tương đối đầy đủ về ngôn ngữ lập trình ActionScript mạnh mẽ này được tích hợp trong Flash. Chúng ta sẽ tìm hiểu về vùng chức năng này sau khi tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình ActionScript. Trong vùng chức năng Code Snippets có các nhóm hiệu ứng Action sau đây: - Actions: tạo sẵn các hiệu ứng liên quan đến các hành động của đối tượng.
- Timeline Navigation: điều khiển quá trình chơi phim. Nó cũng tương tự như thanh PlayBack khi điều khiển một thước phim. Trong giáo trình này, chúng ta sẽ thảo luận việc tạo một thanh PlayBack bằng ActionScript mà không cần sử dụng chức năng Code Snippets. Chi tiết chúng ta sẽ tìm hiểu trong chương 6.