Chương 1 Câu 1: Trình bày ý nghĩa, tác dụng của thống kê trong doanh nghiệp Câu 2: Trình bày nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp Câu 3: Trình bày nguyên tắc thực hiện thông tin trong doanh nghiệp? Câu 4: Trình bày cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH 18 Downloaded by Ninh Lê (ninhvaytiennhanh@gmail.com) lOMoARcPSD|20482156 Thống kê doanh nghiệp Chương 2: Thống kê Kết quả sản xuất của doanh nghiệp Chương 2: THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP Giới thiệu: Chương 2 giới thiệu các nội dung kiến thức liên quan đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: Khái niệm, đặc điểm về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất kinh doanh; Hệ thống các chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Kiểm tra tình hình sản xuất của doanh nghiệp; Thống kê chất lượng sản phẩm. Đồng thời đưa ra một số câu hỏi và bài tập từ cơ bản đến nâng cao giúp người học cũng cố kiến thức và thành thạo hơn trong việc tính toán các chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất của doanh nghiệp. Mục tiêu: Mục tiêu của chương này là giúp người học có thể trình bày được khái niệm, đặc điểm, bản chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất kinh doanh; Liệt kê và trình bày được tên gọi, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, vận dụng được các kiến thức để có thể tính toán, xác định, phân tích các chỉ tiêu thống kê, mối quan hệ và ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung chính: 2. Khái niệm, phân loại sản phẩm của doanh nghiệp 2. Khái niệm Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của dân cư và xã hội. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Như vậy, Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH 19 Downloaded by Ninh Lê (ninhvaytiennhanh@gmail.com) lOMoARcPSD|20482156 Thống kê doanh nghiệp Chương 2: Thống kê Kết quả sản xuất của doanh nghiệp lời. Các hoạt động này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trình phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính vì thế đòi hỏi các hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá như quy luật cung cầu, giá trị, cạnh tranh. Đồng thời các hoạt động này còn chịu tác động của các nhân tố bên trong, đó là tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá cả các chính sách tiếp thị, khuyến mãi… và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại tệ, chính sách ưu đãi đầu tư, … Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội được thể hiện sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm phi vật chất.
Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và phải được người tiêu dùng chấp nhận. Như vậy kết quả sản xuất của doanh nghiệp phải đạt được các điều kiện sau: Phải là thành quả lao động do lao động của doanh nghiệp đó làm ra Phải là sản phẩm hữu ích Được tính trong một khoảng thời gian nào đó: 1 ngày, 1 tháng, 1 quí hoặc năm. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục đích của hoạt động kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải để tự tiêu dùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sản xuất và hạch toán được lãi (lỗ) trong kinh doanh.
Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân, đong, đo đếm được, đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường. Người chủ sản xuất phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra. Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuật công nghệ để chế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính, pháp luật Nhà nước có liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp. KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH 20 Downloaded by Ninh Lê (ninhvaytiennhanh@gmail.com) lOMoARcPSD|20482156 Thống kê doanh nghiệp Chương 2: Thống kê Kết quả sản xuất của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội, tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hoá, tạo ra sự phân công lao động xã hội và cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế.
Phân loại sản phẩm của doanh nghiệp Khu vực 1: Gồm các sản phẩm của các ngành khai thác sản phẩm từ tự nhiên, cụ thể là sản phẩm của các ngành: Nông nghiệp, Dịch vụ nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản. Trong đó: Sản phẩm nông nghiệp là một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội do lao động nông nghiệp kết hợp với quá trình sinh trưởng tự nhiên của cây trồng hoặc con gia súc và các điều kiện thiên nhiên khác sáng tạo ra và kết quả dịch vụ nông nghiệp đã hoàn thành cho bên ngoài trong một thời kỳ nhất định Sản phẩm lâm nghiệp là kết quả trực tiếp và hữu ích của lao động trong ngành lâm nghiệp kết hợp với quá trình sinh trưởng tự nhiên của sinh vật vá các điều kiện thiên nhiên khác sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định, kể cả các sản phẩm thu hoạch thêm trong quá trình sản xuất lâm nghiệp như cây cảnh, hoa quả, chim, thú rừng, … Sản phẩm thủy sản là kết quả của hoạt động khai thác, đánh bắt hải sản tự nhiên hoặc hải sản ươm và nuôi trồng cùng các hoạt động dịch vụ có liên quan khác Khu vực 2: Gồm các sản phẩm chế biến từ sản phẩm tự nhiên. Bao gồm sản phẩm của các ngành: Công nghiệp khai thác, Công nghiệp chế biến, Điện nước và hơi đốt, Xây dựng. Trong đó: Sản phẩm công nghiệp khai thác là kết quả khai thác những của cải có sẵn trong tự nhiên mà loài người chưa tham gia vào quá trình tài sản xuất nó (khai thác than, khai thác quặng, khai thác khoáng sản, …) Sản phẩm công nghiệp chế biến là kết quả của hoạt động chế biến sản phẩm khai thác hoặc chế biến nông sản phẩm (dệt, chế biến thực phẩm, chế tạo máy…) và các kết quả dịch vụ sản xuất có tính chất công nghiệp phi vật chất như sơn mạ, in nhuộm, lắp ráp… Sản phẩm xây dựng (xây lắp) là kết quả trực tiếp, hữu ích do lao động xây lắp sáng tạo ra được sử dụng ngay tại nơi sản xuất, bao gồm: kết quả công việc xây dựng, KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH 21 Downloaded by Ninh Lê (ninhvaytiennhanh@gmail.com) lOMoARcPSD|20482156 Thống kê doanh nghiệp Chương 2: Thống kê Kết quả sản xuất của doanh nghiệp kết quả công tác lắp đặt, kết quả công tác sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc, kết quả công tác khảo sát, thiết kế, thăm dò trước và trong quá trình thi công, xây lắp Khu vực 3: Gồm sản phẩm của các ngành dịch vụ như: Khối các ngành dịch vụ có tính chất kinh doanh như: bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; dịch vụ lưu trú, ăn uống; vận tải kho bãi; thông tin tuyền thông; kinh doanh bất động sản; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; hoạt động dịch vụ khác Khối các ngành hành chính sự nghiệp như: hoạt động của Đảng & các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh, khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, nghệ thuật, … Đặc điểm cơ bản của hoạt động dịch vụ đó là: - Kết quả của hoạt động dịch vụ thường tạo ra sản phẩm phi vật chất hay còn gọi là sản phẩm vô hình - Sản phẩm dịch vụ là loại sản phẩm không nhập kho, là loại sản phẩm không có dự trữ.
Sản xuất gắn liền với tiêu dùng, sản xuất đến đêu tiêu dùng đến đó, không có sản phẩm tồn kho - Địa điểm sản xuất đồng thời là địa điểm tiêu dùng. Kết thúc quá trình sản xuất cũng đồng thời kết thúc việc chuyển giao sản phẩm giữa người bán và người mua hoặc giữa người làm công việc dịch vụ với người thuê các hoạt động dịch vụ đó - Quy mô và khối lượng sản phẩm tiêu dùng thường đã được xác định trước khi doanh nghiệp sản xuất 2. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất kinh doanh củ doanh nghiệp 2. Ý nghĩa Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế.
Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trong những điều kiện như thế nào cũng có những tiềm ẩn, những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện. Do đó, thông qua thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp mới phát hiện và khai thác triệt để, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó, đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, kế hoạch KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH 22 Downloaded by Ninh Lê (ninhvaytiennhanh@gmail.com) lOMoARcPSD|20482156 Thống kê doanh nghiệp Chương 2: Thống kê Kết quả sản xuất của doanh nghiệp sản xuất của doanh nghiệp đề ra; đồng thời đánh giá khả năng trình độ tổ chức sản xuất và quản lý việc sử dụng các yếu tố sản xuất Kết quả sản xuất được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu thống kê sản phẩm.