CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP Mã chương: MH18.01 Mục tiêu: - Trình bày được nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp - Hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp - Phân tích được vai trò thông tin của thống kê đối với quản lý - Xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê - Có ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu. Nội dung chính: 1. Vai trò của thông tin thống kê đối với quản lý doanh nghiệp 1. Vai trò của thông tin đối với quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1.
Thông tin xác định phương hướng sản xuất kinh doanh Trước khi xây dựng mới doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thay đổi phương hướng sản xuất kinh doanh người có quyền ra quyết định phải nắm được các thông tin về: + Quan hệ cung - cầu về hàng hoá + Tình hình phát triển các mặt hàng thay thế, bổ sung + Giá cả các yếu tố đầu vào, giá bán SP, hàng hóa, dịch vụ. + Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật đối với quá trình phát triển SPHH trong hiện tại và tương lai. Thông tin đảm bảo lợi thế cạnh tranh: - Để chiến thắng trong cạnh tranh, một mặt đòi hỏi DN phải bí mật thông tin về tình hình sản xuất và chi phí của mình, mặt khác lại phải nắm các thông tin của đối thủ cạnh tranh. - Để giải quyết mâu thuẫn này đòi hỏi các DN vừa phải tổ chức thu thập thông tin nội bộ DN vừa phải tổ chức các cuộc điều tra chuyên môn trên thị trường để có các thông tin về đối thủ cạnh tranh như điều tra thị hiếu, điều tra nhu cầu giá cả thích hợp, nhu cầu và nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư… 9 1.
Thông tin phục vụ tối ưu hoá sản xuất: DN phải nắm bắt các thông tin có liên quan đến sản xuất, giá cả các yếu tố đầu vào, tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Thông tin về kinh tế vĩ mô - Đứng trên giác độ tổ chức, việc cung cấp thông tin từ bên ngoài gồm có: + Thông tin quản lý; Gồm những thông tin mới nhất về các quan điểm với các loại ý kiến mới nhất rút ra hội thảo. + Thông tin kinh tế: Giá cả, thị trường tài chính, thương mại. + Thông tin về khoa học kỹ thuật - Thông tin nội bộ là thông tin về quá trình sản xuất, kinh doanh của bản thân doanh nghiệp phải tự tổ chức thu thập lấy.
Nguồn thông tin phục vụ quản lý doanh nghiệp - DN tự tổ chức thu thập thông tin: + Trong phạm vi DN thì DN tổ chức ghi chép, tổ chức điều tra (toàn bộ hoặc không toàn bộ) + Ngoài phạm vi DN thì tổ chức điều tra hoặc mua lại thông tin từ các cơ quan có liên quan - Thông tin sẵn có như: radiô, truyền hình, sách báo, niên giám thống kê, hội trợ…. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp - Mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất - Nghiên cứu hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn và biểu hiện tính qui luật kinh tế trong quá trình tái sản xuất của DN. - Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và kỹ thuật đến quá trình phát triển sản xuất. Phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp 3.
Cơ sở phương pháp luận của môn học Thống kê doanh nghiệp lấy chủ nghĩa duy vật làm cơ sở phương pháp luận, điều đó được thể hiện trên các phương diện: - Phương pháp xem xét và đánh giá quá trình hoạt động của DN trong trạng thái động. - Xem xét mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả 10 - Xây dựng các phương pháp đo lường, các công thức tính toán mang tính hệ thống, logíc… 3. Cơ sở lý luận của môn học - Các học thuyết kinh tế - Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước 4. Nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp 4.1 Thu thập thông tin + Liên quan đến yếu tố đầu vào (cung, cầu, giá cả) + Tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào.
+ Tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.2 Cung cấp thông tin + Phân tích thông tin đã thu thập + Lập báo cáo thống kê định kỳ 11 CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Mã chương: MH18.02 Mục tiêu: - Mô tả được những khái niệm cơ bản liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Phân tích được hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phương pháp tính - Trình bày được nội dụng thống kê chất lượng sản phẩm - Giải thích được phương pháp phân tích thống kê nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp - Thống kê và tính được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Thống kê và đánh giá được chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp - Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Đánh giá được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có những đề xuất cụ thể cho doanh nghiệp - Có ý thái độ nghiêm túc trong học tập - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong luyện tập. Nội dung chính: 1. Những khái niệm cơ bản 1. Hoạt động sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh - Giống nhau: Đó là việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ.
- Khác nhau: Sản xuất tự cấp, tự túc Sản xuất kinh doanh - Mục đích sản xuất thoả mãn nhu cầu của - Mục đích là thu lợi nhuận tối đa người sản xuất - Qui mô sản xuất nhỏ - Qui mô sản xuất tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường và năng lực SX của DN 12 - Không cần so sánh về chất lượng, mẫu - Luôn quan tâm đến so sánh chất lượng, mã, hình thức… mẫu mã với các DN khác - Không cần được xã hội thừa nhận - Phải được xã hội thừa nhận - Không cần phải hạch toán kinh tế - Luôn tiến hành hạch toán kinh tế - Không cần quan tâm đến thông tin giá cả - Luôn quan tâm đến thông tin giá cả thị thị trường. Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội được thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm phi vật chất. Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội. Nó phải được người tiêu dùng chấp nhận.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải thoả mãn các yêu cầu: - Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do lao động sản xuất của doanh nghiệp làm ra, phải đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định cho loại sản phẩm đó. - Đáp ứng được một yêu cầu tiêu dùng cụ thể của cá nhân hoặc cộng đồng. - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng và doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại lợi ích kinh tế chung cho tiêu dùng xã hội.
Các dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp * Căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm, kết quả sản xuất bao gồm: - Thành phẩm: là sản phẩm đã trải qua toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất của DN, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mà DN đề ra, đã được tiến hành kiểm tra chất lượng và đã hoặc đang làm thủ tục nhập kho (trừ một số loại sản phẩm có quy định riêng, không phải kiểm tra chất lượng sản phẩm và không phải làm thủ tục nhập kho: sản xuất điện năng, nước sạch, nước đá…) - Bán thành phẩm (nửa thành phẩm): là sản phẩm đã được hoàn thành ở một hoặc một số khâu trong các công đoạn sản xuất của DN nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng. + Bán thành phẩm có đủ tiêu chuẩn chất lượng của các giai đoạn công nghệ đã qua chế biến có thể đem tiêu thụ được, trường hợp này được coi như sản phẩm hoàn thành. 13 + Bán thành phẩm có thể tiếp tục chế biến ở các giai đoạn công nghệ tiếp theo để trở thành sản phẩm hoàn chỉnh của DN. Bộ phận bán thành phẩm tiếp tục chế biến coi là sản phẩm chưa hoàn thành của DN.
- Sản phẩm sản xuất dở dang: Là sản phẩm đã được hoàn thành ở một hoặc một số khâu của quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng và hiện tại đang được chế biến ở một khâu nào đó. Nó không đem đi tiêu thu được. * Căn cứ vào vị trí (vai trò) của sản phẩm. Kết quả sản xuất bao gồm: - SP chính: là SP thu được thuộc mục đích chính của qui trình sản xuất.
- SP phụ: là sản phẩm thu được thuộc mục đích phụ của qui trình sản xuất. - Sản phẩm song đôi: là hai hoạc nhiều sản phẩm cùng thu được với SP chính trong một qui trình sản xuất. Kèm với các loại sản phẩm trên là các hoạt động của DN. - Hoạt động sản xuất chính: là hoạt động tạo ra giá trị gia tăng nhiều nhất của 1 đơn vị sản xuất.
- Hoạt động sản xuất phụ: Là các hoạt động của một đơn vị sản xuất được thực hiện nhằm tận dụng các yếu tô dôi thừa của hoạt động chính để SX ra các sản phẩm phụ nhưng giá trị gia tăng của nó phải nhỏ hơn giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất chính. * Căn cứ vào đơn vị đo lường của kết quả sản xuất kinh doanh. Kết quả sản xuất của DN gồm: - Kết quả được đo bằng đơn vị hiện vật và đơn vị hiện vật qui ước. - Kết quả được đo bằng đơn vị giá trị.
Những nguyên tắc chung tính kết quả sản xuất kinh doanh của DN - Tính cho các đơn vị thường trú (là các đơn vị có thời gian hoạt động trên lãnh thổ của quốc gia sở tại từ một năm trở lên). - Phải là kết quả trực tiếp do lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong kỳ. Do vậy, các doanh nghiệp không tính vào kết quả sản xuất kinh doanh của mình những kết quả thuê bên ngoài làm. Ngược lại doanh nghiệp được tính vào kết quả của mình các hoạt động làm thuê cho bên ngoài.