Chương I THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Mục tiêu: Học xong chương này, người học có khả năng: - Trình bày được phương pháp tính các chỉ tiêu giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA), giá trị gia tăng (NVA), giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất của các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp; phương pháp thống kê chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. - Tính được các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp; thống kê được tình hình chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Khái niệm và đặc điểm của thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổ chức và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu của các đối tượng tiêu dùng, không tự sản xuất được hoặc không đủ điều kiện để tự sản xuất những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu tiêu dùng, hoạt động này sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ để cung cấp cho người tiêu dùng nhằm thu được tiền công và lợi nhuận kinh doanh. Như vậy: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm lời. Đặc điểm Khi thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần hiểu rõ đặc điểm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. - Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục đích của hoạt động kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải để tự tiêu dùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận.
- Hoạt động kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sản xuất và hạch toán được lãi (lỗ) trong kinh doanh. - Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân, đong, đo đếm được, đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường. Người chủ sản xuất phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra. - Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuật 5 công nghệ để chế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính, pháp luật Nhà nước có liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp.
- Hoạt động kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội, tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hoá, tạo ra sự phân công lao động xã hội và cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế. Nguyên tắc chung tính kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp - Tính cho đơn vị thường trú tại Việt Nam. - Phải là kết quả của lao động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong kỳ. Theo nguyên tắc này doanh nghiệp không tính vào kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp những kết quả thuê bên ngoài v.
Những kết quả này do người làm thuê tính. Ngược lại, doanh nghiệp được tính vào kết quả của mình các hoạt động làm thuê cho bên ngoài. Chỉ được tính kết quả hòa thành trong kỳ báo cáo, chênh lệch sản phẩm chưa hoàn thành (cuối kỳ - đầu kỳ). - Được tính toàn bộ sản phẩm làm ra trong kỳ báo cáo như sản phẩm tự sản, tự tiêu (điện, than dùng trong doanh nghiệp sản xuất điện than), sản phẩm chín và sản phẩm phụ nếu doanh nghiệp thu nhặt được (thóc, rơm, ra trong nông nghiệp); sản phẩm kinh doanh tổng hợp của tất cả các công đoạn kinh doanh (từ kết quả sản xuất đến kết quả bán lẻ sản phẩm).
- Chỉ tính sản phẩm đủ tiêu chuẩn nằm trong khung chất lượng hợp tiêu chuẩn Việt Nam. Do vậy chỉ tính những sản phẩm sản xuất kinh doanh hoàntah2nh trong kỳ báo cáo, đã qua kiểm tra chất lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định hoặc sản phẩm đã được người tiêu dùng chấp thuận. - Tính theo 2 loại giá: giá so sánh (giá cố định) và giá hiện hành. - Không tính trùng giá trị luân chyển nội bộ trong doanh nghiệp (trường hợp được tính Nhà nước có quy định riêng cho từng doanh nghiệp, từng ngành cụ thể).
Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Khi thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần hiểu rõ hệ thống chỉ tiêu thống kê, và phải thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. Chỉ tiêu sản phẩm hiện vật và hiện vật quy ước 3. Chỉ tiêu sản phẩm hiện vật Là chỉ tiêu phản ánh số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất (hay tiêu thụ) theo các đơn vị tính toán phù hợp với tính chất vật lý tự nhiên của sản phẩm.Ví dụ: cái, chiếc, m, lít, kg, tạ, tấn,. - Ưu điểm: Đơn vị hiện vật cho ta thấy được khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra trong một thời kỳ nào đó.
Ngoài ra, nó còn là cơ sở để tính toán 6 các chỉ tiêu bằng tiền khác và là nguồn số liệu để lập kế hoạch tính toán các chỉ tiêu kinh tế khác. - Nhược điểm: Theo đơn vị hiện vật chỉ thống kê kết quả sản xuất kinh doanh cho từng sản phẩm cụ thể mà không tổng hợp được kết quả của toàn doanh nghiệp; không phản ánh đầy đủ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi vì nó chỉ mới tính được sản phẩm hoàn thành mà chưa tính sản phẩm dở dang và bán thành phẩm cũng như chỉ tính sản phẩm vật chất không tính sản phẩm dịch vụ. Chỉ tiêu hiện vật quy ước Đối với sản phẩm cùng loại nhưng khác nhau về quy cách để tổng hợp thống kê sử dụng đơn vị hiện vật quy ước. Là chỉ tiêu dùng để phản ánh khối lượng sản phẩm được tính đổi từ các sản phẩm cùng tên, cùng công dụng kinh tế nhưng khác nhau về phẩm chất, quy cách.
Công thức tính sản lượng hiện vật quy ước: QU = (ΣQi x Hi ) Trong đó: Qi: Sản lượng hiện vật của từng qui cách. QU: Sản lượng hiện vật quy ước. Hi: Hệ số tính đổi của từng qui cách. Đặc tính của sản phẩm cần quy đổi Hi = Đặc tính của sản phẩm được chọn làm sản phẩm chuẩn - Ưu điểm: Dùng để phản ánh khối lượng sản phẩm được tính đổi từ các sản phẩm cùng tên nhưng khác nhau về qui cách, phẩm chất; có khả năng tổng hợp cao hơn đơn vị hiện vật.
- Nhược điểm: Đơn vị tính của đơn vị hiện vật quy ước vẫn sử dụng đơn vị hiện vật để tính toán, nên vẫn chưa thể khắc phục các nhược điểm theo đơn vị hiện vật. Chỉ tiêu sản phẩm tính bằng giá trị 3. Giá trị sản xuất (GO = Gross Output) Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ do lao động của doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường tính cho một năm. Xét về cấu trúc giá trị SX: GO = C + V + M Trong đó: C: Chi phí vật chất cho quá trình sản xuất gồm: Chi phí trung gian (C 2) hay (IC) + Khấu hao tài sản cố định (C1) V: Thu nhập lần đầu của người lao động gồm: (1) Tiền lương, tiền thưởng, các khoản ngoài tiền lương tiền thưởng.
7 (2) Tiền tính vào các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí hỗ trợ hoạt động công đoàn của người sử dụng lao động. - M: Thu nhập của doanh nghiệp (Lãi gộp của doanh nghiệp), gồm các khoản: + Thuế sản xuất. + Lãi trả tiền vay ngân hàng (không kể chi phí dịch vụ ngân hàng đã tính vào IC) và phần thu trên vốn (đối với các doanh nghiệp nhà nước). + Mua bảo hiểm nhà nước (không kể bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ công nhân viên).
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp + Phần còn lại lãi ròng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Nội dung và phương pháp tính giá trị sản xuất của một số ngành: 3. Giá trị sản xuất hoạt động công nghiệp Khái niệm: Giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). Giá trị sản xuất công nghiệp bao gồm: - Giá trị thành phẩm.
- Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài. - Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất. - Giá trị hoạt động cho thuê tài sản cố định, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp. - Giá trị chênh lệch số dư cuối kỳ so với số dư đầu kỳ của bán thành phẩm và sản phẩm dở dang.
Nguyên tắc tính giá trị sản xuất công nghiệp: - Tính theo phương pháp công xưởng, nghĩa là lấy đơn vị hạch toán độc lập cuối cùng làm đơn vị để tính toán. - Chỉ được tính kết quả trực tiếp của hoạt động sản xuất công nghiệp trong đơn vị hạch toán độc lập. Nghĩa là chỉ tính kết quả do chính hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tạo ra và chỉ tính 1 lần, không được tính trùng trong phạm vi doanh nghiệp và không tính những sản phẩm mua vào rồi bán ra không qua chế biến gì thêm tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, do đặc điểm và quy trình công nghệ sản xuất đối với một số hoạt động công nghiệp, theo quy định hiện hành ở Việt Nam được phép tính trùng trong một số trường hợp sau: + Doanh nghiệp sản xuất điện được tính thêm phần điện sản xuất và tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp khai thác than được tính thêm phần than dùng để chạy máy và các phương tiện vận tải trong dây chuyền khai thác than của doanh nghiệp. 8 + Doanh nghiệp giấy được tính trùng số bột giấy tự sản xuất ra dùng để sản xuất giấy. + Doanh nghiệp sản xuất xi măng được tính trùng số bột Clanke do doanh nghiệp tự sản xuất ra.