Download Giáo trình Tạo Mẫu Công Nghiệp của Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex

Giáo trình tạo mẫu công nghiệp trường CĐ Kinh tế cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực thiết kế và sản xuất.

Chuyên ngành

Thiết Kế Thời Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
198
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

Giải thích các ký hiệu

1. PHẦN A: KIẾN THỨC CHUNG VỀ THIẾT KẾ TẠO MẪU

I. Chương I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG THIẾT KẾ TẠO MẪU

I.1. CÁC LOẠI DỤNG CỤ TRONG THIẾT TẠO MẪU

I.2. CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN

I.3. CÁC QUY ĐỊNH TRONG HOÀN TẤT MẪU

I.4. MANƠCANH VÀ CÁC MỐC LẤY SỐ ĐO

I.5. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

II. Chương II: CÁC KIỂU TẠO MẪU TRÊN THÂN ÁO NỮ

II.1. CÁC KIỂU ĐƯỜNG BEN

II.2. CÁC KIỂU DECOUP

II.3. CÁC KIỂU PHỒNG

II.4. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II

III. Chương III: CÁC KIỂU CỔ ÁO, TAY ÁO

III.1. CỔ ÁO KHÔNG BÂU

III.2. CỔ ÁO CÓ BÂU

III.3. TAY ÁO

III.4. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III

2. PHẦN B: PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU CƠ BẢN TRÊN MANƠCANH

IV. Chương IV: TẠO MẪU THÂN ÁO NỮ CƠ BẢN

IV.1. THÂN TRƯỚC

IV.2. THÂN SAU

IV.3. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG IV

V. Chương V: TẠO MẪU VÁY CƠ BẢN

V.1. CHUẨN BỊ VẢI

V.2. PHỦ VẢI LÊN MANƠCANH

V.3. LẤY DẤU MẪU VẢI

V.4. HOÀN THIỆN MẪU

V.5. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG V

3. PHẦN C: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ MẪU CƠ BẢN TRÊN MẶT PHẲNG

VI. Chương VI: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ BỘ MẪU CƠ BẢN ÁO NỮ

VI.1. THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC THÀNH PHẨM

VI.2. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

VI.3. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VI

VII. Chương VII: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ BỘ MẪU CƠ BẢN VÁY

VII.1. THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC THÀNH PHẨM

VII.2. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

VII.3. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VII

VIII. Chương VIII: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ BỘ MẪU CƠ BẢN ÁO SƠ MI NAM

VIII.1. THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC THÀNH PHẨM

VIII.2. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

VIII.3. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VIII

IX. Chương IX: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ BỘ MẪU CƠ BẢN QUẦN ÂU

IX.1. THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC THÀNH PHẨM

IX.2. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

IX.3. QUẦN ỐNG LOA, ỐNG HẸP

IX.4. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG IX

X. Chương X: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ BỘ MẪU CƠ BẢN QUẦN VÁY

X.1. THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC THÀNH PHẨM

X.2. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

X.3. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG X

4. B. THỰC HÀNH

I. PHẦN A: TẠO MẪU THÂN ÁO NỮ

I. Chương I: CÁC KIỂU ĐƯỜNG BEN

I.1. I.THAY ĐỔI VỊ TRÍ ĐƯỜNG BEN TRÊN THÂN ÁO

I.1.1. 1. Mẫu thân trước có một đường ben

I.1.2. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

I.1.3. 2. Mẫu thân trước có 2 đường ben

I.2. II. CÁC DẠNG SÁNG TẠO TỪ ĐỘ RỘNG BEN

I.2.1. 1. Cách lấy dấu để nhận biết các dạng sáng tạo từ độ rộng ben

I.2.2. 2. Các kiểu nhún

I.2.3. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

I.3. III. CHÙM BEN VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG ỨNG

I.3.1. 1. Các dạng tương ứng

I.3.2. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

I.4. IV. BEN SONG SONG

I.4.1. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

I.5. V. BEN KHÔNG ĐỐI XỨNG

I.6. VI. BEN GIAO NHAU

I.6.1. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

II. Chương II: CÁC KIỂU DECOUP

II.1. I. ĐƯỜNG TẠO KIỂU NỮ HOÀNG CỔ ĐIỂN

II.1.1. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

II.2. II. ĐƯỜNG TẠO KIỂU CONG

II.2.1. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

III. Chương III: CÁC KIỂU PHỒNG

III.1. I. KIỂU PHỒNG DỌC ĐƯỜNG BEN EO

III.2. II. KIỂU PHỒNG TRÊN NGỰC

III.3. III. KIỂU PHỒNG QUANH NẸP CỔ

III.3.1. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

IV. PHẦN B: TẠO MẪU CỔ ÁO

IV. Chương IV: CỔ KHÔNG BÂU

IV.1. 1. CỔ THUYỀN BẸT

IV.2. 5. CỔ VUÔNG NHỌN

V. ChươngV: CỔ CÓ BÂU

V.1. 1. THIẾT KẾ BÂU LÁ SEN

V.2. 2. BÂU LÁ SEN NẰM

V.3. 3. BÂU LÍNH THỦY

V.4. 4. BÂU TẠO THÀNH NÓN

V.5. 5. BÂU SEN NHẬT

V.6. 6. BÂU CÁNH ÉN

V.7. 7. BÂU CỔ LẬT ĐẮP

V.8. 8. BÂU CỔ SƠ MI CÓ CHÂN

V.9. 9. BÂU CỔ SƠ MI LIỀN CHÂN

VI. PHẦN C: TẠO MẪU TAY ÁO

VI. Chương VI: KIỂU TAY DÀI

VI.1. 1. TAY PHỒNG – CỬA TAY LÁ SEN

VI.2. 2. TAY THƯỜNG - CỬ

VI.3. 3. Kiểu tay thường – phồng ở cửa tay

VI.4. 4. Kiểu tay phồng ở đầu tay và cửa tay

VII. Chương VII: KIỂU TAY NGẮN

VII.1. 1. Cách cắt tay phồng ở cửa tay

VII.2. 2. Cách cắt tay phồng trên vai

VII.3. 3. Kiểu tay xếp plis đỉnh tay

VII.4. 4. Kiểu tay cột nơ ở cửa tay

VII.5. 5. Tay phồng kiểu

VII.6. 6. Tay cánh hồng/ cách cắt hai mảnh

VII.7. 7. Kiểu tay phồng ngắn

VII.8. 8. Tay cánh hồng/ cách cắt 1 mảnh

VIII. PHẦN D: TẠO MẪU VÁY

VIII. ChươngVIII: TẠO MẪU VÁY TỪ RẬP GỐC

VIII.1. I. VÁY HÌNH LU

IX. Chương IX: VÁY XÒE, VÁY HÌNH CHUÔNG

IX.1. I. VÁY HÌNH CHUÔNG

X. PHẦN E: TẠO MẪU QUẦN

X.1. I. QUẦN ÂU XẾP PLY

X.2. II. QUẦN BAGGY

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tạo mẫu công nghiệp trường cđ kinh tế

Giáo trình tạo mẫu công nghiệp là tài liệu quan trọng trong ngành thiết kế thời trang. Nó cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quy trình thiết kế mẫu, từ việc sử dụng dụng cụ đến các thuật ngữ chuyên môn. Giáo trình này không chỉ phục vụ cho sinh viên mà còn cho các nhà thiết kế chuyên nghiệp, giúp họ nắm vững các nguyên tắc thiết kế và phát triển sản phẩm mới.

1.1. Nội dung chính của giáo trình tạo mẫu công nghiệp

Giáo trình bao gồm các phần như kiến thức chung về thiết kế, phương pháp lấy mẫu và thiết kế mẫu cơ bản. Mỗi phần đều có những kiến thức cụ thể, từ lý thuyết đến thực hành, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và áp dụng.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình tạo mẫu công nghiệp

Giáo trình này được biên soạn dành cho sinh viên hệ đại học, cao đẳng và học viên các khóa đào tạo ngắn hạn. Nó cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ kỹ thuật trong ngành may và thiết kế.

II. Những thách thức trong việc tạo mẫu công nghiệp hiện nay

Ngành công nghiệp thời trang đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc đáp ứng nhu cầu thị trường đến việc sử dụng công nghệ mới trong thiết kế. Các nhà thiết kế cần phải nắm vững các kỹ thuật tạo mẫu nhanh để có thể cạnh tranh trong môi trường ngày càng khốc liệt.

2.1. Thách thức về công nghệ trong thiết kế mẫu

Sự phát triển của công nghệ đã thay đổi cách thức thiết kế mẫu. Các phần mềm thiết kế hiện đại giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác, nhưng cũng yêu cầu người dùng phải có kỹ năng sử dụng thành thạo.

2.2. Thách thức về nhu cầu thị trường

Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng và thay đổi nhanh chóng. Các nhà thiết kế cần phải linh hoạt và sáng tạo để đáp ứng kịp thời các xu hướng mới.

III. Phương pháp thiết kế mẫu cơ bản trong giáo trình

Giáo trình tạo mẫu công nghiệp cung cấp nhiều phương pháp thiết kế mẫu cơ bản, giúp sinh viên nắm vững quy trình từ việc phác thảo đến hoàn thiện mẫu. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng manơcanh và thiết kế trên mặt phẳng.

3.1. Phương pháp lấy mẫu trên manơcanh

Phương pháp này giúp tạo ra các mẫu 3 chiều, cho phép nhà thiết kế kiểm tra sự vừa vặn và kiểu dáng của sản phẩm trước khi sản xuất hàng loạt.

3.2. Thiết kế mẫu trên mặt phẳng

Thiết kế trên mặt phẳng là phương pháp truyền thống, giúp sinh viên hiểu rõ về các thông số kích thước và cách thức tạo mẫu cơ bản cho các sản phẩm như áo, váy và quần.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình tạo mẫu công nghiệp

Giáo trình không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà thiết kế và kỹ thuật viên trong ngành dệt may. Nó giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ việc thiết kế đến sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế thời trang

Các kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên và nhà thiết kế phát triển các bộ sưu tập thời trang mới, phù hợp với xu hướng và nhu cầu của thị trường.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất công nghiệp

Giáo trình cung cấp các kỹ thuật và quy trình cần thiết để sản xuất hàng loạt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong sản xuất.

V. Kết luận về tương lai của giáo trình tạo mẫu công nghiệp

Giáo trình tạo mẫu công nghiệp sẽ tiếp tục phát triển và cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành thiết kế thời trang. Việc tích hợp công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

5.1. Tương lai của ngành thiết kế thời trang

Ngành thiết kế thời trang sẽ ngày càng phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ, mở ra nhiều cơ hội cho các nhà thiết kế trẻ.

5.2. Cải tiến giáo trình để đáp ứng nhu cầu

Giáo trình sẽ được cải tiến thường xuyên để phù hợp với xu hướng mới và nhu cầu của thị trường, đảm bảo sinh viên luôn được trang bị kiến thức cập nhật.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Giáo trình tạo mẫu công nghiệp trường cđ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG THIẾT KẾ TẠO MẪU Trang bị kiến thức cơ bản về sử dụng các loại dụng cụ nghề, những quy định chung trong việc thiết kế tạo mẫu I. CÁC LOẠI DỤNG CỤ TRONG THIẾT TẠO MẪU Hình 1. Dùi đục lỗ Hình 1. Bánh xe lấy dấu Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 9 Hình 1.

Kim ghim mẫu cố định, đinh ghim Hình 1. Dụng cụ chuốt viết chì Hình 1. Kéo bấm Hình 1. Kéo lớn Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 10 Hình 1.

Dụng cụ bấm dấu Hình 1. Gối ghim kim đeo tay Hình 1.Thước chữ L Hình 1. Thước cong Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 11 Hình 1. Thước dây cuộn Hình 1.

Giá để treo mẫu và bộ rập mẫu Ngoài ra còn có các loại: - Thước thẳng. - Thước mềm. - Thước Eke. - Giấy thiết kế mẫu các loại.

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN - Phác thảo mẫu: Thể hiện ý tưởng về trang phục của tác giả lên bản vẽ - Trang hoàng mẫu: Phủ vải trên manơcanh để tạo kiểu theo ý đồ thiết kế. - Bộ mẫu cơ bản: còn gọi là mẫu gốc, gồm 5 mảnh: thân trước, thân sau, tay áo, váy thân trước, váy thân sau (hình 1. Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 12 Hình 1. Bộ mẫu cơ bản Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 13 - Mẫu thao tác: Vẽ lại từ mẫu gốc, dùng để phát triển mẫu mới.

- Các điểm mốc: Các vị trí lấy số đo thiết kế. - Dấu chấm: Để đánh dấu điểm đặc biệt trên mẫu. Sử dụng nhiều dấu chấm để phác thảo một đường tạo kiểu trên mẫu hoặc trên vải phủ. - Điểm ngực: Được định rõ trên mẫu, thường sử dụng để làm điểm trục khi xoay mẫu (hình 1.

- Ben: Những nếp gấp và may tạo dáng trên y phục nhằm điều chỉnh cho y phục vừa vặn với khuôn hình cơ thể người. - Đầu ben - chân ben - rộng chân ben. - Dựng ben đứng: Dịch chuyển chân ben và đầu ben để giữa ben song song với giữa thân trước hoặc thân sau. - Ben hai đầu (hình 1.

- Lấy đúng đường may: Vẽ hài hòa các nét gãy hoặc vẽ thẳng một đường – sau khi đã gấp ben – để xác định đường may (hình 1. Điểm ngực trên mẫu thân trước Hình 1. Ben hai đầu Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 14 Đánh cong Đánh cong Đánh cong Đường may đúng Đánh cong Gấp ben sườn Hình 1. Lấy đúng đường may, vẽ cong hài hòa III.

CÁC QUY ĐỊNH TRONG HOÀN TẤT MẪU - Hoàn tất mẫu: là thực hiện một loạt những dấu bấm, dấu dùi lỗ khoanh tròn và ghi chú những thông tin cần thiết trên từng mảnh mẫu. Dấu bấm (hình 1.20) * Được đặt tại các vị trí sau: - Đường may. - Độ tăng thêm và độ nhún. - Xác định thân trước (1 dấu), thân sau (2 dấu).

- Xác định các vị trí phối hợp (các cạnh của chi tiết sẽ may ráp vào nhau) - Vị trí gắn dây kéo, gấp nẹp, gấp lai. - Vị trí đường eo, đường cong lõm. - Vị trí đầu tay, cửa tay, túi. - Điểm vai ở chân cổ (bâu áo).

- Vị trí đầu vai. Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 15 Dấu giữa thân trước Dấ u giữa thân trước Dấu dây kéo Phối hợp Phối hợp Dấu thân sau Dấu gấp lai Hình 1. Dấu bấm đường may, ăn khớp các chi tiết 2. Dấu dùi lỗ khoanh tròn * Được đặt tại các vị trí sau: (Hình 1.20) - Rộng ben - Khuy nút - Đầu ben - Vị trí trang trí - Ben cong - Vị trí túi - Góc Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 16 Giữa thân sau Dấu bấm đầu vai Xẻ Dấu ngang Dấu bấm đường may Giữa thân trước Dấu eo Dấu túi Dấu bấm hoặc xẻ góc Dấu túi Dấu lai Dấu đường tâm Hình 1.

Dấu bấm đường may, dấu dùi lỗ vị trí túi 3. Cách chừa đường may Thông thường đường may được gia thêm như sau: * 0,7 cm cho các vị trí đường cong: - Vòng cổ, vòng nách (áo không có tay) - Các chỗ hẹp * 1 →1,2 cm cho các vị trí sau: - Đường sườn, đường eo, nách áo có tay. - Đường tạo kiểu. * 0,7→3 cm cho các vị trí sau: - Gấp nẹp.

Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 17 - Chỗ tra dây kéo. - Gấp nẹp chỗ xẻ. Chiều canh sợi - Canh sợi được vẽ trên mỗi mảnh mẫu để chỉ dẫn cách sắp xếp mẫu trên vải. + Nếu đường canh sợi có ghi mũi tên ở hai đầu, thì mẫu được phép đặt theo hai chiều.

+ Nếu đường canh sợi chỉ ghi mũi tên ở một đầu, thì mẫu chỉ được phép đặt theo một chiều nhất định. Hướng sợi xéo Hướng sợi thẳng Hướng sợi ngang Hình 1. Cách sắp xếp mẫu trên vải theo hướng canh sợi vẽ trên mẫu 5. Cách xác định đầu ben - Đối với mẫu một ben thì đầu ben được đặt cách điểm ngực (đỉnh) 1,5cm (hình 1.

- Đối với mẫu hai ben, thì đầu ben được đặt cách điểm ngực 2,5cm: + Cách 1 : Giữa gốc ben ban đầu (hình 1.23) + Cách 2 : Nằm trên 1 cạnh ben ban đầu (hình 1.24) Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 18 Hình 1. Mẫu một ben Hình 1. Mẫu 2 ben (cách 1) Hình 1. Mẫu 2 ben (cách 2) Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 19 6.

Hướng của nếp gấp ben (hình 1.25) - Nếp gấp của ben vai, ben eo, ben cổ hướng về đường giữa thân trước hoặc giữa thân sau. - Nếp gấp của ben nách, ben giữa thân trước, ben sườn hướng về đường eo. - Nếp gấp của ben đặt tại góc của mẫu (đầu vai, vai/ cổ, eo/ sườn eo giữa thân trước) hướng theo chiều nào cũng được. Hướng của nếp gấp ben 7.

Điều chỉnh mép mẫu vùng đặt ben * Cách thực hiện: - Gấp chân ben A đến đầu ben – Đưa đường gấp đến chân ben B (hình 1.26) - Sử dụng góc bàn, gấp chân ben A trùng với chân ben B, gấp nếp và lấy mẫu ra (hình 1. - Kẻ dấu đường may trên các nếp gấp. Mở mẫu ra, cắt chừa đường may theo yêu cầu (hình 1. Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 20 Hình 1.

Cách gấp ben Mặt bàn Gấp vào Gấp ra Hình 1. Tạo nếp đầu ben, cạnh ben Hình 1. Cắt chừa đưuờng may cạnh ben Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 21 8. Cách làm mã số của mẫu * Cách thực hiện: - Vị trí hai chữ cái đầu tiên thể hiện kí hiệu mã hàng.

- Vị trí hai số thứ hai thể hiện cho hai số cuối của năm làm bán thành phẩm. - Vị trí số thứ ba thể hiện cho các loại sản phẩm. + Sản phẩm áo kiểu (từ chân cổ đến eo hoặc từ chân cổ đến mông). Kí hiệu: 5 + Sản phẩm áo đầm (từ chân cổ đến đầu gối).

Kí hiệu: 6 + Sản phẩm váy (không đáy, dài từ bụng đến gối hoặc từ bụng đến chân). Kí hiệu: 7 + Sản phẩm quần (có đáy, dài từ bụng đến chân). Kí hiệu: 8 - Vị trí con số thứ tư và thứ năm thể hiện số thứ tự của bán thành phẩm được sản xuất trong năm. Ví dụ : MS 11 5 06 Kí hiệu mã hàng MS Năm sản xuất 2011 Áo kiểu Số thứ tự của bán thành phẩm trong năm * Nếu mẫu có thêm mã số của vải thì ghi vào cuối dãy mã số trên mẫu.

Ghi thông tin trên mẫu (hình 1.29) * Các thông tin được viết rõ ràng ở vùng giữa mỗi mảnh mẫu, hoặc viết dọc theo đường vẽ chiều canh sợi. Gồm các nội dung sau: - Chiều canh sợi. - Tên chi tiết. - Số lượng cắt.

* Biểu tượng cắt: là một gạch ngang dưới số Size 10 (ví dụ: Size , nghĩa là Size 10, cắt hai chi tiết) 2 Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 22 MS 11 5 01 10 Thân trước 1 MS 11 5 01 10 Tay áo 2 MS 11 5 01 10 Thân sau 2 Hình 1. Ghi thông tin trên mẫu Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 23 * Ngoài ra còn có các thông tin khác được ghi trên mẫu ( tùy theo từng trường hợp): - Mặt phải lên trên (khi hai bên khác nhau). - Sử dụng cho các kiểu thiết kế không đối xứng và cho các mẫu cắt theo một chiều. - Vị trí chi tiết.

- Vị trí đặt sọc. - Yêu cầu về màu sắc đặc biệt cho các chi tiết mẫu (phối màu). - Các thông tin đặc biệt khác về thiết kế. MS 11 5 03 10 Thân trước 1 Mặt phải lên trên Hình 1.

Các thông tin khác trên mẫu Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 24 IV. MANƠCANH VÀ CÁC MỐC LẤY SỐ ĐO 1. Mục đích sử dụng manơcanh Manơcanh công nghiệp thời trang : Rất đa dạng về kiểu dáng và kích cỡ. Nó được chế tạo theo thân hình cân đối, được chấp nhận như là một chuẩn lý tưởng của một lớp người và được sử dụng nhằm phục vụ cho các mục đích như: - Phác thảo mẫu và trang trí mẫu.

- Tham khảo các mốc lấy số đo trên manơcanh. - Thử y phục để chỉnh sự cân đối. - Thiết lập các đường tạo kiểu. Các mốc lấy số đo (hình 1.31) 1 Giữa cổ thân sau – Giữa cổ thân trước.

2 Giữa eo thân sau – Giữa eo thân trước. 4 Khoảng cách hai đầu ngực. 5 Sườn thân sau – Sườn thân trước. 6 Giữa nách thân sau – Giữa nách thân trước.

8 Điểm vai ở chân cổ. 9 Nửa vòng nách phía trên. 11 Đĩa kim loại tạo vòng nách. Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 25          11      Hình 1.

Các mốc lấy số đo trên manơcanh Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 26 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I 1. Thế nào là hoàn tất mẫu? 2. Dấu bấm, dấu dùi lỗ khoanh tròn được đặt ở vị trí nào trên mẫu? 3. Trình bày cách chừa đường may, cách xác định đầu ben? 4.

Trình bày cách làm mã số của mẫu. Trình bày các thông tin ghi trên mẫu? 6. Nêu mục đích việc sử dụng manơcanh công nghiệp? Phần A: Kiến thức chung về thiết kế tạo mẫu 27 Chương II: CÁC KIỂU TẠO MẪU TRÊN THÂN ÁO NỮ Chương này cung cấp kiến thức cơ bản để nhận biết, phân loại các kiểu tạo mẫu trên thân áo nữ; từ đó sẽ thiết kế các kiểu trang phục thời trang I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ