CHƯƠNG 1 1. Trình bày đối tượng nghiên cứu cùa Tâm lí học quản lí. Phân biệt sự khác và giống nhau vế đối tượng nghiên cứu giữa Tăm lí học xã hội và Tâm lí học quản lí. Đối tượng nghiên cứu cùa Tâm lí học quản lí thay đổi như thế nào trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội? 2.
Trình bày những vấn đề cốt yếu nhất khi tiến hành các phương pháp nghiên cứu của Tâm lí học quản lí. Trình bày khái quát m ục đích, nội dung và cách thức tiến hành của các phương pháp nghiên cứu trong Tâm lí học quàn lí. Những yêu cầu gì đặt ra vế phương pháp nghiên cứu cùa Tâm lí học quản lí ở nước ta hiện nay (việc k ế thùa các phương pháp nghiên cứu của tâm lí học thế giới và việc sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu cho phù hợp với thực tiễn của đời sống xã hội nước ta hiện nay như thế nào)? 18 Chương 2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TÂM Lí HỌC QUẢN LÍ 2.MHỮNG TIẾN ĐỀ ĐỂ HÌNH THÀNH TÂM LÍ HỌC QUẢN LÍ râm lí học quản lí ra đời vào đẩu thế kỉ XX, nhưng những tiền để cho sự ra đời của nó đã xuất hiện rất sớm. Đó là những tiếnđể vế m ặt thực tiễn và những tiền để vể m ặt tư duy, lí luận.
rừ xa xưa, con người đã biết sử dụng hoạt động quản lí vào việctổ chức các cộng đổng của mình. N hững khái niệm quản lí cơ 'ản đã có từ 5000 năm trước Công nguyên. Trong Kinh Tháih, Jethro giảng giải cho Moses vế lợi ích của sự uỷ quyển và của ổ chức vững mạnh. rhời Hi Lạp cổ đại, những kĩ xảo tinh vi như quản lí tập truig và dân chủ đã được áp dụng.
Trong tập nghị luận cùa m ìn , Socrate nói: ". N hững người biết cách sử dụng con người sẽ đểu khiển công việc hoặc cá nhân hoặc tập thể m ột cách sáng suố. trong khi những người không biết làm như vậy, sẽ mắc sai lẩmtrong việc điểu hành công việc này”. Q uan điểm về vị trí của conngười, vể nghệ thuật sử dụng con người như m ột điểu kiện tiên quyết để đảm bảo quản lí thành công của nhà triết học Hi ạ p Cổ đại này, đến nay vẫn còn giữ nguyên tính thời sự và giá rị thực tiễn của nó.
/à o thời Trung cổ, người ta đã sử dụng kế toán kép trong hệ thố:g quản lí, nhà kinh doanh biết được tình trạng tiền m ặt và hàn, tổ n kho, nhờ đó kiểm soát được nguồn tiền m ặt của mình. 19 Thời Trung Hoa cổ đại, bốn chức năng cơ bản của quản lí đã được xác định, đó là kế hoạch hoá, tổ chức, tác động và kiểm tra. Đến nay, chúng vẫn là những chức năng cơ bản của hoạt động quản lí. Cuộc cách mạng công nghiệp xảy ra vào cuối th ế ki XVIII ở Anh đã tạo tiến đề quan trọng cho sự phát triển tư d u y quản lí.
Các cơ sở sản xuất phải hoạt động trong nển kinh tế th ị trường, lợi nhuận gắn liển với việc tổ chức sản xuất. Bởi vậy, tổ chức sản xuất, kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất và các n h à nghiên cứu quản lí. Cuộc vận động quản lí theo khoa học đ ã ra đời để đáp ứng yêu cẩu đó. TAYLOR VÀ THUYẾT QUẢN LÍ THEO KHOA HỌC Người khởi xướng và sáng tạo ra cuộc vận động q u ản lí theo khoa học là Frederich W inslow Taylor, người Mĩ.
Mặc dù tốt nghiệp loại ưu trường H arvard vê' luật, nhưng Taylor lại từ chối nghề nghiệp mà xã hội cho là cao quý đó để đến làm việc tại Enterprise Hydraulic W orks với tư cách là m ột thợ máy. Ở đây, người trí thức trẻ đã hoà m ình vào cuộc sống đấy vất vả của người thợ. ô n g đã tận m ắt chứng kiếnt điểu kiện làm việc thiếu thốn của người lao động, cách thức t(ổ chức lao động kém hiệu quả của các nhà quản lí. Và chính đ ây là khởi đ iể m củ a n h ữ n g ý tư ở n g v ề v iệc tổ ch ứ c la o đ ộ n g m ộ t cách khoa học và có hiệu quả của Taylor.
Với mục đích phấn đ ấu rõ ràng, với ý chí và nghị lực phi thường, từ m ột công nhân b ìn h thường, Taylor trở thành kíp trưởng, quản đốc, kĩ sư trư ở n g nhà máy Midvale. Năm 1883, ông nhận được bằng Phó Tiến sĩ kĩ thuật 20 chế tạo máy của Viện kĩ thuật Steven. Năm 1885, Taylor trở th à n h ' hội vièn cùa Hội các kĩ sư cơ khí Mĩ và sau đó làm Chủ tịch Hội. Nám 1911, ông cho xuất bản cuốn sách Các nguyên tắc quản li theo khoa học.
Sau khi ra mắt bạn đọc, cuốn sách đã được dịch ra 8 thú tiếng ở châu Ảu và tiếng Nhật. Taylor là người nỗ lực không ngừng đưa khoa học vào quản lí công nghiệp, ô n g m uốn có sự cải cách lớn trong quản lí - quản lí và tồ chức nhà máy từ không chuyên nghiệp sang chuyên nghiệp. Tư tưởng chủ đạo của thuyết quản lí theo khoa học của Taylor là tiêu chuẩn hoá công việc và kiểm tra cả chiểu rộng lẫn chiếu sàu nhằm duy trì các tiêu chuẩn này. ô n g tìm những người thợ giỏi nhất để làm công việc thường ngày với cách thức duy nhát.
Khòng chỉ chú ý đến tồ chức công việc có hiệu quả, Taylor còn rất quan tâm đến việc giải quyết mối quan hệ giữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo. ô n g ý thức được rất rõ vị trí của con người trong quá trình sản xuất và ngay cả trong quan hệ đầy phức tạp và rẩt linh hoạt này, Taylor vẫn m uốn đưa hoạt động quản lí vào trật tự, hệ thống và logic. Taylor tin rằng đối với mỗi công việc đểu có m ột khoa học, ngay cả với các hình thức lao động đơn giản nhất. Theo ông, người quản lí phải là nhà tư tưởng, nhà lên kế hoạch.
Chức năng cơ bản của họ là lập kế h o ạ ch , clil đạo và tu c h ú c t ô n g việc. Do xuất phát từ chỗ đánh giá được vị trí quan trọng của con người, của quan hệ người - người và người lãnh đạo trong hệ thống cuản lí sản xuất mà thuyết quản lí theo khoa học của Taylor được cac nhà tâm lí học quan tâm, tìm hiểu và đánh giá cao. 21 Mặc dù, học thuyết của Taylor được áp dụng ở nhiểu nước, nhưng nó cũng bị phê phán và chống đối của không ít người, ngay cả trên đất Mĩ. Song có thể nói, học thuyết của T aylor có tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao đói với quản lí.
Bởi lẽ, nó đã làm nổi bật vấn để con người, coi con người là trung tâm , là khâu then chốt của quá trình tổ chức lao động. Với công lao lớn như vậy, Taylor được coi là “cha đ ẻ” của phong trào quản lí theo khoa học, người mở ra “kỉ nguyên vàng” trong quản lí ở Mĩ. Năm 1915, khi Taylor qua đời, người ta đã khắc lên bia mộ của ông ở nghĩa trang Chestm ut Hill dòng chữ: “Frederich Winslow Taylor Sinh năm 1856 - M ất năm 1915 Cha đẻ của thuyết quản lí theo khoa học”. - Một người ủng hộ và phát triển thuyết quản lí theo khoa học của Taylor là H enry Fayol.
Ông sinh ra ở Pháp năm 1841, lớn lên ở Pháp, đi nhiểu nơi ở châu Âu, sau đó định cư ở M ĩ và m ất năm 1925. Từ m ột kĩ sư chuyên nghiệp, ông đã trở thành chuyên gia về quản lí theo khoa học. Năm 1915, ông viết cuốn sách nổi tiếng Quản lí hành chính chung và trong công nghiệp. Nội dung cuốn sách gồm hai phần: phần m ột nêu lên lí thuyết quản lí hành chính; phần hai nói về đào tạo bộ máy quản lí hành chính.
Các công trình nghiên cứu của ông đã chứng m inh rằng, phương pháp quản lí theo khoa học không chỉ giới hạn cho xí nghiệp kinh doanh, mà còn có thể áp dụng phổ biến cho các lĩnh vực quản lí khác. Từ nghiên cứu đặc điểm, nội dung của hoạt động quản lí, ông đã đi đến kết luận: M ột nhà quản lí 22 tài rung có được thành công không phải nhờ những phẩm chát cá nlân, mà chủ yếu nhờ các phương pháp mà anh ta đã áp dụng nhờ các nguyên tắc chỉ đạo hành động của người đó. íh ư vậy, việc tổ chức công việc m ột cách khoa học là điếu kiện làng đầu giúp nhà quản lí thành công. Theo Fayol, quản lí gồm :ác quá trình: dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điểu khiển, phối hợp, kiểm tra.
Ông rất quan tâm đến yếu tố năng lực cùa ngưò quản lí. Tổ chức, theo ông gồm hai bộ phận chính: tổ chức vật ciất và tổ chức con người. Po những đóng góp to lớn vào việc phát triển tư duy quản lí mà nột số người đã coi ông như cha đẻ thực sự của lí thuyết quảrlí hiện đại. Song, chính xác hơn có lẽ xem ông là người có nhữig tư tưởng xuất chúng về lí thuyết quản lí.
Chia cạnh nhân văn của người quản lí được Elton Mayo tiếp tục Ighiên cứu. Mayo sinh ra ở Australia năm 1880, nhận bằngvể logic và triết học tại Trường Đại học Tổng hợp Adelaide. Từ rám 1911 - 1919 là giảng viên vê' logic học, đạo đức học và triết 1ỌC cùa Trường Đại học Tổng hợp Queensland. Đầu tiên, ông là cộng tác viên nghin cứu công nghiệp của Trường Đại học Tổng hợp Pansylvania, từ 1*29 - 1947, Mayo giữ chức giáo sư về nghiên cứu công nghip cùa Trường Đào tạo Quản lí Hành chính Kinh doanh trên ỉại học thuộc Trường Đại học Harvard.
Mayo hướng vào nghiên cứu các vấn để tâm lí xã hội tron; quản lí. Ông tìm hiểu sự hứng thú và mệt mỏi của người lao ó n g trong quá trình sản xuất, nhu cầu của họ, đặc biệt là các 23 n h u cầu tin h thẩn. Mayo đã phát hiện ra rằng các khuyến khích vật chất (bằng tiến) không phải lúc nào cũng làm nâng cao sản lượng, trái lại, sự quan tâm, thái độ chân thành, biết lắng nghe và phát huy sáng kiến của người lao động là những tác n h ân quan trọ n g đối với việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm .