_ NGUYỄN XUÂN THỨC (Chủ biên) rere) “i GIAO TRINH DAT CUONG | : _ rủ M2 NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYEN XUAN THUC (Chủ biên)- NGUYỄN QUANG UÂN NGUYEN VAN THAC- TRAN QUỐC THÀNH- HOÀNG ANH LÊ THỊ BỪNG- VŨ KIM THANH- NGUYỄN KIM QUÝ NGUYỄN THI HUE- NGUYEN DUC SON GIAO TRINH TAM Li HOC DAI CUONG (Dùng cho các trường Đại học Sư phạm) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Mã số: 01.2006 MỤC LỤC Chương một oy TÂM LÍ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC. Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lí học 1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển tâm lí học. Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lí học.
Các quan điểm cơ bản trong tâm lí học hiện đại. Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lí. Bản chất của tâm lí người. Chức năng của tâm lí.
Phân loại hiện tượng tâm lí.---- 28 II Phương pháp nghiên cứu tâm lí. Nguyên tắc phương pháp luận của việc nghiên cứu tâm lí. Phương pháp nghiên cứu tâm lí. Vị trệ vai trò cửa tâm lí học trong cuộc sống Và HGHEÔNG + Cus% 6001160014150 4543-6204 6081 5812: sassvl 37 1.
Vị trí của tâm lí học trong hệ thống khoa học. nghĩa của tâm lí học trong cuộc sống và hoạt động, CUACONINEUOL 2c onsu% S2 v0 6e 00000620672 TU dờ si 40 Câu HồI Ổn ẤP s61 s2 6h GUÈ Quy À4) £ d6 ema qgiêg á gel 43 Bái tap s 0x ý ah d9x69/0/c56 6o 0i ad làn triết em 43 Chương hai HOẠT ĐỘNG, GIAO TIẾP VÀ SỰ HÌNH THÀNH, EHÁT TRIÊN TÂM EÍ ::+¿+:+t2245921224135028scsGe0sd 48 Te Hoat dong tivi 61040515 86x0u sialoasteladele Dena wees 28 48 1.008 06 Gert oun seas 48 2. Các đặc điểm của hoạt HÔNG v7 y4 vá xxx 22s s64 50 3. Cấu trúc của hoạt động.
52 4 Các Hàng hon ÔNG cvvss 2x6 64x s6 vk2segeacegssel 54 1. Khái niệm giao tiếp ¬.ene t es eerer ees 56 2.gTao:ĐẾP 2:21:03 1s ss 6664 02g422vi4 58 II. Tam Ii là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp. Mối quan hệ giữa hoạt động và giao tiếp.
Vai trò của hoạt động và giao tiếp trong sự hình thành và phát triển tâm lí. 62 Cầu hỏi ÔI KP) coi 622 600105 1166 163 W2 yến KuiÊn bán 42s ed 66 ĐaL,LTP, cty cv Vu 6051060 0n 6 Meas ne aba roe etal 66 Chương ba SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ, Ý THỨC. 72 1 Sự hinh thảnhvà phát triển tâm lí. Sự nảy sinh và hình thành tâm lí về phương diện loài người _.
Sự phát triển tâm lí về phương diện cá thế v02, 4 77 11. Sự hình thành và phát triển ý thức. Khái niệm chung về ý thức. Các cấp:đồ ý HỨC ri ss¿unï 23 655214664434 4 81 50661 nàêni 3.
Sự hình thành và phát triển GUNES và cv yx2cxexca204 84 4. Chú ý - điều kiện tâm lí của hoạt động có ý thức_. - 86 Cầu hội HH ẾNP cv vi 6x2i2xx(22c6042i 4646694 6ke2kev2 92 Bài FẤP: l2 v29 sla na Ms sô dế g s80 4 6esfeda naxsflilA An Aeitrstz 92 Chương bốn HOAT ĐỘNG NHẬN THỨC. 97 X KXiiĂn tiệt ti TOR cv 2xx ck ky guêy khoá Ý he và xà s2 97 1.
Cam GIÁ cac vváes6 0066248 da S6 II La 904% ae và 97 0,1] BIÁC: so 56110 2asxsscoe.EivgbEigrl xue2lM A0 g2856/404x0x2 04 3032 105 s00 3n. ai asoaavgheente biadbee 113 Bal tap ma. hepa eh 113 ID, Nhận thức lí tính. 118 H5 EỨ' QUY 1 sc401/2y062gch2Aoikotoy d404695 40xi02an2asggs craig eee 118 3 1ượng tƯỢNG s24: y2u 69 2694940 aoe 133 Cân hỏi ồn tập 3V ng 2 06020162064 28A06 s02 140 Bài tấU o0 u Sa ý dưới Hôn bánh Aiflea Si ecbticl an 44.
Ng6n ngữ và hoạt động nhận thức. Khái niệm chung về ngôn ngữ. Các dạng hoạt động ngôn ngữ_. Vai trò của ngôn ngữ đối với hoạt động nhận thức .151 TU: 111 NHỎ b1 Ni ion poh PEM Mh Ra Bk duyên &essSngkcg 153 1.
Khái niệm chung về trí nhớ. Các quá trình cơ bản của trí nhớ. Sự quên và cách chống quên. 161 4: Phân loại Bí nHỢ 224224 sa- 0e này 6 C4 2 611046 26:216,xve 163 Caw hot On LÃP s5 5271x014 cefgt206 ho vì gi Dj0nesswA0mara cự 166 Bà LẬP: x46 6624:4206 13.62,4098/0:8w vã nea ngewe aieeeas 167 Chương năm TĨNH GẶM VÀ V: CHẾ: .201240s6 8092/9250 004200 0/4026 vỬ 172 SR CR 12) 2155 pit ng 0E se 242002156 209106%024:04 103464 172 1.
Định nghĩa về tình cảm. Đặc điểm tình cảm. Các mức độ của đời sống tình cảm. Các quy luật của đời sống tình cảm.
Vai trò của tình cảm trong nhân cách con người. 181 Câu hỏi 6n ẤP 222222247201 72124661020 62241134 b2 182 D313 2 25 án 201 018ue$42/6đ9áysxaboAoeoAv si Esay Seay eat el 182 ST: V CHẾ 12009 05x sá oV4À8xs0xsi sdfrvbkksi Di, 040 188 ID GHẾ» JIỆV Lữ to VvreSuftdouffGraW2nSi601804SaAfvtnawicf2 188 2. Hánh HỘng FT oa. Hành động tự động hoá.
199 Cau: hot 6n LẬP +. c21sxx bá dkc nh dai An Và 239941560 32294 203 Bài ÂU 3614/2922 50el53/2058066&536853. d2 204 Chương sáu NHÂN CÁCH VÀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN NHAN CÁCH: ¿v22 126 nu Tnengg kg Viyi0f5: Nose V9 vd 209 1. Khái niệm chung về nhân cách.
209 Tý KẾT HỆ NH cvág9296kea706220p2xipeee 0065102242214 209 —© 2. Các đặc điểm cơ bản của nhân cách. Cấu trúc tâm lí của nhân cách. Các kiểu nhân cách.
Các thuộc tính cơ bẩn của nhân cách .- 221 quấu HƯỚNG vv x22 v24 2221+4329c6446V562 393k6 221 2468:0681, 06 đu 230 2, Tim CÁCH. s3 1,3 23165062 tê g2ánG4 0450743942203: Se Nang WO nc che amemaetnes es esse Veen vals 236 pacee đu KHTCHẤP e9 s6 Hae Fie eee RO ee eee Baal mes 242 IT. Sự hình thành và phát triển nhân cách. Các yếu tố chỉ phối sự hình thành và phát triển nhân cách.
Sự hoàn thiện nhân cách .-- - - - - 260 Gän Hỏi 0n Bề ni v0 An xen Đố Tuy an ad 261 i1)" ẽ. iach eaeme see onse 261 Tài liệu tham khảo. dau Ngày nay, kiến thức Tâm lí học cần thiết cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và được giảng dạy trong các trường đại học thuộc các nhóm ngành, nghề khác nhau. Môn Tâm lí học đại cương là môn học chung nhất cung cấp những kiến thức cơ bản nhận dạng khoa học tâm lí và là tri thức nền tẳng để tiếp thu các kiến thức tâm lí học chuyên sâu và tâm lí học liên ngành.
Môn Tâm lí học đại cương là môn học cơ bản trong chương trình đào tạo đại cương ở các trường đại học và cao đẳng. Giáo trình Tam Ir hoc dai cuong được bộ môn Tâm lí học đại cương - Khoa Tâm lí giáo dục biên soạn nhằm đáp ứng yêu câu giảng day, hoc tập của sinh viên các nhóm ngành thuộc các trường đại học khác nhau. Giáo trình 7n 1í học đại cương khi được biên soạn đã có sự tiếp thu, kế thừa và lựa chọn các tri thức của những tài liệu trước đó và được sắp xếp lại ở một số đơn vị tri thức tâm lí học cho phù hợp, khi giảng dạy tránh sự trùng lặp về tri thức giữa các phần. Nội dung giáo trình 7m 7ƒ học đại cương gồm sáu chương, được phân công biên soạn như sau: Chương thứ nhất.
Tâm lí học là một khoa học.TS Nguyễn Quang Uẩn và TS Nguyễn Xuân Thức. Chương thứ ha¿ Hoạt động, giao tiếp và sự hình thành phát triển tâm lí.TS Trần Quốc Thành. om Chương thứ ba: Sự hình thành và phát triển tâm lí.TS Nguyễn Quang Uẩn và TS Nguyễn Xuân Thức. Chương thứ tự Hoạt động nhận thức.
TS Nguyễn Kim Quý, TS Nguyễn Thị Huệ, ThS Nguyễn Đức Sơn. Chương thứ 5: Tình cảm và ý chí.TS Hoàng Anh và PGS.TS Lê Thị Bừng. Chương thứ ó: Nhân cách và sự hình thành, phát triển nhân cách.TS Nguyễn Thạc và TS Vũ Kim Thanh. Bộ môn Tâm lí học đại cương đã cố gắng nhiều trong việc biên soạn với mong muốn giáo trình sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh và cán bộ giảng dạy trong các trường đại học.
Khi biên soạn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, mong nhận được các ý kiến đóng góp để giúp cuốn giáo trình tiếp tục được hoàn thiện. Bộ môn Tâm lí học đại cương CHUONG MOT TAM Li HOC LA MOT KHOA HOC Từ khi loài người sinh ra, trên Trái Đất xuất hiện một hiện tượng hoàn toàn mới mẻ - hiện tượng tâm lí người mà nền văn minh cổ đại gọi là linh hồn. Khoa học nghiên cứu hiện tượng này là tâm lí học. Từ những tư tưởng đầu tiên sơ khai về hiện tượng tâm lí, tâm lí học đã hình thành, phát triển không ngừng và ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong nhóm các khoa học về con người.
Đây là một khoa học có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÍ HỌC 1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển tâm lí học 1. Những tư tưởng tâm lí học thời cổ đại Loài người ra đời trên Trái Đất này mới được khoảng 10 vạn năm - con người trí khôn có một cuộc sống có lí trí, tuy buổi đầu còn rất sơ khai, mông muội.
wer > as % > Ee 2 Trong các di chỉ của người nguyên thuỷ, người ta thấy những bằng cứ chứng tỏ đã có quan niệm về cuộc sống của è 2 as ^^ z z + x 2 "hồn", "phách" sau cái chết của thể xác. Trong các bản văn tự đầu C1)— tiên từ thời cổ đại, trong các kinh ở Ấn Độ đã có những nhận xét về tính chất của "hồn", đã có những ý tưởng tiền khoa học về tâm lí. - Khổng Tử (551 - 479 TCN) nói đến chữ "tâm" của con người là "nhân, trí, dũng", về sau học trò của Khổng Tử nêu thành "nhân, lễ, nghĩa, trí, tín". - Nhà hiển triết Hi Lạp cổ đại là Xôcrát (469 - 399 TCN) đã tuyên bố câu châm ngôn nổi tiếng "Hãy tự biết mình".
Đây là một định hướng có giá trị to lớn cho tâm lí học: con người có thể và cần phải tự hiểu biết mình, tự nhận thức, tự ý thức về cái ta. - Người đầu tiên "bàn về tâm hồn" là Arixtốt (384 - 322 TCN). Ong là một trong những người có quan điểm duy vật về tâm hồn con người. Arixtốt cho rằng, tâm hồn gắn liền với thể xác, tâm hồn có ba loại: + Tâm hồn thực vật có chung ở người và động vật làm chức năng dinh dưỡng (còn gọi là "tâm hồn dinh đưỡng").
+ Tâm hồn động vật có chung ở người và động vật làm chức năng cảm giác, vận động (còn gọi là "tâm hồn cảm giác"). + Tâm hồn tí tuệ chỉ có ở người (còn gọi là "tâm hồn suy nghĩ").