Giáo trình Tài chính Tiền tệ - Phần 2: Tài chính công (NXB Tài chính)

Giáo trình kinh tế về tài chính tiền tệ phần 2 nxb tài chính, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính tiền tệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
230
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

6. CHƯƠNG 6: TÀI CHÍNH CÔNG

6.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG

6.2. Vai trò của tài chính công

6.3. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

6.3.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước

6.3.2. Tổ chức hệ thống ngân sách Nhà nước

6.3.3. Thu ngân sách Nhà nước

6.4. Thu thuế

Tóm tắt

I. Giáo trình Tài chính Tiền tệ Phần 2 Tổng quan Nội dung

Giáo trình Tài chính Tiền tệ Phần 2 của NXB Tài chính tiếp tục cung cấp kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tài chính, tiền tệ, ngân hàng. Phần này tập trung vào các chủ đề quan trọng như tài chính công, tài chính doanh nghiệp và tài chính hộ gia đình. Giáo trình cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc, kết hợp với các ví dụ thực tiễn, giúp người đọc hiểu rõ bản chất và vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học. Nội dung được trình bày rõ ràng, mạch lạc, cập nhật các thông tin mới nhất về chính sách, quy định trong lĩnh vực tài chính. Giáo trình tài chính tiền tệ này là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên và những người làm việc trong ngành tài chính, ngân hàng. Nội dung này nhằm mục đích cung cấp hàng hóa công cộng cần thiết cho xã hội, góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.

1.1. Mục tiêu Đối tượng Sử dụng Giáo trình Tài chính Tiền tệ

Giáo trình Tài chính Tiền tệ này hướng đến sinh viên chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán và các ngành liên quan. Ngoài ra, giáo trình cũng hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên viên tài chính và những ai muốn nâng cao kiến thức về lĩnh vực tài chính, tiền tệ. Mục tiêu của giáo trình là cung cấp cho người học kiến thức nền tảng vững chắc về các nguyên lý tài chính, các công cụ và kỹ thuật phân tích tài chính. Đồng thời, giáo trình cũng rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực tài chính. NXB Tài chính mong muốn người học nắm vững kiến thức để áp dụng vào công việc.

1.2. Cấu trúc chi tiết Nội dung then chốt Tài chính Tiền tệ

Giáo trình Tài chính Tiền tệ này được chia thành nhiều chương, bao gồm các chủ đề chính như: Tài chính công, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính hộ gia đình, Tín dụng và lãi suất, Thị trường tài chính, Ngân hàng Trung Ương và chính sách tiền tệ. Mỗi chương được trình bày theo cấu trúc logic, từ lý thuyết đến ví dụ minh họa, giúp người học dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức. Các từ khóa quan trọng được in đậm để nhấn mạnh và giúp người học dễ dàng tìm kiếm thông tin khi cần thiết. Bài tập và câu hỏi ôn tập được cung cấp sau mỗi chương để giúp người học củng cố kiến thức đã học. NXB Tài chính đã đầu tư vào việc biên soạn giáo trình này để đảm bảo chất lượng và tính cập nhật của thông tin.

II. Vấn đề Tài chính Công Cách Quản lý Ngân sách Nhà nước

Tài chính công đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành nền kinh tế - xã hội. Chính sách tiền tệ là công cụ để Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý và điều hành nền kinh tế - xã hội. Việc quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả là một thách thức lớn, đòi hỏi sự minh bạch, công khai và trách nhiệm giải trình. Tài chính công phân phối các nguồn tài chính đã tập trung được trong các quỹ công cho nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước theo những quan hệ tỉ lệ phù hợp, đảm bảo duy trì sự tồn tại và tăng cường sức mạnh của bộ máy Nhà nước. Sự hình thành và xây dựng cơ cấu kinh tế cân đối, hợp lý và năng động, những đầu tư đổi mới công nghệ. cũng chủ yếu dựa vào nguồn lực tài chính công.

2.1. Tổng quan Đặc điểm của Tài chính Công theo NXB Tài chính

Tài chính công là phương thức huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước tiến hành trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ công nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cho xã hội. Tài chính công gắn liền với hoạt động của khu vực công, liên quan đến mọi lĩnh vực và tác động đến mọi chủ thể trong xã hội để phục vụ cho cộng đồng. Đó chính là các nhân tố quyết định tới các đặc điểm của tài chính công. Tài chính công gắn liền với sở hữu Nhà nước chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công.

2.2. Vai trò quan trọng của Chính sách Tiền tệ trong Tài chính Công

Tài chính công đóng vai trò chủ yếu trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng ổn vững. Vai trò này được thực hiện thông qua huy động định nguồn và biên tài chính và phân bố, sử dụng chúng qua các quỹ công. Cùng với chính sách chi tiêu, chính sách thu của tài chính công, đặc biệt là chính sách thuế có tác động lớn đến định hướng sản xuất và điều chỉnh cơ cấu kinh tế thông qua việc Nhà nước xây dựng hệ thống thuế với cơ cấu các loại thuế, sắc thuế hợp lý; thuế suất, miễn giảm phù hợp. Nó không chỉ tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, thu hút vốn đầu tư, định hướng đầu tư cho các doanh nghiệp mà còn hướng dẫn, khuyến khích, thúc đẩy các thành phần kinh tế mổ rộng hoạt động kinh doanh.

III. Quản trị Tài chính Doanh nghiệp Hướng dẫn Chi tiết Cách làm

Tài chính doanh nghiệp là các phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính của các doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp bao gồm tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Nguyên lý tài chính tiền tệ là nền tảng cho các quyết định tài chính. Để có công cụ phân tích và ra quyết định một cách dễ dàng, nhanh chóng và khoa học, các nhà quản lý phải quan tâm tới các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tài chính của doanh nghiệp.

3.1. Các Quyết định then chốt Yếu tố ảnh hưởng Tài chính DN

Các quyết định tài chính có nhiều loại: có quyết định thuộc về chiến lược phát triển tài chính doanh nghiệp như quyết định đầu tư dài hạn để đổi mới công nghệ hoặc quyết định có tính chiến thuật - quyết định mang tính chất tác nghiệp ít ảnh hưởng lớn, lâu dài đến hoạt động kính doanh của doanh nghiệp, hoặc cũng có thể là các quyết định tài chính ngắn hạn gắn liền với các dòng tiển nhập quỹ và xuất quỹ của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng. Trên góc độ của người quản lý doanh nghiệp có thể chia các quyết định này thành hai nhóm dưới đây: Nhóm nhân tố bên ngoài: chủ yếu đề cập đến ảnh hưởng của môi trường kinh doanh. Nhóm các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới các quyết định tài chính của doanh nghiệp.

3.2. Nguồn vốn Doanh nghiệp Cách Huy động Sử dụng hiệu quả

Vốn là điều kiện quan trọng của một doanh nghiệp để thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Xác định và lựa chọn nguồn vốn là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả. Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn có thể huy động từ nguồn nợ phải trả. Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác, huy động từ các chủ thể khác qua vay ng, thuê mua, ứng trước tiền hàng... Trong hoạt động tài chính, người ta quan tâm nhiều đến nguồn vốn dài hạn hơn là nguồn vốn ngắn hạn, thậm chí, khi bàn đến nguồn vốn, nếu không nói rõ thì người ta mặc định đó là nguồn vốn dài hạn. Nhưng rõ ràng rằng phải quan tâm đến cả hai nguồn vốn này.

IV. Tài chính Hộ gia đình Bí quyết Quản lý Chi tiêu Đầu tư

Tài chính hộ gia đình là các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống và hoạt động đầu tư của hộ gia đình. Các hoạt động tài chính hộ gia đình chịu ảnh hưởng của yếu tố kinh tế và văn hoá - xã hội, tâm lý và sở thích cá nhân. Quản lý tài chính hộ gia đình hiệu quả giúp gia đình đạt được sự ổn định tài chính và thực hiện các mục tiêu dài hạn.

4.1. Các Quyết định Đầu tư Tiết kiệm cho Tương lai bền vững

Tiết kiệm của hộ gia đình là một hoạt động tài chính theo đó số chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu dùng được đưa vào tích luỹ trong một khoảng thời gian nhất định. Đầu tư là việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính vào một lĩnh vực nhất định với hy vọng có được những nguồn lực mới trong tương lai. Đối với tài chính hộ gia đình, mục đích đầu tư là mục đích làm cho vốn tăng lên. Hoạt động đầu tư sẽ hình thành nên các tài sản cho hộ gia đình. Các hình thức đầu tư chủ yếu của hộ gia đình bao gồm: đầu tư bất động sản, đầu tư chứng khoán và đầu tư vốn nhân lực.

4.2. Quản lý Phòng ngừa Rủi ro Bảo hiểm Kế hoạch Tài chính

Trong một xã hội văn minh, hoạt động bảo hiểm là không thể thiếu, xuất phát từ ý nghĩa tích cực của bảo hiểm đối với việc để phòng rủi ro, xử lý tổn thất do rồi ro gây ra. Do sự ảnh hưởng của yếu tố rủi ro cũng như phản ứng trước các rủi ro, hộ gia đình sẽ có các biện pháp để phòng ngừa rủi ro. Biện pháp tài chính là biện pháp cơ bản mà hộ gia đình có thể sử dụng. Nguồn tài trợ cho hộ gia đình có thể là: vay từ những mối quan hệ quen biết, vay ngân hàng thương mại hoặc công ty tài chính, thuê tài sản.

V. Tài chính Quốc tế Khái niệm Tỷ giá hối đoái và Thanh toán

Tài chính quốc tế là hệ thống những quan hệ tài chính nảy sinh giữa các chủ thể của một nước với các chủ thể của nước khác, và với các tổ chức quốc tế, gắn liền với dòng lưu chuyển hàng hoá và vốn trên thế giới theo những nguyên tắc nhất định. Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu hiện bằng số lượng những đồng tiền khác. Trong thanh toán mậu dịch, phi mậu dịch, cũng như trong hoạt động vay mượn quốc tế giữa các nước với nhau chủ yếu sử dụng ngoại tệ. Do đó, cần có sự chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền khác.

5.1. Tìm hiểu Phân biệt Các hình thức then chốt Tài chính Quốc tế

Trong đó, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đi kèm với các yếu tố vấn, công nghệ, kỹ nang và trình độ quản lý đã có tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến việc thay đổi và dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận dầu tư. Bên cạnh đó, hình thức ODA được sử dụng khá phổ biến vì có những ưu điểm sau: - Thứ nhất, vốn vay chủ yếu dưới dạng tiền tệ, dé dàng chuyển thành các phương tiện đầu tư khác. - Thứ hai, nước tiếp nhận đầu tư toàn quyền chủ động sử dụng vốn đầu tư cho các mục đích riêng của mình.

5.2. Tỷ giá hối đoái các Phương pháp tính Các chế độ tỷ giá

Tỷ giá hối đoái là tỷ giá hối đoái được xác định không xét đến tương quan lạm phát giữa 2 nước. - Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá hối đoái được xác định có tính đến tương quan lạm phát giữa 2 nước. Có hai phương pháp để biểu thị tỷ giá hối đoái:

  • Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này thì một đơn vị ngoại tệ (tiền nước ngoài) được biểu thị bằng một số lượng nhất định. tin trong nước (nội tệ).
  • Phương pháp gián tiếp: Theo phương pháp này thì một đơn vị nội tệ được biểu thị bằng một số lượng nhất định ngoại tệ.

VI. Quản lý rủi ro tài chính Khái niệm các Nguyên tắc Quản lý

Rủi ro là khả năng xảy ra những biến cố không chắc chắn, gây ảnh hưởng đến sinh mạng, sức khoẻ của con người và tài sản của mọi chủ thể trong xã hội. Con người thường khó lường trước khả năng xảy ra rủi ro, làm cho những kết quả dự kiến mong muốn đạt được không đúng như thực tế diễn ra, đôi khi mức độ khác biệt về kết quả này lớn đến mức khó chấp nhận, hoặc thậm chí không thể chấp nhận được.

6.1. Các loại hình Rủi ro Nguyên nhân hình thành rủi ro

Rủi ro chung bao gồm các rủi ro là nguyên nhân của hầu hết các hiện tượng kinh tế, chính trị, xã hội, Rủi ro cá biệt là các rủi ro phát sinh từ một số hiện tượng cá biệt. Rủi ro thuần tuý là loại rủi ro chỉ mang lại những hậu quả không có lợi hoặc những tổn thất Rủi ro cơ hội (hay rủi ro mang tính đầu cơ) là loại rủi ro có thể vừa hàm chứa khả năng thu lời cũng như một nguy cơ tổn thất. Rủi ro do nguyên nhân chủ quan là rủi ro do chính đối tượng ra quyết định gây nên biến cố bất ngờ. Rủi ro do nguyên nhân khách quan là do tác động của các yếu tố nằm ngoài đối tượng có quan hộ với đối tượng gánh chịu rồi ro.Có những rủi ro có ảnh hưởng trên phương diện rộng đối với hẫu hết các chủ thể vào cùng một thời điểm; nhưng cũng có những rủi ro có tính cá biệt liên quan đến một cá nhân hay một số đối tượng hạn chế.

6.2. Quy trình Công cụ để Quản lý giảm thiểu rủi ro Tài chính

Quy trình quản lý rủi ro là hệ thống phân tích và xử lý. Có 3 bước then chốt trong quy trình này:

  • Xác định và đánh giá rủi ro:
  • Lựa chọn các kỹ thuật để quản lý rủi ro, gồm:
  • Né tránh rủi ro.
  • Phòng ngừa rủi ro.
  • Tự xử lý rủi ro.
  • Chuyển giao rủi ro.
  • Triển khai và Kiểm tra
27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

“Chương 6: Tai chinh công, Chương 6 TÀI CHÍNH CÔN: 1.TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG. Khái niệm, đặc điểm của tài chính công 'Từ lịch sử ra đồi và phát triển của phạm trù tài chính có thể thấy, khi Nhà nước ra đời thì đồng thời cũng xuất hiện các khoản chỉ tiêu nhằm duy trì sự hoạt động và phát huy các chức năng của Nhà nước đối với xã hội. Những khoản chỉ tiêu nay (vé quan lý hành. chính, an ninh, quốc phòng, ngoại giao.) được đảm bảo bằng các nguồn tài chính từ sự đóng góp của xã hội như thuế, công trái.

và tài chính công đã xuất hiện như một khái niệm để chỉ những hoạt động thu, chi tài chính gắn liển với chủ thể Nhà nước. Hiện nay, có nhiều ý kiến khác nhau trong quan niệm về tài chính công, nhưng về cơ bản đều thống nhất cho rằng, tài chính công, 1à bộ phận quan trọng nhất của tài chính Nhà nước, gắn liền với các hoạt động thuộc chức năng của Nhà nước trong việc cung cấp hàng, hoá công cho xã hội. Việc quan niệm tài chính Nhà nước là các hoạt động tài chính gắn liên với sở hữu Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm. vụ của Nhà nước và được tiến hành theo một khuôn khổ pháp lý của "Nhà nước thì tài chính Nhà nước bao gồm: - Tài chính chung của Nhà nước (NSNN, các quỹ ngoài NSNN), - Tài chính của các cơ quan, don vị trực tiếp sử dụng kinh phí tài chính Nhà nước.

- Tài chính của các đoanh nghiệp Nhà nước. Học viện Tèi chính. 255 “GIÁO TRÌNH TẢI CHÍNH - TIEN TE 'Trong các bộ phận cấu thành tài chính Nhà nước nói trên, tài chính công bao gồm hẳu hết các bộ phận của tài chính Nhà nước ngoại trừ tài chính doanh nghiệp Nhà nước. Tài chính công khác với tài chính Nhà nước ở các điểm sau: ~ Tài chính công không gắn với các hoạt động mang tính kinh.

doanh thu lợi nhuận, nó hoạt động mang tính chất công không vì lợi nhuận, trong khi tài chính Nhà nước bao gồm cả tài chính công và tài chính doanh nghiệp Nhà nước (mang tính chất tư) hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận. Tài chính công gắn với các hoạt động thu (thuế, tín dụng Nhà. nước), chỉ (chi công: chỉ thường xuyên, chỉ đầu tư, chỉ hỗ trợ tài chính. cho các khu vực kinh tế) liên quan đến các chức năng của Nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cho xã hội.

Tài chính Nhà nước không chỉ phục vụ các chức năng vốn có của Nhà nước mà còn bao gồm các hoạt động thu, chỉ liên quan đến việc cung cấp các hàng hoá tư của doanh nghiệp Nhà nước. Các quỹ công bao gồm: Quỹ N8NN, các quỷ ngoài NSNN (quỹ BHXH, quỹ dự trữ Nhà nước, các quỹ hỗ trợ tài chính. Quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiển tệ nói trên chính là quá trình Nhà nước tham gia phân phổi các nguồn tài chính, các dòng tiền, thông qua hoạt động thu, chỉ tiền tệ và nảy sinh các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội. Đó chính là mặt bản chất biểu hiện nội dung kinh tế - xã hội của tài chính công.

Từ những phân tích trên có thể rut ra: Tai chính công là phương thức huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính do. Nhà nước tiến hành trong quá trình tạo lập va sit dung ede quỷ công nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trong uiệc cung cấp hàng hoá công cho xã hội. Tài chính công gắn liễn với hoạt động của khu vực công, liên quan đến mọi lĩnh vực và tác động đến mọi chủ thể trong xã hội để 256 Học viện Tài chính. “Chương 6: Tal chinh cng phục vụ cho cộng đồng.

Đó chính là các nhân tố quyết định tới các đặc điểm của tài chính công. Tài chính công có các đặc điểm sau đây: - Về sở hữu: Tài chính công gắn liên với sở hữu Nhà nước chứa dung lợi ích chung, lợi ích công. Đặc điểm này chỉ phối việc sử dụng tài chính công làm công cụ điều chỉnh, xử lý các quan hệ kinh tế- xã hội sao cho lợi ích quốc gia bao giờ cũng được đặt lên hàng đầu và chỉ phối các mặt lợi ích khác. - Về chủ thể: Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ hay cơ quan công quyển được uỷ quyển) là chủ thể duy nhất quyết định thu, chỉ tài chính công.

Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quyền lãnh đạo tập trung thống nhất của Nhà nước, loại trữ sự chỉa sẻ, phân tán quyền lực trong quan lý, điểu hành tài chính công, đặc bigt la NSNN. - Vé mue dich: Tai chính công luôn vì lợi ích của cộng đồng, phục vụ cho những hoạt động không vì lợi nhuận. Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng tài chính công để giải quyết các vấn để hiệu quả, công bằng, ẩn định trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. ~ Về phạm vi hoạt động: Tài chính công gắn liền và phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước trong việc cung cấp Đặc hang hoá công mà mọi người dân có nhu cầu có thể tiếp cận.

điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng tài chính công, đặc biệt là thông qua huy động nguồn lực công mà thuế là chủ yếu và chỉ tiêu công để góp phần giải quyết các vấn để kinh tế - xã hội được đặt ra trong từng thời kỳ của sự phát triển xã hội. - Về mặt pháp luật: Tai chính công chịu sự điều chỉnh bởi các luật công, dựa trên các quy phạm pháp luật mệnh lệnh - quyển uy, áp đặt lên mọi chủ thể. Tuy nhiên, quan lý tài chính công lại phải tôn trọng nguyên tắc công khai và minh bạch. Học viện Tôi chính 257 “GIÁO TRÌNH TÀI CHÍNH - TIỀN TE 1.8, Vai trò của ¡ chính công Tài chính công là công cụ để Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý và điều hành nền kinh tế - xã hội.

Vì thé vai trò của tài chính công được thể hiện. Đảm bảo duy trì sự tổn tại vd hoạt động của bộ máy Nhà nước "Tài chính công động viên và tập trung các nguồn tài chính để đáp ứng kịp thời nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước cho những mục đích xác định trong từng thời kỳ phát triển. Các nguồn tài chính được động viên vào các quĩ công bằng hình thức thuế và thu ngoài thuế cả ở trong nước và từ nước ngoài, nhưng ở trong nước là chủ yếu; từ mọi lĩnh vực hoạt động, mọi thành phẩn kinh tế, trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu. Tài chính công phân phối các nguồn tài chính đã tập trung được trong các quỹ công cho nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước theo những quan hệ tỉ lệ phù hợp, đảm bảo duy trì sự tổn tại và tăng cường sức mạnh của bộ máy Nhà nước, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước đối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

Thực hiện các mục tiêu của kinh tế vi m6 va khuyến khích hình tế ui mô phát triển Do vj tri đặc biệt của mình, tài chính công là công cụ đóng vai trò chủ yếu trong điểu chỉnh các hoạt động kinh tế - xã hội nhằm đạt tới các mục tiêu đã định của kinh tế vĩ mô cũng như khuyến khích. kinh tế vi mô phát triển trên các khía cạnh chủ yếu sau đây: - Tài chính công đóng vai trò chủ yếu trong thúc đẩy chuyển. cđịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo nên kinh tế tăng trưởng ổn vững. Vai trò này được thực hiện thông qua huy động địnhnguồn và bển tài chính và phân bố, sử dụng chúng qua các quỹ công.

258 Học viên Tồi chính “Chương é: Tòi chính công. - Thông qua các khoản chỉ cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế- xã hội của Nhà nước tạo ra nhiều cơ hội phát triển. Cùng với ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực này là chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho các doanh nghiệp như đầu tư, trợ giá, hỗ trợ vốn, góp vốn liên doanh, đào tạo nguồn nhân lực. đã tác động mạnh mẽ đến chuyển.

dich co cấu kinh tế, đến quá trình công nghiệp hoa dat nước thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững. - Cùng với chính sách chỉ tiêu, chính sách thu của tài chính công, đặc biệt là chính sách thuế có tác động lớn đến định hướng sản xuất và điều chỉnh cơ cấu kinh tế thông qua việc Nhà nước xây dựng. hệ thống thuế với cơ cấu các loại thuế, sắc thuế hợp lý; thuế suất, miỄn giảm phù hợp. Nó không chỉ tạo ra môi trường kinh doanh, thuận lợi, thu hút vốn đầu tư, định hướng đầu tư cho các doanh nghiệp mà còn hướng dẫn, khuyến khích, thúc đẩy các thành phần Xinh tế mổ rộng hoạt động kinh doanh.

- Tai chính công được hình thành và sử dụng vì lợi ích công cộng ma rõ nét nhất là tang trưởng kinh tế bền vững, ổn định xã hội, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, chống đói nghèo. của đất nước. Tài chính công, đặc biệt là Ngân. sách Nhà nước ổn định là điều kiện cơ bản để kiểm chế lạm phát, ổn.

định kinh tế - xã hội. Sự hình thành và xây dựng cơ cấu kinh tế cân đổi, hợp lý và năng động, những đầu tư đổi mới công nghệ. cũng chủ yếu dựa vào nguồn lực tài chính công. - Tài chính công hỗ trợ và khuyến khích kinh tế vi mô phát triển.

Sự ổn định của tài chính công là tiền để, điều kiện cho sự ổn định và phát triển của tài chính doanh nghiệp, tài chính dân cư. Những đầu tư của tài chính công tạo dựng cơ sở vật chất cho nền. kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tẳng, các khu công nghiệp. góp phần tích cực thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ của khu vực tư nhân.

Học viện Tồi chính. 259 GIAO TRINH TÀI CHÍNH - TIỀN TE 1. Tái phân phốt thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội Thi trường không có chức năng tạo ra sự phân phối thu nhập công bằng, Nhà nước cẩn phải can thiệp để giải quyết sự bất công trong phân phối thu nhập của thị trường. “Tài chính công được sử dụng chủ yếu qua công cụ thuế và chỉ tiêu công để tái phân phối thu nhập xã hội theo hướng điều tiết bớt các thu nhập cao và nâng đỡ các thu nhập thấp.

Thuế là công cụ động. viên, tập trung nguồn thu eho Nhà nước thì chi tiêu công là công cụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ