Chương 1: Téag quan về Tỏi chính vò Tiến lộ + Không thừa nhận vàng trong chức năng thước đo giá trị của tiển, cũng như cơ sở để xác định tỷ giá hối đoái giữa đồng tiển của. Chế độ tiền Gia-Mai-ca thực chất là chế độ tiền không hoàn. chỉnh, đó chỉ là một quy định nhấn mạnh sit dung SDR cia IMF. e- Chế độ Rúp chuyển nhượng (Rey) Rey là đơn vị thanh toán ghi sổ của các nước thành viên Hội đồng Lương trợ kinh tế XHCN (SEV).
Re„ chính thức được sử dụng từ ngày 22/10/1963 theo hiệp định Pra-ha (Tiệp Khắc) ký kết giữa các nước XHCN. Rọy có tiêu chuẩn giá cả là 0,987412 gr vàng, tương đương với gid tri cba Rup Liên Xô lúc đó. Rọy có quan hệ tỷ giá với đồng tiển của 10 nước thành viên khối SEV và hai nước ngoài khối là Phần Lan và Nam Tư. Năm 1990, khối SEV giải thể.
Đến ngày 31/12/1991 Rey chấm. đút địa vị lịch sử gần 80 năm tổn tại của nó. Tuy nhiên, các khoản nợ cũ giữa các nước nguyên là thành viên SEV vẫn phải tính và thanh. toán bằng Reu, hoặc quy đổi ra một loại ngoại tệ khác để thanh toán.
theo thoả thuận. ft Euro - déng tiên của liên minh kinh tế châu Âu (EU) EURO là đồng tiền của liên minh kinh tế châu Âu. của Euro là đồng Eeu (European Currency Unit) có hiệu lực lưu hành từ ngày 01/01/1999, + Bất đầu từ ngày 01/01/1999 phát hành tiển chuyển khoản để thanh toán ghỉ sổ cho các nước thành viên tại Ngân hàng Trung ương. + Từ ngày 01/01/2002, Ngân hàng Trung ương châu Âu phát hành giấy bạc và tiển kim loại EURO để lưu thông trong các quốc gia thành viên.
Học viện Tôi chính 35 GIÁO TRÌNH TAI Ct TIỀN TỆ 1. Lam phat, gidm phat, thiểu phát và ổn định tiền tệ 1. Lam phat va cde bit pháp chống lạm phát a- Định nghĩa và các loại lạm phát Lạm phát là hiện tượng kinh tế phổ biến trên thế giới ngày nay, nó ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của tất cả các nước. lạm phát là vấn để quan trọng trong chính sách tiền tệ quốc gia nhằm.
duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Muốn vậy, cần phải hiểu rõ hiện tượng lạm phát, bản chất. và các nguyên nhân gây ra lạm phát để đưa ra các giải pháp xử lý. Quan niệm cổ điển cho rằng: Lạm phdt là hiện tượng phát hành thừa tiên uào lưu thông.
Định nghĩa này chỉ đưa ra cách giải thích về nguyên nhân gây ra lạm phát chứ chưa giải thích được hiện. tượng lạm phát chi phi đẩy. Milton Friedman da định nghĩa: Lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh uà liên tục trong một thời gian dài. Theo trường phái trọng tiển hiện đại này, sự tăng lên của mức giá chung mới chỉ phản ánh hình thức biểu hiện của lạm phát, bản chất của lạm phát được thể hiện ở tính chất của sự tăng giá đó chính là sự tăng giá uối tốc độ cao uà kéo dài.
Định nghĩa này được hầu hết các nhà kinh tế ủng hộ và đặc biệt là nó phù hợp với quá trình điều hành chính sách tiển tệ của các chính phủ. + Chỉ tiêu đánh giá mức độ lạm phát Lam phat duge đo bằng các chỉ số giá cả, bao gồm: Y Chi số giá tiêu dùng (CPI. Chỉ số này phản ánh mức giá cả bình quân của nhóm hàng hoá và dịch vụ cho như cầu tiêu dùng. Để xác định CPI, người ta chọn ra một giỏ hàng hoá và dịch vụ tiêu biểu cho cơ cấu tiêu ding của các hộ gia đình trong một giai đoạn nhất định, đồng thời xác định mức độ tiêu dùng của các hộ gia đình đối với từng hàng hoá và dịch vụ trong giỏ.
Trên cơ sở xác định chỉ số 36 Học viện Tài chính ,Chương Ì: Tổng quan về Tỏi chính vò Tiền lộ giá của từng hàng hoá và dịch vụ trong gid, người ta tính chi số giá tiêu dùng theo công thức: R= Sak, Trong đá: 'P là chỉ số giá cả của rổ hàng hoá tại thời điểm t. ¡: là loại hằng hoá trong rổ hàng hoá được lựa chọn. p; là giá cả của hàng hoá k¿ là tỷ trọng của hàng hoá ì trong rổ hàng hoá. Nếu lấy một thời điểm nào đó trước t làm gốc gọi là tạ như vậy Pạ đã được xác định, vì là số liệu lịch sử, tỷ lệ lạm phát tại thời điểm + được xác định theo công thức sau: % -(& Pw t)ao Trong đó: G„¿ là tỷ lệ lạm phát tại thời điểm t.
Pla chi sO giá của rổ hàng hoá tại thời điểm +. P,„: là chỉ số giá của rổ hàng hoá tại thời điểm lấy làm gốc. Chi số giá sin xuat (PPI) Đây là chỉ số giá bán buôn lần đâu của một số sản phẩm quan trọng trong nền kinh t6, Tuy theo điều kiện của mỗi nước, số lượng. sản phẩm có thể được lựa chọn có thể khác nhau.
Cách tinh PPI giống như tính PPI. */Chỉ số giảm phát GDP. Chỉ số này được xác định bằng cách so sánh giữa GDP theo giá hiện hành và GDP theo giá một năm nào đó được chọn làm gốc. Chỉ Học viện Tôi chính 37 “GIÁO TRÌNH TÀI CHÍNH - TIỀN TE số này cho thấy sự thay đổi giá của tất cả các mặt hàng tạo nên tổng sẵn phẩm quốc nội.
* Các loại hình lạm phát * Dựa vào tính chất lạm phát người ta chia thành: Lạm phát cân bằng: khi lạm phát tăng cùng tỷ lệ với thu nhập. - Lạm phát không cân bằng: khi lạm phát tăng không tương ứng với thu nhập. ‘Lam phat dy béo trước: lạm phát xảy ra trong một thời gian tương đối đài, với tỷ lệ hàng năm khá đều đặn. - Lạm phát bất thường: lạm phát xảy ra có tính đột biến do thiên tai hoặc chính trị * Dựa vào chỉ số giá lạm phát chia thành 3 loại: - Lạm phát vừa phải: lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hoá tăng.
chậm, ở mức độ đưới 10%/năm, Tạm phát phi mã: lạm phát này làm cho giá cả quá tăng với tỷ lệ từ 8:3 con số một năm. Siêu lạm phát: giá cả hàng hoá tăng từ 10009 /năm trở lên. b- Nguyên nhân của lạm phát * by- Lạm phát cầu kéo: Đây là lạm phát do tổng edu (AD) - “Tổng chỉ tiêu của xã hội tăng lên vượt quá mức cung ứng hàng hoá của xã hội dẫn đến áp lực tăng giá cả. Nói cách kháe, bất cứ lý do nào làm cho tổng cầu tăng lên đều dẫn đến lạm phát về mặt ngắn hạn.
Có thể giải thích điều này thông qua mô hình đơn giản AS. Khi tổng cấu AD, tăng lên đến AD,, mức giá cả chung tang tir P, dén P,, nền kinh tế có lạm phát. (Hình 1) 38 Học viện Tài chính “Chương 1: Tổng quơn về Tài chính vò Tiến tộ Q 9. Sản lượng Hình 1: Lạm phát cầu béo “Tổng cầu phản ảnh nhu cầu có khả năng thanh toán về hang hoá, dich vụ của xã hội.
Nó bao gồm nhu cầu hàng hoá, dịch vụ của các hộ gia đình, nhu cầu hàng hoá, đầu tư của các doanh nghiệp, nhu cầu hàng hoá, dịch vụ của chính phủ và nhu cầu hàng hoá xuất khẩu ròng, khi nhu câu có khả năng thanh toán của các chủ thể tăng lên, tiển ch tiêu nhiểu hơn, giá cả tăng lên. Với sự tăng lên của tổng cầu hoặc việc mở rộng khối lượng tiền cung ứng sẽ làm tảng nhu cẩu có khả năng thanh toán của xã hội dẫn đến áp lực làm tăng giá cả. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh. tế chưa đạt mức sản lượng tiểm năng thì việc tăng tổng cầu lại trở thành một chính sách lạm phát có hiệu quả để đẩy mạnh khả năng sẵn xuất của xã hội.
Do đó, cùng với sự dịch chuyển giá cả từ P, đến P\, kéo theo sự tăng lên của sin lượng. ———— Học viện Tôi chính 39 GIAO TRINH TÀI CHÍNH - TIỀN TE P LAS $ Qa Sản lượng Hình 2: Ảnh hưởng ban đầu a 9, Sản lượng. Hình 3: Sự điểu chỉnh tiên lương Học viện Tôi chính. Chương : Tổng quơn về Tài chính và Tiển lệ.
Trong trường hợp nền kinh tế đã đạt mức sản lượng tiểm. năng, sự tăng lên của tổng cầu bởi các nguyên nhân trên chỉ làm giá cả tăng lên trong khi sẵn lượng không tăng. Giả sử vào năm trước, nền kinh tế đã đạt mức sản lượng tiểm năng và do đó mức mức công. ăn việc làm đầy đủ như hình (hình 2).
Trong năm nay, tổng cầu tăng. từ AD, tới AD, do chính sách tiển tệ mở rộng hoặc do mức chỉ tiêu chính phủ tăng lên, điểm cân bằng mới của nền kinh tế được chuyển. Tại đó, mức giá tăng lên đến P, và sản lượng thực tế vượt quá mức sản lượng tiểm năng. Tuy nhiên, điểm cân bằng mới này tổn.
tại không lâu. Sự điểu chỉnh của tiển lương làm cho đường tổng cung. AS, bất đầu dịch sang bên trái - trong điểu kiện không có gì ảnh. hưởng đến tổng cầu - sự dịch chuyển của đường tổng cung sẽ dừng lại ð AS, khi mức sẵn lượng quay trở về mức sản lượng tiểm năng và giá cả tăng lên tới P, (hinh 8) Nhưng nếu tổng cầu tiếp tục tăng, điểm cân bằng mới của nền kinh tế lại được chuyển đến B khi tổng cầu địch từ AD, tới AD,.
Mức giá cả và sẵn lượng thực tế tăng lên, vượt quá mức sản lượng tiểm. Quá trình điều chỉnh tiển lương được lặp lại đẩy AS, tới AS,. Mức giá tiếp tục bị đẩy lên cao khi tổng cầu tiếp tục tăng lên, sản lượng thực tế dao động giữa Q, và Q,, cố định ở Q, về mặt dài hạn. Sự tác động qua lại của việc tăng tiển lương và tăng tổng cầu.
làm cho mức giá cả bị đẩy lên trong khi mức sản lượng thực tế được duy trì ở mức sản lượng tiểm năng chính là bản chất của lạm phát cầu kéo (Hình 4) SS Hoe vign Tai chinh 41 “GIÁO TRÌNH TÀI CHÍNH - TIỀNTE $ Q Sản lượng Hình 4: Vòng tròn lạm phát tiển lương uà giá cả * by - Lạm phát chỉ phí đẩy Đặc điểm quan trọng của loại lạm phát chỉ phí đẩy là áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chỉ phí sản xuất vượt quá mức tăng của năng suất lao động xã hội và làm giảm mức cung ứng hàng hoá của xã hội. Chỉ phí sản xuất có thể tăng lên do: - Mức tăng tiền lướng vượt quá mức tăng năng suất lao động xã hội.