Chương I TONG QUAN VE TAI CHINH VA TIEN TE Mô tả nội dung chính Tiên tệ và tài chính là những phạm trù kinh tế gẫn liền với nền sản xuất và lưu thông hàng hóa. Nó có vai trò quan trọng thúc đây quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như trên phạm vi quốc tế; đặc biệt trong nên kinh tế thị trường- nên kinh tế được tiển tệ hóa cao độ. Mục đích nghiên cứu Đề thấy rõ vai trò của tài chính và tiễn tệ trong nền kinh tế, chương này cho phép chúng ta hiểu một cách cơ bản: Tiền tệ là gì? Tài chính là gì? Tiếp đến là nhận thức được quá trình ra đời, phát triển và các chức năng của tiền tệ, tài chính. Chương này cũng cho thấy một cách khái quát về tiền tệ hiện nay.
được đo lường như thế nào? Và tài chính được biểu hiện thông qua những quan hệ kinh tế chủ yếu nào? 1. NGUON GOC VA BAN CHAT CUA TIEN TE 1. Sự ra đời của tiền tệ. Kinh tế học đã chỉ ra rằng, tiển tệ là một phạm tù kinh tế khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của nên kinh tế hàng hóa.
Khi nghiên cứu về quá trình ra đời của tiến tệ, Karl Marx kết l‹ “Trinh bay nguồn gốc phát sinh của tiển tệ, nghĩa là phải khai triển cái biểu hiện của giá trị, biểu hiện bao hàm trong quan hệ giá trị của hàng hóa, từ hình thái ban đâu giản đơn nhất và ít thấy rõ nhất cho đến hình thái riển tệ là hình thái mà ai nấy đều thay" (Karl Marx, Tu ban, quyén 1, t4p 1, trang 75, NXB Sự thật, Hà Nội, 1963). “Trong quan hệ trao dỗi, hình thức giá trị được biểu hiện qua 4 hình thái: ~ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên: đây là hình thái giá trị đầu tiên xuất hiện cùng với việc ngẫu nhiên trao đổi hàng hóa - hình thức trao đổi trực tiếp H - H. Ví dụ: I m vải = 10 kg thốc. Ở hình thái giá trị nay, thc với thuộc tính tự nhiên của mình đã trở thành phương tiện biểu hiện giá trị của vải và được gọi là hình thái vật ngang giá.
~ Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng: đây là hình thái gid tri thay thé cho hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên, khi lực lượng sản xuất đã phát triển ở mức độ cao hơn, sau phân công lao động xã hội lần thứ nhất, chăn. 3 nuôi tách khỏi trồng trọt, trao đổi hàng hóa diễn ra thường xuyên hơn, đa dang hơn, một hàng hóa có thể trao đổi với nhiều hàng hóa khác. Vi du: | m vai = 10 kg thée, hay = 1 lưỡi ru, hay = 0,1 chỉ vàng, hay vv. Khác với hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên trên đây - thóc là vật ngang giá trong trao đổi, hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng ở đây, hình thái vật ngang giá đã được mở rộng ra các hàng hóa khác được trao đổi trên thị trường như thóc, rìu, vàng.
Dù vật ngang giá đã được mở rộng, nhưng đây vẫn là quá trình trao đổi trực tiếp, tỷ lệ trao đối chưa được cổ định. Bởi vậy, quá trình trao đổi hàng hóa vẫn phải đi đường vòng để được hàng hóa mà mình cần. Người có vải muốn đổi lẫy thóc, nhưng người có thóc lại không cần đến vải mà lại cần hàng hóa khác chẳng hạn. Vậy là người có vải phải đi tìm người có hàng hóa mà người có thóc cân trước khi đổi lầy thóc.
- Hình thái giá trị chung; đây là hình thái giá trị được xuất hiện khi nên kinh tế hãng hóa đã phát triển ở mức độ cao hơn, hàng hóa trao đổi thường xuyên hơn, phong phú hơn. Để khắc phục khó khăn trong trao đổi trực tiếp trên đây, người ta phải đi đường vòng. mang hàng hóa của mình đổi lấy thứ hàng hóa mà nó được nhiều người ưa chuộng, rỗi đem đổi lấy hàng hóa mà mình cần. Khi vật ngang giá trong trao đổi được cố định ở một hàng hóa được nhiều người ưa chuộng (vải chẳng hạn), thì hình thái giá trị chung xuất hiện.
Ví dụ: - 10kg thóc, hay | lưỡi du,hay — =1 mvải 0,1 chỉ vàng, hay Vu. Ở đây, tất cả các hàng hóa trao đổi đều được biểu hiện giá trị ở một hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung. Tuy nhiên, vat ngang giá chung. lúc này vẫn chưa cổ định ở một hàng hóa cụ thể.
Vật ngang giá chung có thể khác nhau ở các thị trường địa phương khác nhau, ở các dân tộc khác nhan, ở các thời kỳ khác nhau. ~ Hình thái tiễn tệ: đây là hình thái giá trị cao nhất, nó xuất hiện cùng với nên kinh tế hàng hóa phát triển, trao đổi hàng hóa thường xuyên hơn, đa 4 dạtg hơn, vượt ra khỏi các thị trường địa phương, khỏi phạm vi cde dan tộc. Bở vậy, tình trạng nhiều hàng hóa thay nhau đóng vai trò vật ngang giá chưng như hình thái giá trị chung đã vấp phải nhiều khó khăn. Thực tế đòi bỏi khách quan phái có một hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung cố đụn - hàng hóa đó là tiễn tệ.
Ví dụ: - 10kg thóc, hay 1 m vải, hay = 0,1 chi vang = Vat ngang gid chung 1 lưỡi rìu, hay (Vàng trở thành tiền tệ) và, “Từ hình thái giá trị gián đơn hay ngẫu nhiễn đến hình thái tiên tệ là mộ quá trình lịch sử lãu đài, nhằm giai quyết các mâu thuẫn vốn có trong bar than hàng hóa. Tiên tệ ra đời đã làm cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ được dé dang, nhanh chóng hơn. Nghiên cứu về lịch sử ra đởi của tiến tệ.Samuelson (Viện Dự trữ liên bang và ngân khổ Mỹ) và William D. Nordhaus (trudng Đại học Yale Mỹ) cũng kết luận rằng: "Do các xã hội có sự nua bán rộng rãi không thể vượt qua được các cản trở quá lớn của hình thức trao đổi hiện vật, nên việc sử dụng một vật trung gian làm phương tiễn trao đổi được mọi người chấp nhận.
Đó là tiễn tệ (Kinh tế học - tập I, trang, 332 - Viện quan hệ quốc tế Việt Nam biên dịch năm 1989), 1. Bản chất của tiền tệ Tiển tệ là sản phẩm tất yếu của nên kinh tế hàng hồa, nhằm tạo điều kiện thuìn lợi cho quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Suy cho cùng, về bản chất, tiển lệ là vật ngang giá chung, làm phương tiện để trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ. Theo quan điểm của Karl.Marx, "Tiên tệ là hàng hóa đặc biệt, độc quyển đồng vai trò vặt ngang gid chung để đo lường.
biểu hiện giá trị của hàng hóa và phương tiện lưu thông hàng hóa” (Karl Marx. Tư bản, quyển I, tp 1, trang 127, NXB Sự Thật Hà Nội, 1963).Mishkin - trường Đại học Colurnbia (Mỹ) thì "Tiền tệ là bắt cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán đẻ nhận hàng hoá, dich vụ hoặc trong việc trả nợ" (Kinh tế tiễn tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính của Erederic S.Mishkin - trường Đại học Columbia xuất bản năm 1992). Tuy nhién, để có một định nghĩa chính xác vẻ tiền tệ là điểu không đơn giản. Giáo sư MiHon Spercer (trường Đại học Quản lý kinh doanh 5 Mỹ) cũng thừa nhận rằng: "Nếu bạn cho rằng, bạn hiểu một cách chính xác tiền tệ là gì thì bạn còn giỏi hơn nhiều nhà kinh tế" (Kinh tế học hiện đại - Phản TH).
'Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi mà nền kinh tế hàng hoá phát triển cao độ và trình độ công nghệ ngân hàng hiện đại, thì câu tra [di cho tiễn tệ vẫn là điều bí ản. Trong các quan niệm cổ điển cho rằng, tiển tệ là vàng, bạc hoặc là các tờ giấy bạc ngãn hàng, thì các nhà kinh tế học hiện đại cồn cho rằng: kỳ phiếu, hối phiếu, tín phiếu, séc. cũng là tiển tệ.DAY người Anh đã kết luận: "Tử những thập kỷ đầu tiên của thé ky nay, nhiều dạng tiễn tệ đã là những hình thái của tài sản thực sự, chủ yếu là vàng và bạc. Nhưng thời kỳ đó đã qua rồi và toàn bộ tiền tệ đang sử dụng trong các nên kinh tế hiện đại đều là những trái quyền" (Kinh tế tiền tệ, trang 10, Lieosaxuba, Hà Nội biên dịch 1989).2, CHUC NANG CUA TIEN TE 1.
Chức năng tiền tệ theo quan điểm của Kari Marx 1. Chức năng thước đo giá trị Tiên tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi tiển được sử dụng để đo lường giá trị hàng hóa và biểu hiện giá trị của hàng hóa thành giá cả Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, giá trị của tiền - tiêu chuẩn. giá cả (hàm lượng vàng trong một đơn vị tiền tệ đo nhà nước quy định) - là “chuẩn rực của đơn vị tiền tệ” để đo lường giá trị và biểu hiện giá trị của một hàng hóa thành giá cả trao đối. Để thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiển tệ phải là tiền thực chất, tiền phải có đẩy đù giá trị (tiền vàng).
Mặt khác, tiền phải được xác định đơn vị thông qua tiêu chuẩn giá cả hay hàm lượng vàng của một đơn vị tiển tệ do nhà nước quy định. Ví dụ, tiêu chuẩn giá cả của đồng Đô la Mỹ: 1 USD = 0,736662 gram vang, cia déng Bang Anh: | GBP = 2,6 gram vàng. Tuy nhiên, khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, không cần tiền mặt xuất hiện, mà chỉ là đồng tiền vàng trong tưởng tượng. Chức năng phương tiện lưu thông.
“Tiên thực hiện chức năng phương tiện lưu thông khi sử dụng tiễn làm trung gian trong quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Với chức năng này, tiễn làm trung gian trong việc mua bán trao ngay, tiền tệ và hàng hóa đồng. 6 thời xuất hiện, vận động song song, ngược chiều nhau. Thực hiện chức năng phương tiện lưu thông của tiền được mô tả như sau H-T-H Hàng hóa - Tiền tệ - Hàng hóa Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiễn phải là tiển mặt.
Tuy nhiên, lại không cần phải tiển đây đủ giá trị (tiền vàng). Bởi, tiền chỉ là phương tiện để mua bán, nó chỉ nằm trong tay mỗi người trong chốc lát. Mục tiêu trong quá trình này là hàng hóa, dịch vụ có được khi sử dụng tiển làm trung gian mua bán 1. Chức năng phương tiện thanh toán “Tiên tệ thực hiện chức năng phương tiện thanh toán khi tiển được sử dụng để làm phương tiện tất toán các khoản nợ.
Khi thực hiện chức năng, này, sự vận động của tiển và vận động của hàng hóa, dịch vụ độc lập với nhau vễ thời gian.