Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Lý thuyết Tài chính Tiền tệ do Bộ môn Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ thuộc Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức biên soạn, TS. Cao Thị Ý Nhi và TS. Đặng Anh Tuấn đồng chủ biên, được Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân ấn hành năm 2016. Trong chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng và kế toán - kiểm toán, môn học Lý thuyết Tài chính Tiền tệ giữ vị trí học phần cơ sở khối ngành bắt buộc, cung cấp nền tảng lý luận để người học tiếp thu các môn học chuyên ngành chuyên sâu tiếp theo như Tài chính doanh nghiệp, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Thị trường chứng khoán hay Tài chính quốc tế.
Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị hệ thống tri thức khoa học về sự hình thành, phát triển và bản chất của các phạm trù tiền tệ, tài chính; phân tích cơ chế vận hành của hệ thống tài chính, thị trường tài chính và các định chế tài chính trung gian; làm rõ nguyên lý tạo tiền của hệ thống ngân hàng, cơ chế định hình lãi suất, lạm phát và tỷ giá; đồng thời trang bị khung phân tích về việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương trong mối quan hệ phối hợp với chính sách tài khóa của nhà nước.
Cấu trúc giáo trình được thiết kế gồm 15 chương, chia thành các khối kiến thức liên kết logic từ tổng quan bản chất phạm trù, cấu trúc hệ thống tài chính, các định chế tài chính vi mô, lý thuyết tiền tệ vĩ mô đến các quan hệ tài chính quốc tế. Về mặt học thuật, giáo trình được xây dựng trên cơ sở kế thừa có chọn lọc tác phẩm Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính của Frederic S. Mishkin (1995), kết hợp kế thừa khung giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ xuất bản năm 2002 do PGS. Nguyễn Hữu Tài chủ biên, đồng thời tích hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và dữ liệu thống kê thực tế tại Việt Nam.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN & ĐƠN VỊ BIÊN SOẠN |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tên giáo trình | Giáo trình Lý thuyết Tài chính Tiền tệ |
| Cơ quan chủ quản | Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Viện Ngân hàng - Tài chính |
| Đơn vị chuyên môn | Bộ môn Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ |
| Đồng chủ biên | TS. Cao Thị Ý Nhi & TS. Đặng Anh Tuấn |
| Ban biên soạn | PGS. Nguyễn Hữu Tài, TS. Đoàn Phương Thảo, TS. Nguyễn Thị Hoài Phương, |
| | ThS. Nguyễn Thị Minh Quế, ThS. Đặng Ngọc Biên, ThS. Trần Thị Tố Linh, |
| | ThS. Dương Thúy Hà, ThS. Phạm Thành Đạt |
| Nhà xuất bản | NXB Đại học Kinh tế Quốc dân (Năm xuất bản: 2016) |
| Quy chuẩn nội dung | 15 Chương, hệ thống từ khóa và câu hỏi ôn tập chuẩn hóa từng chương |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
Nội dung kiến thức cốt lõi
SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
+------------------------------------------------------------------------------+
| Khối 1: Nền tảng lý luận & Cấu trúc hệ thống (Chương 1, 2) |
| - Bản chất, chức năng, hình thái tiền tệ & tài chính |
| - Tài chính trực tiếp, tài chính gián tiếp, bất cân xứng thông tin |
| Khối 2: Các cấu phần hệ thống tài chính (Chương 3, 4, 5, 6, 7, 9) |
| - Ngân sách nhà nước & Tài chính doanh nghiệp |
| - Tín dụng, Thị trường tài chính & Các trung gian tài chính |
| - Quản trị và nghiệp vụ Ngân hàng thương mại |
| Khối 3: Cơ chế cân bằng & Lý thuyết vĩ mô (Chương 8, 10, 11) |
| - Cấu trúc và biến động lãi suất (Mô hình quỹ cho vay, ưa thích thanh khoản) |
| - Quá trình cung ứng tiền tệ, cơ chế nhân tiền |
| - Các học thuyết về cầu tiền tệ (Cổ điển, Keynes, Friedman) |
| Khối 4: Ngân hàng trung ương, Chính sách vĩ mô & Quốc tế (Chương 12, 13, 14, 15)|
| - Mô hình tổ chức NHTW & Công cụ chính sách tiền tệ |
| - Lạm phát (Đo lường, nguyên nhân, tác động, kiểm soát) |
| - Tài chính quốc tế, tỷ giá và cán cân thanh toán |
+------------------------------------------------------------------------------+
Các chương và chủ đề chính
- Chương 1 (Tổng quan về tài chính và tiền tệ): Phân tích nguồn gốc tiền tệ qua 4 hình thái giá trị (giản đơn/ngẫu nhiên, toàn bộ/mở rộng, hình thái chung, hình thái tiền tệ); bản chất vật ngang giá chung; chức năng tiền tệ theo Karl Marx (thước đo giá trị, phương tiện lưu thông $H-T-H$, phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ, tiền tệ thế giới) và theo kinh tế học hiện đại (đơn vị đo lường giá trị, phương tiện trao đổi, phương tiện dự trữ giá trị); các thuộc tính của tiền tệ; các khối tiền tệ ($M_1, M_2, M_3, L$); quy luật lưu thông tiền tệ của Karl Marx; các chế độ bản vị tiền tệ (song bản vị, bản vị tiền vàng, bản vị vàng thỏi, bản vị vàng hối đoái, bản vị ngoại tệ, bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng); bản chất và chức năng phân phối, giám sát của tài chính.
- Chương 2 (Tổng quan về hệ thống tài chính): Cấu trúc kênh dẫn vốn trực tiếp qua thị trường tài chính và gián tiếp qua các trung gian tài chính; vai trò giảm chi phí giao dịch, san sẻ rủi ro và xử lý vấn đề thông tin không cân xứng (lựa chọn nghịch - adverse selection, rủi ro đạo đức - moral hazard); phân loại trung gian tài chính và vai trò quản lý nhà nước đối với hệ thống tài chính.
- Chương 3 (Ngân sách nhà nước): Bản chất, đặc điểm thu - chi ngân sách; phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan và hệ quả của thâm hụt ngân sách; các giải pháp bù đắp thâm hụt (phát hành tiền, vay nợ, cắt giảm chi tiêu, sử dụng dự trữ ngoại hối); chu trình ngân sách; mục tiêu và công cụ chính sách tài khóa gắn với thuyết cân bằng Barro-Ricardo.
- Chương 4 & 5 (Tài chính doanh nghiệp và Tín dụng): Nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay; phương pháp quản lý tài sản cố định, khấu hao tài sản, quản lý tài sản lưu động và vòng quay vốn; các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư (NPV, tỷ lệ chiết khấu); bản chất, vai trò của tín dụng và các hình thức tín dụng (ngân hàng, thương mại, nhà nước, cho thuê tài chính hai bên, ba bên, mua và cho thuê lại, giáp lưng).
- Chương 6, 7 & 8 (Thị trường tài chính, Tổ chức tài chính trung gian và Lãi suất): Cấu trúc thị trường nợ/vốn cổ phần, thị trường cấp 1/cấp 2, thị trường tập trung/phi tập trung, thị trường tiền tệ/thị trường vốn; các công cụ tài chính; mô hình hoạt động của các trung gian phi ngân hàng; phương pháp tính lãi đơn, lãi kép, lãi suất hoàn vốn, tỷ suất lợi nhuận; lý thuyết lượng cầu tài sản; mô hình cung cầu vốn vay; lý thuyết ưa thích thanh khoản; cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất.
- Chương 9 & 10 (Ngân hàng thương mại và Quá trình cung ứng tiền tệ): Bảng cân đối tài sản của NHTM; các nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán; quản trị thanh khoản, quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất; bảng cân đối tài sản rút gọn của ngân hàng trung ương; cơ chế tạo tiền gửi của hệ thống ngân hàng; dẫn xuất công thức số nhân tiền trong mô hình đơn và mô hình đầy đủ.
- Chương 11, 12 & 13 (Cầu tiền tệ, Ngân hàng trung ương và Chính sách tiền tệ): Phương trình trao đổi của Fisher; lý thuyết ưa thích thanh khoản của John Maynard Keynes; học thuyết số lượng tiền tệ hiện đại của Milton Friedman; mô hình tổ chức NHTW độc lập hoặc trực thuộc chính phủ; các công cụ chính sách tiền tệ (nghiệp vụ thị trường mở, tái chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, kiểm soát lãi suất); cơ chế truyền dẫn qua kênh tín dụng, kênh tỷ giá, kênh giá tài sản khác; sự phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa.
- Chương 14 & 15 (Lạm phát và Tài chính quốc tế): Phương pháp đo lường lạm phát (CPI, chỉ số giảm phát GDP); phân loại lạm phát định lượng và định tính; các nguồn gốc gây lạm phát (lượng cung tiền, áp lực cầu kéo, chi phí đẩy, thâm hụt ngân sách, biến động tỷ giá); cơ chế hình thành tỷ giá dài hạn và ngắn hạn; can thiệp tỷ giá và tác động tới lượng tiền cung ứng; cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế và vai trò của các định chế tài chính quốc tế (IMF, World Bank).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Hệ thống lý thuyết kinh điển: Lý luận giá trị thặng dư và quy luật lưu thông tiền tệ của Karl Marx biểu diễn qua mối quan hệ tương quan:
$$\text{Số lượng tiền cần thiết trong lưu thông} = \frac{\sum \text{Giá cả hàng hóa, dịch vụ trong lưu thông}}{\text{Tốc độ lưu thông trung bình của tiền tệ}}$$
- Các quy luật và nguyên lý nền tảng: Quy luật Gresham trong chế độ song bản vị ("tiền xấu đuổi tiền tốt"); Hiệu ứng Fisher phân tích mối liên hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và tỷ lệ lạm phát dự tính ($i = r + \pi^e$); Thuyết cân bằng Barro-Ricardo về tính trung lập của nợ công đối với tiêu dùng và tổng cầu; Lý thuyết về thông tin bất cân xứng của Akerlof - Stiglitz áp dụng trong cấu trúc tài chính.
- Khung phân tích định chế và kinh tế vĩ mô: Mô hình xác định sản lượng và lãi suất cân bằng; mô hình dẫn xuất hệ số nhân tiền từ cơ số tiền tệ ($MB$) thành tổng cung tiền ($M$); cơ chế tác động của các công cụ điều hành chính sách tiền tệ tới mục tiêu hoạt động, mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng (tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá và công ăn việc làm).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Tính toán giá trị thời gian của tiền (lãi đơn, lãi kép, giá trị hiện tại dòng tiền, lãi suất hoàn vốn); xác định các chỉ tiêu tài chính phục vụ quyết định đầu tư vốn (NPV); tính toán hệ số nhân tiền, lượng tiền cung ứng $M_1, M_2$; xác định tỷ lệ lạm phát dựa trên rổ hàng hóa CPI.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương; phân tích sự dịch chuyển của các đường cung - cầu vốn vay và cung - cầu tiền tệ khi xuất hiện các cú sốc kinh tế vĩ mô; đánh giá cơ chế truyền dẫn chính sách tài khóa và tiền tệ.
- Kỹ năng năng lực thực tiễn (Practical competencies): Đọc hiểu và diễn giải các thông cáo điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước; nhận diện các hình thức hợp đồng tín dụng và cho thuê tài chính; phân loại các công cụ giao dịch trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn (cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu).
Phương pháp giảng dạy và học tập
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN & NGUYÊN TẮC SƯ PHẠM |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------------------+
| Nguyên tắc tiếp cận | Kết hợp lý thuyết kinh tế chính trị, kinh tế học hiện đại |
| | với mô hình hóa toán học, sơ đồ hóa và số liệu thực nghiệm. |
| Cấu trúc sư phạm chương | Mô tả nội dung chính -> Mục đích nghiên cứu -> Nội dung chi tiết |
| | -> Danh mục từ khóa -> Hệ thống câu hỏi ôn tập. |
| Dữ liệu minh chứng | Khai thác số liệu thực tế hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán, |
| | diễn biến lạm phát và cán cân thanh toán tại Việt Nam và quốc tế. |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------------------+
- Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy tích hợp giữa phương pháp diễn dịch lý thuyết và phương pháp quy nạp thực chứng. Từng chương bắt đầu bằng việc xác định rõ "Mục đích nghiên cứu" và "Mô tả nội dung chính", giúp người học định hình các chuẩn đầu ra cần đạt được trước khi đi vào chi tiết lý thuyết.
- Sử dụng sơ đồ, biểu đồ và mô hình hóa: Giáo trình sử dụng hệ thống 35 sơ đồ, hình vẽ và đồ thị hình học để mô tả trực quan các cơ chế phức tạp (ví dụ: Hình 2-1 mô tả cấu trúc hệ thống tài chính; Hình 4-3 mô tả quan hệ NPV và tỷ lệ chiết khấu; Hình 5-1 đến 5-4 mô tả quy trình cho thuê tài chính 2 bên, 3 bên, mua - thuê lại, giáp lưng; Hình 8-1 đến 8-10 mô tả đường cung cầu vốn vay và sự dịch chuyển của đường cung cầu tiền; Hình 15-1 đến 15-9 mô tả cân bằng trên thị trường ngoại hối ngắn hạn và dài hạn).
- Bài tập và câu hỏi ôn tập cuối chương: Mỗi chương kết thúc bằng một danh mục các thuật ngữ cốt lõi (Từ khóa) cùng hệ thống câu hỏi ôn tập từ 10 đến 15 câu, bao quát toàn bộ nội dung từ nhận biết định nghĩa, phân tích cơ chế đến so sánh các quan điểm kinh tế học khác nhau.
- Bài tập thực hành và tính toán: Cung cấp các dạng bài tập thực hành về tính lãi suất danh nghĩa/thực tế, xác định quy mô thâm hụt ngân sách, lập bút toán tạo tiền gửi ngân hàng, tính số nhân tiền, so sánh số lượng giá niêm yết trong nền kinh tế hàng đổi hàng so với kinh tế tiền tệ dựa trên công thức giải tích $n(n-1)/2$.
- Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Định hướng đánh giá kết quả học tập thông qua kiểm tra mức độ ghi nhớ khái niệm, năng lực vận dụng mô hình đồ thị giải thích biến động thị trường và kỹ năng giải quyết các tình huống điều hành chính sách kinh tế vĩ mô.
- Hướng dẫn tự học: Người học được khuyến nghị tiếp cận từng chương theo trình tự: nghiên cứu mục tiêu -> đọc lý thuyết trọng tâm -> đối chiếu sơ đồ và bảng số liệu minh họa -> tổng hợp kiến thức thông qua danh mục từ khóa -> trả lời câu hỏi ôn tập cuối chương.
Điểm nổi bật và cập nhật
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC MỐC THỰC TIỄN & SỐ LIỆU ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG GIÁO TRÌNH |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Lịch sử tiền tệ | - Sắc lệnh số 15/SL ngày 06/05/1951 thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam. |
| Việt Nam | - Quá trình phát hành giấy bạc Cụ Hồ, tiền giải phóng 1975, đổi tiền 1985. |
| | - Phát hành tiền polymer năm 2003; dừng lưu hành tiền cotton 50.000đ |
| | (từ 01/09/2007) và 10.000đ (từ 01/01/2013). |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Dữ liệu tài chính - | - Bảng 2-3 & 2-4: Số liệu quy mô hoạt động và số lượng TCTD cuối năm 2013. |
| ngân hàng thực tế | - Bảng 2-5 & 2-6: Số liệu giao dịch tại HOSE và HNX thời điểm 24/04/2014. |
| | - Bảng 8-3: Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng ngày 29/04/2014. |
| | - Bảng 9-2 & 9-3: Quy mô vốn hệ thống tín dụng (2012-2015) và vốn chủ sở |
| | hữu các NHTM niêm yết giai đoạn 2013 - Quý I/2015. |
| | - Hình 13-1, 13-2, 13-3: Diễn biến lạm phát, thị trường tiền tệ, vàng và |
| | ngoại tệ tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2013. |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
- Kế thừa và chuẩn hóa học thuật: Giáo trình kế thừa có hệ thống cấu trúc lý thuyết tiền tệ - ngân hàng hiện đại theo tiêu chuẩn của Frederic S. Mishkin (Đại học Columbia), đồng thời duy trì nền tảng lý luận giá trị của Karl Marx từ giáo trình năm 2002 do PGS. Nguyễn Hữu Tài chủ biên, tạo ra sự liên kết giữa lý luận kinh tế chính trị và kinh tế học tiền tệ hiện đại.
- Cập nhật hình thái tiền tệ hiện đại: Giáo trình phân tích chi tiết bước chuyển biến từ tiền tệ hàng hóa, tiền phù hiệu sang tiền ghi sổ (tiền gửi không kỳ hạn có thể phát séc) gắn với công nghệ ngân hàng hiện đại; chỉ rõ tỷ trọng của tiền ghi sổ chiếm từ 90% đến 95% tổng lượng cung ứng tiền tệ tại các nước có nền kinh tế phát triển.
- Tích hợp các mốc lịch sử phát hành tiền tệ Việt Nam: Ghi nhận đầy đủ các giai đoạn tiền tệ: Giấy bạc Đông Dương (1885-1945), giấy bạc Cụ Hồ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Sắc lệnh 15/SL ngày 6/5/1951 thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, tiền giấy sau năm 1975, đợt đổi tiền năm 1978 và 1985, phát hành tiền polymer năm 2003, đình chỉ lưu hành tiền giấy cotton mệnh giá 50.000 đồng từ ngày 01/09/2007 và cotton 10.000 đồng từ ngày 01/01/2013.
- Tích hợp số liệu thống kê thực tế: Hệ thống bảng biểu đưa vào các dữ liệu kinh tế cụ thể: Số liệu các tổ chức tín dụng Việt Nam thời điểm 31/12/2013 (Bảng 2-3, 2-4); số liệu niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) ngày 24/04/2014 (Bảng 2-5, 2-6); lãi suất thị trường liên ngân hàng ngày 29/04/2014 (Bảng 8-3); số liệu tăng trưởng vốn hệ thống tài chính tín dụng giai đoạn 2012-2015 (Bảng 9-2) và vốn chủ sở hữu các NHTM niêm yết giai đoạn 2013 - Quý I/2015 (Bảng 9-3); cán cân thanh toán rút gọn của Nhật Bản năm 2011 (Bảng 15-4); cùng thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2013.
Đối tượng sử dụng giáo trình
PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên bậc Đại học (Năm 2 - Năm 3) |
| - Ngành: Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kế toán... |
| - Mục đích: Hoàn thành học phần cơ sở khối ngành, xây dựng nền tảng lý thuyết |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Học viên Cao học & Nghiên cứu sinh |
| - Ngành: Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển |
| - Mục đích: Ôn tập khung lý thuyết vĩ mô, tham khảo mô hình cung cầu tiền |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Giảng viên & Cán bộ nghiên cứu |
| - Đơn vị: Các trường đại học, viện nghiên cứu kinh tế - tài chính |
| - Mục đích: Chuẩn hóa bài giảng, xây dựng đề thi, tham khảo khung học thuật |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 4. Cán bộ thực hành & Tự học |
| - Đơn vị: Cơ quan quản lý nhà nước, NHTM, tổ chức tài chính, doanh nghiệp |
| - Mục đích: Tra cứu định nghĩa, cơ chế chính sách, bảng cân đối tài sản |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên bậc đại học: Phù hợp trực tiếp cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba thuộc các khối ngành Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý và Luật kinh tế tại các trường đại học khối kinh tế trên toàn quốc.
- Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu ôn tập hệ thống hóa kiến thức nền tảng phục vụ các kỳ thi tuyển sinh sau đại học, hoặc tham khảo các khung lý thuyết về mô hình cung ứng tiền, lý thuyết lượng cầu tài sản, cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ khi thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
- Kiến thức tiên quyết cần có (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần Kinh tế học vi mô (nguyên lý cung - cầu, chi phí cơ hội, tối ưu hóa lợi ích), Kinh tế học vĩ mô (tổng sản phẩm quốc nội GDP, lạm phát, thất nghiệp, mô hình IS-LM) và Nguyên lý kế toán (kỹ năng đọc hiểu kết cấu tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm giáo trình giảng dạy chuẩn mực cho môn học Lý thuyết Tài chính Tiền tệ; định hướng xây dựng đề cương bài giảng chi tiết, ngân hàng đề thi trắc nghiệm và tự luận; làm tài liệu tham khảo trong phân tích chính sách kinh tế vĩ mô.
- Đối tượng tự học và tra cứu thực tế: Phục vụ các nhà quản trị doanh nghiệp, cán bộ công tác tại hệ thống ngân hàng thương mại, các công ty chứng khoán, bảo hiểm cần tra cứu các khái niệm chuẩn mực về cấu trúc lãi suất, cơ chế thị trường ngoại hối và các công cụ điều tiết tiền tệ của nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ giảng dạy và học tập cho sinh viên đại học, học viên sau đại học khối ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng, quản trị kinh doanh; đồng thời là tài liệu tham khảo học thuật cho giảng viên, cán bộ quản lý tại các định chế tài chính và doanh nghiệp.
2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình?
Người học cần có kiến thức nền tảng về Kinh tế học vi mô (để hiểu hành vi các chủ thể kinh tế, cung cầu hàng hóa), Kinh tế học vĩ mô (để nắm bắt các chỉ số tăng trưởng kinh tế, chu chuyển dòng tiền, lạm phát, việc làm) và các nguyên lý hạch toán kế toán cơ bản (để phân tích bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương).
3. Điểm khác biệt về mặt học thuật của giáo trình này là gì?
Giáo trình kết hợp đồng thời quan điểm kinh tế chính trị học của Karl Marx (về nguồn gốc, bản chất tiền tệ, các hình thái giá trị và quy luật lưu thông tiền tệ) với các lý thuyết kinh tế hiện đại của các nhà kinh tế học phương Tây như Frederic S. Mishkin, Paul Samuelson, John Maynard Keynes và Milton Friedman; đồng thời tích hợp toàn diện hệ thống dữ liệu thực tế về lịch sử tiền tệ, thị trường chứng khoán (HOSE, HNX) và hệ thống ngân hàng Việt Nam.
4. Làm sao để tự học giáo trình đạt hiệu quả cao?
Người học nên tiếp cận tuần tự theo tiến trình 15 chương: nắm vững mục đích nghiên cứu ở đầu chương, theo dõi các đồ thị cân bằng và bảng số liệu dẫn chứng trong bài học, đối chiếu danh mục từ khóa chuyên ngành và tự giải quyết toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết - bài tập thực hành ở cuối mỗi chương.
5. Có tài liệu bổ trợ nào đi kèm theo giáo trình?
Nội dung giáo trình đi kèm hệ thống danh mục 15 bảng số liệu thống kê thực tế, danh mục 35 sơ đồ, biểu đồ mô hình hóa dòng tiền và cơ chế cân bằng thị trường, hệ thống câu hỏi ôn tập chuẩn hóa sau mỗi chương và danh mục tài liệu tham khảo học thuật trong và ngoài nước ở cuối sách.
Kết luận
Giáo trình Lý thuyết Tài chính Tiền tệ (2016) do Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức biên soạn cung cấp một khung lý thuyết hoàn chỉnh và chuẩn mực về các phạm trù tiền tệ, tài chính, cơ chế phân bổ vốn và điều hành kinh tế vĩ mô.
Lộ trình học tập khoa học của cuốn sách được xác lập qua 4 bước:
- Nắm vững bản chất tiền tệ, chức năng tài chính và cấu trúc hệ thống tài chính (Chương 1 - 2).
- Phân tích các định chế và thị trường cụ thể gồm ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tín dụng, thị trường tài chính, các trung gian tài chính và ngân hàng thương mại (Chương 3 - 9).
- Tiếp thu các lý thuyết kinh tế lượng vĩ mô về quá trình cung - cầu tiền tệ, cơ chế xác định lãi suất, mô hình ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ (Chương 10 - 13).
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát lạm phát và các quan hệ tài chính quốc tế (Chương 14 - 15).
Nguồn tài nguyên học thuật bổ trợ của giáo trình bao gồm hệ thống dữ liệu thực nghiệm thị trường tài chính Việt Nam, các mô hình đồ thị giải tích và danh mục tài liệu tham khảo chuẩn mực, đáp ứng đầy đủ yêu cầu đào tạo và nghiên cứu học thuật.