ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH Tài chính doanh nghiệp 2 ) NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tên tác giả : Th.S Trần Đức Hòa Năm ban hành 2018 1 LỜI GIỚI THIỆU Tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong quá trình vận hành và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy , doanh nghiệp cần phải có một chiến lƣợc tài chính phù hợp nhằm giải quyết các vấn tài chính đê mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Để tiếp phần tài chính doanh nghiệp 1 tác giả xin biên soạn tiếp phần tài chính doanh nghiệp 2. Gồm 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 5: Tác động đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lợi Chƣơng 6: Hoạch định- thẩm định – chi phí sử dụng vốn ngân sách vốn đầu tƣ Chƣơng 7: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Tuy nhiên, do thực tiễn của tài chính doanh nghiệp luôn thay đổi theo xu hƣớng hội nhập; tác giả còn hạn chế nhiêu mặt, quyển giáo trình này khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp chân thành của các bạn đông nghiệp và bạn đọc để ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! An Giang, ngày tháng 03 năm 2018 Chủ biên : Th.S Trần Đức Hòa 2 MỤC LỤC CHƢƠNG 5: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY LÊN RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI NỘI DUNG: I. Một số khái niệm cơ bản: . Rủi ro kinh doanh . Rủi ro tài chính . Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) . Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) . Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL) . Phân tích hòa vốn. Phân tích theo biểu đồ. Phân tích theo phép tính đại số. Phân tích hòa vốn và đánh giá rủi ro. Đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính. Tầm quan trọng của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính. Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh. Đo lƣờng rủi ro tài chính . 19 CHƢƠNG 6: HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƢ I. Một số vấn đề cơ bản trong hoạch định ngân sách vốn: . Một số khái niệm: . Các nguyên lý cơ bản cho việc hoạch định ngân sách vốn: . Các bƣớc hoạch định ngân sách vốn:. Đƣa ra các đề xuất dự án đầu tƣ vốn: . Ƣớc tính dòng tiền: . Các nguyên tắc hoạch định dòng tiền: . Dòng tiền hoạt động thuần. Các dự án đầu tƣ mở rộng . Các dự án đầu tƣ thay thế tài sản . Lựa chọn các dự án để thực hiện: .1 Các tiêu chuẩn đánh giá: . Xem xét thành quả của một dự án sau khi thực hiện và phƣơng thức đánh giá thành quả của dự án sau khi dự án kết thúc. Chi phí sử dụng vốn. Một số khái niệm và giả định nền tảng. Chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ của doanh nghiệp . Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ƣu đãi. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thƣờng. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) . 53 CHƢƠNG 7: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH I. Báo cáo tài chính. Bảng cân đối kế toán. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ. Thuyết minh báo cáo tài chính. Các tỷ số tài chính. Tỷ số thanh toán – Liquidity Ratios . Tỷ số hoạt động – Activity Ratios: . Tỷ số đòn bẩy tài chính – Financial leverage ratios . Tỷ số sinh lợi – Profitability ratios . Tỷ số giá thị trƣờng – Market-value ratio. Phƣơng pháp đánh giá các tỷ số tài chính. Phƣơng pháp so sánh: . Phân tích theo xu hƣớng . Phân tích Dupont các tỷ số tài chính. 80 4 CHƢƠNG 5: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY LÊN RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI MỤC TIÊU: - Xác định điểm hòa vốn trong doanh nghiệp - Những rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải - Lựa chọn nguồn tài trợ tối ƣu - Học sinh vận dụng kiến thức đã học và ứng dụng làm bài tập NỘI DUNG: I. Một số khái niệm cơ bản: Trong chƣơng này chúng ta sẽ tìm hiểu những tác động đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính lên rủi ro và tỷ suất sinh lợi. Để các bạn dễ nắm bắt những nội dung mà các giám đốc tài chính sử dụng để phân tích các mối quan hệ này, trƣớc hết, chúng ta tìm hiểu những thuật ngữ chính xuyên suốt chƣơng này. Đòn bẩy liên quan đến việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định hay các chi phí tài chính cố định của một doanh nghiệp. Rủi ro kinh doanh là tính khả biến hay tính không chắc chắn trong EBIT của một doanh nghiệp. Rủi ro kinh doanh do nhiều yếu tố gây ra, bao gồm tính khả biến của doanh thu và việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh. Một phần của rủi ro kinh doanh là có hệ thống và phần còn lại là không hệ thống. Đòn bẩy kinh doanh phát sinh từ việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định. Nhƣ chúng ta sẽ thấy trong chƣơng này, khi một doanh nghiệp có một tỷ lệ các chi phí hoạt động cố định cao, các thay đổi nhỏ trong doanh thu đƣợc “bẩy” thành các thay đổi lớn trong EBIT. Đòn bẩy kinh doanh cao là đặc trƣng của các ngành nhƣ ô tô và hàng không chẳng hạn. Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro kinh doanh của một doanh nghiệp (nếu tác động của tất cả yếu tố quan trọng khác giữ nguyên không đổi), bao gồm: - Tính biến đổi của doanh số theo chu kỳ kinh doanh. Các doanh nghiệp mà doanh số có khuynh hƣớng dao động lớn theo chu kỳ kinh doanh thƣờng có nhiều rủi ro kinh doanh hơn các doanh nghiệp có doanh số tƣơng đối ổn định theo thời gian. 5 - Tính biến đổi của giá bán. Trong vài ngành công nghiệp, giá cả có thể ổn định từ năm này sang năm khác, hoặc doanh nghiệp có thể có khả năng tăng giá thƣờng xuyên theo thời gian. Ngƣợc lại, ở các ngành công nghiệp khác, ổn định giá cả là điều ít chắc chắn hơn nhiều. - Tính biến đổi của chi phí. Tính biến đổi trong chi phí của các nhập lƣợng dùng để sản xuất các sản lƣợng của một doanh nghiệp càng cao, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp đó càng lớn. - Sự tồn tại của sức mạnh thị trƣờng. Có doanh nghiệp có sức mạnh thị trƣờng lớn, nhờ quy mô của họ hay do cấu trúc của ngành công nghiệp trong đó họ cạnh tranh, thƣờng có nhiều khả năng để kiểm soát chi phí và giá cả sản phẩm của họ hơn các doanh nghiệp hoạt động trong môi trƣờng cạnh tranh hơn. Vì vậy, sức mạnh thị trƣờng của một doanh nghiệp càng lớn, rủi ro kinh doanh của một doanh nghiệp càng nhỏ. Khi đánh giá sức mạnh thị trƣờng của một doanh nghiệp, nên xem xét không chỉ yếu tố cạnh tranh hiện tại doanh nghiệp đang phải đối phó mà nên xem xét cả tiềm năng cạnh tranh tƣơng lai, nhất là cạnh tranh có thể phát sinh từ nuớc ngoài. - Phạm vi đa dạng hóa sản phẩm. Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, các chủng loại sản phẩm của một doanh nghiệp càng đƣợc đa dạng hóa, EBIT của doanh nghiệp càng ít biến động. - Tăng trƣởng. Các doanh nghiệp tăng trƣởng nhanh thƣờng có tính biến đổi trong EBIT. Tăng trƣởng nhanh tạo nên nhiều căng thẳng trong hoạt động của một doanh nghiệp. Phải xây dựng thêm các cơ sở mới, các chi phí hoạt động thƣờng mang tính không chắc chắn, phải mở rộng và cập nhật các hệ thống kiểm soát nội bộ, phải gia tăng nhanh bộ khung quản lý có tài và các sản phẩm mới cũng đòi hỏi các chi tiêu tốn kém cho các công trình nghiên cứu phát triển. Các yếu tố này thƣờng kết hợp để đƣa đến tính khả biến cao của EBIT. Rủi ro tài chính là tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần do việc sử dụng các nguồn vốn có chi phí tài chính cố định. Một phần của rủi ro tài chính là có hệ thống và phần còn lại là không hệ thống. Đòn bẩy tài chính có khả năng làm gia tăng tỷ suất sinh lợi mong đợi của vốn cổ phần nhƣng cũng ngay lúc đó chúng sẽ đƣa cổ đông tới một rủi ro lớn hơn: tỷ suất sinh lợi cao sẽ trở nên cao hơn nữa 6 nhƣng nếu tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tƣ thấp thì tỷ suất sinh lợi mong đợi trên vốn cổ phần thậm chí còn thấp hơn. Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) đƣợc định nghĩa là phần trăm thay đổi trong EBIT do 1% thay đổi trong doanh thu. (1) Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh tiến đến cực đại khi doanh nghiệp tiến gần đến hoạt động ở mức sản lƣợng hòa vốn. (2) Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh của một doanh nghiệp càng cao, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn. (3) Rủi ro kinh doanh, tính khả biến trong EBIT của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hƣởng bởi tính khả biến của doanh thu và các chi phí hoạt động theo thời gian. Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) đƣợc định nghĩa là phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) do 1% thay đổi trong EBIT. (1) Độ nghiêng đòn bẩy tài chính tiến đến cực đại khi doanh nghiệp tiến gần đến hoạt động ở mức lỗ, khi EPS = 0$. (2) Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, độ nghiêng đòn bẩy tài chính của một doanh nghiệp càng cao, rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng lớn. (3) Rủi ro tài chính thể hiện tính khả biến tăng thêm trong EPS của một doanh nghiệp do sử dụng đòn bẩy tài chính cũng có thể đƣợc đo lƣờng bằng nhiều tỷ số tài chính khác nhau nhƣ tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và tỷ số khả năng thanh toán lãi vay. Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL) đƣợc định nghĩa là phần trăm thay đổi trong EPS do 1% thay đổi trong doanh thu. Nó cũng bằng DOL nhân với DFL của doanh nghiệp. Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp do doanh nghiệp sử dụng là một số đo tổng khả biến của EPS do việc sử dụng các chi phí hoạt động và chi phí tài chính cố định khi mức doanh thu thay đổi. Phân tích hòa vốn. Để hiểu đƣợc vai trò của đòn bẩy kinh doanh trong việc ấn định rủi ro kinh doanh của một doanh nghiệp, cần triển khai các nguyên tắc cơ bản của phân tích hòa vốn (còn gọi là phân tích chi phí – sản lƣợng – lợi nhuận).
Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp 2 ngành Kế toán Doanh nghiệp trình độ Cao đẳng - Trường Cao ...
Giáo trình tài chính doanh nghiệp 2 cho nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng nghề An Giang, cung cấp kiến thức chuyên sâu.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Nghề An GiangChuyên ngành
Kế Toán Doanh NghiệpNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Th.S Trần Đức Hòa
Trường học: Trường Cao Đẳng Nghề An Giang
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
Đề tài: Giáo Trình Tài Chính Doanh Nghiệp 2
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: An Giang
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ