TRƯỜNG TRUNG CẤP QUỐC TẾ MEKONG GIÁO TRÌNH SỨC KHỎE TRẺ EM Trình độ : Trung cấp Ban hành kèm theo quyết định số : …/2021/QĐ-TCQTMK ngày….năm 2021 của Trường Trung cấp Quốc tế Mekong LƯU HÀNH NỘI BỘ Giáo trình Sức khỏe trẻ em LỜI GIỚI THIỆU Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo y sỹ đa khoa thực hành tuyến cơ sở. Trường Trung cấp Quốc tế Mekong biên soạn giáo trình phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường. Trong đó, Nhi khoa là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo cho y sỹ đa khoa. Trong thời gian qua Khoa đã áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng phương pháp khách quan, bước đầu biên soạn giáo trình theo chủ đề thống nhất giữa các trường y trong cả nước.
Quyển giáo trình sức khỏe trẻ em được viết dưới dạng các bài giảng, có mục tiêu và các câu hỏi lượng giá. Quyển giáo trình này là tài liệu học tập cho các học sinh y sỹ. Mong rằng quyển giáo trình này sẽ đóng góp tích cực, có hiệu quả vào chương trình đào tạo y khoa. BAN BIÊN SOẠN 1 Giáo trình Sức khỏe trẻ em MỤC LỤC TÊN BÀI GIẢNG TRANG Bài 1: Sự phát triển cơ thể qua 6 thời kỳ 02 Bài 2: Đặc điểm Giải phẩu – Sinh lý trẻ em 08 Bài 3: Sự phát triển thể chất- tinh thần - vận động của trẻ 18 Bài 4: Dinh dưỡng ở trẻ em 24 Bài 5: Thiếu vitamin A và bệnh khô mắt ở trẻ em 37 Bài 6 : Trẻ còi xương do thiếu vitamin D 41 Bài 7 : Nhiễm khuẩn sơ sinh 46 Bài 8 : Nôn trớ và táo bón 50 Bài 9 : Bệnh tiêu chảy và chương trình phòng chống tiêu chảy 56 Bài 10 : Thấp tim và chương trình phòng chống thấp tim 67 Bài 11: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp và chương trình phòng chống 70 Bài 12 : Bệnh thận và tiết niệu 79 Bài 13: Sốt, co giật, viêm màng não 97 Bài 14 : Suy dinh dưỡng và chương trình phòng chống 104 Bài 15 : Các dị tật bẩm sinh 112 Bài 16 : Chương trình tiêm chủng mở rộng 120 Bài 17 : Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh 127 Bài 18 : Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh 141 2 Giáo trình Sức khỏe trẻ em Bài 1 SỰ PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ QUA CÁC THỜI KỲ I.MỤC TIÊU HỌC TẬP: 1.
Kể được tên 6 thời kỳ tuổi trẻ và thời gian của từng thời kỳ. Nêu được đặc điểm sinh lý bình thường và bệnh lý của trẻ em qua các thời kỳ và cách phòng ngừa. ĐẠI CƯƠNG: Trẻ em là một cơ thể đang lớn và đang phát triển. Quá trình lớn và phát triển của trẻ em cũng tuân theo quy luật chung của sự tiến hóa sinh vật; đi từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp.
Quá trình tiến hóa này không phải là một quá trình tuần tiến mà có những bước nhảy vọt; có sự khác về chất chứ không đơn thuần về số lượng. Vì vậy khi nói đến trẻ em, không thể nói chung, mà mỗi lứa tuổi có những đặc điểm sinh học riêng, chi phối đến sự phát triển bình thường cũng như quá trình bệnh lý của trẻ.CÁC THỜI KỲ CỦA TRẺ EM Sự phân chia các thời kỳ (hoặc giai đoạn) của trẻ em là một thực tế khách quan, nhưng ranh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng và sự khác biệt đối với từng đứa trẻ, giai đoạn trước chuẩn bị cho giai đoạn sau. Các cách chia đều dựa vào những đặc điểm cơ bản về sinh học của trẻ, nhưng cách gọi tên mỗi thời kỳ cũng như phân đoạn thời gian cũng khác nhau tùy theo từng trường phái. Cách phân chia các thời kỳ dưới đây là của trường phái các nhà Nhi khoa Liên Xô trước đây (A.F Tua), đã được sử dụng rộng rãi ở nước ta.
Thời kỳ trong tử cung gồm: thời kỳ phôi (embryon) và thai nhi (foetus). Thời kỳ sơ sinh: từ lúc trẻ đẻ cho đến 28 ngày (4 tuần hoặc 1 tháng). Thời kỳ bú mẹ, hay còn gọi là nhũ nhi: từ 1 – 12 tháng sau đẻ (các tác giả phương Tây cho thời kỳ bú mẹ tới 24 – 36 tháng). Thời kỳ răng sữa: từ 1 – 6 tuổi.
Thời kỳ thiếu niên, hay tuổi học đường: từ 7 – 15 tuổi. Thời kỳ dậy thì. Hiện nay theo Tổ chức y tế thế giới phân chia lứa tuổi trẻ em như sau: + Sơ sinh (newborn): từ lúc sinh – 1 tháng + Trẻ bú mẹ (infant): 1 – 24 tháng + Trẻ tiền học đường (preschool child): 2 – 5 tuổi + Trẻ em nhi đồng (child): 6 – 12 tuổi + Vị thành niên (adolescent): 13 – 18 tuổi 3 Giáo trình Sức khỏe trẻ em Như vậy trẻ em (child) bao gồm từ 0 – 18 tuổi. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BỆNH LÝ TỪNG THỜI KỲ 3.
Thời kỳ trong tử cung Từ lúc thụ thai cho đến khi đẻ. Sự phát triển bình thường từ 280 – 290 ngày, tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng. Thời kỳ này chia thành hai giai đoạn: * Giai đoạn phát triển phôi: - Ở 3 tháng đầu thai kỳ: dành cho sự hình thành và biệt hóa bộ phận (organgenesis). Vào tuần thứ 8, phôi nặng khoảng 1g và dài 2,5cm; đến tuần thứ 12 nặng 14g và dài khoảng 7,5cm.
Như vậy trong giai đoạn này thai tăng cân ít, chủ yếu phát triển chiều dài, đến cuối thời kỳ này tất cả các bộ phận đã hình thành đầy đủ để tạo nên một con người thật sự. - Nếu có những yếu tố độc hại (hóa chất như dioxin, virus, một số thuốc…) có thể gây rối loạn hoặc cản trở sự hình thành các bộ phận, sẽ gây quái thai hoặc các dị tật sau này. * Giai đoạn phát triển thai nhi: - Đến tháng thứ 4 đã hình thành rau thai và qua đó người mẹ trực tiếp nuôi con. Vì vậy thời gian này thai lớn rất nhanh: ở tuần thứ 16, cân nặng tăng đến 100g và dài khoảng 17cm, và tuần thứ 28 cân nặng đạt được 1000g và dài 35cm.
- Sự tăng cân của thai nhi phụ thuộc vào sự tăng cân của mẹ, cũng như khả năng giãn nở của tử cung. - Sự tăng cân của mẹ khi mang thai: + Quý I của thai kỳ tăng từ 0 – 2 kg + Quý II của thai kỳ tăng từ 3 – 4 kg + Quý III của thai kỳ tăng từ 5 – 6 kg Tính chung đến cuối thai kỳ, người mẹ tăng được từ 8 – 12 kg. - Hiện nay tình trạng dinh dưỡng của các bà mẹ mang thai còn kém, nên thường chỉ tăng được 6,6 kg ở vùng nông thôn và 8,5 kg ở thành phố. Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Nông lương thế giới (F.O) trong thời kỳ mang thai, người mẹ phải tăng được 12,5kg, trong đó 4kg là mỡ, tương đương với 36.000calo, là nguồn dự trữ để sản xuất sữa.
Nếu người mẹ không tăng đủ cân trong quá trình thai nghén sẽ làm tăng nguy cơ mẹ bị suy kiệt, cân nặng trẻ sơ sinh thấp và tỷ lệ tử vong cao. Vì vậy để đảm bảo cho thai nhi phát triển bình thường các bà mẹ có thai cần: + Khám thai định kỳ, ít nhất 3 lần trong suốt thời kỳ thai nghén. + Thận trọng khi dùng thuốc, tránh tiếp xúc với các yếu tố độc hại. + Chế độ lao động hợp lí, tinh thần thoải mái.
+ Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, đảm bảo từ 2400 – 2500 calo/ngày. Thời kỳ sơ sinh: (Từ lúc đẻ đến 28 ngày). Đặc điểm sinh học chủ yếu là sự thích nghi với môi trường bên ngoài. 4 Giáo trình Sức khỏe trẻ em Bảng 1.
So sánh sự khác biệt giũa môi trường trước sinh và sau sinh Trước sinh Sau sinh Môi trường vật lí Nước Không khí Nhiệt độ môi trường Ổn định ( 37 C ) o Dao động Các kích thích cảm giác Rung động Nhiều loại khác nhau Phụ thuộc vào các chất dinh Sữa mẹ hoặc các sữa thay Dinh dưỡng dưỡng trong máu mẹ thế Cung cấp oxy Từ mẹ qua nhau thai đến con Hô hấp ở phổi Bài tiết sản phẩm chuyển Qua các bộ phận da, phổi, Qua máu mẹ hóa thận, đường tiêu hóa của trẻ. cho thấy sự khác biệt rất lớn khi trẻ đột ngột chuyển từ môi trường tử cung sang môi trường bên ngoài khi ra đời. Đứa trẻ muốn tồn tại phải có một sự thích nghi tốt về: - Hô hấp: phổi bắt đầu hoạt động. - Tuần hoàn: vòng tuần hoàn kín thay thế vòng tuần hoàn nhau thai + Thích nghi về máu: thay HST bào thai thành HbA1, giảm số lượng hồng cầu.
+ Các bộ phận khác như tiêu hóa, thận, thần kinh cũng có những biến đổi thích nghi. Một đặc điểm sinh học nổi bật của trẻ trong thời kỳ sơ sinh là chức năng các bộ phận và hệ thống đều chưa hoàn thiện, nhưng nó biến đổi rất nhanh, đặc biệt trong tuần đầu cuộc sống. Về mặt bệnh lý của thời kỳ này bao gồm: - Các bệnh lí trước đẻ: các dị tật bẩm sinh, các bệnh rối loạn chuyển hóa, đẻ non. - Các bệnh do đẻ: sang chấn, ngạt… - Các bệnh mắc phải sau đẻ: các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hoặc tại chỗ.
Muốn hạn chế tỷ lệ tử vong cho trẻ sơ sinh cần: - Chăm sóc trước đẻ: chăm sóc bà mẹ. - Hạn chế tai biến do đẻ. - Vô khuẩn trong chăm sóc và giữ ấm. - Bảo đảm cho trẻ bú mẹ.
Thời kỳ bú mẹ - còn gọi là nhũ nhi Thời kỳ này tiếp theo thời kỳ sơ sinh cho đến hết năm đầu (1 – 12 tháng). Các tác giả Pháp – Mỹ tính đến 24 tháng – 36 tháng. - Đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ bú mẹ là: 5 Giáo trình Sức khỏe trẻ em + Tốc độ tăng trưởng nhanh, nhất là trong 3 tháng đầu. Do đó nhu cầu dinh dưỡng cao, quá trình đồng hóa mạnh hơn quá trình dị hóa.
+ Chức năng các bộ phận cũng phát triển nhanh, nhưng vẫn chưa hoàn thiện, đặc biệt chức năng tiêu hóa, tình trạng miễn dịch thụ động ( IgG từ mẹ truyền sang) giảm nhanh, trong khi khả năng tạo globulin miễn dịch còn yếu (xem bài trẻ sơ sinh). + Đã hình thành hệ thống tín hiệu thứ nhất (các phản xạ có điều kiện) và đến cuối năm trẻ bắt đầu phát triển hệ thống tín hiệu thứ hai (trẻ bắt đầu nói). - Về bệnh lý của thời kỳ này hay gặp là: + Các bệnh về dinh dưỡng và tiêu hóa: suy dinh dưỡng, thiếu máu, còi xương, tiêu chảy cấp. + Các bệnh nhiễm khuẩn mắc phải như viêm phổi, viêm màng não mủ.
Nói chung các bệnh nhiễm khuẩn dễ có xu hướng lan tỏa.