BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG | $ TRÌNH ĐỘ TRUNG CAP NGHE: SUA CHỮA MAY THI CONG XAY DUNG Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương | LỜI GIỚI THIỆU Để giảm tốc độ của một máy đang chạy và dừng máy, cần thiết phải tạo ra một lực làm cho các bánh xe quay chậm lại. Phanh là hệ thống an toàn chủ động hết sức quan trọng nên luôn được các nhà thiết kế máy quan tâm, không ngừng nghiên cứu hoàn thiện và nâng cao hiệu quả. Bên cạnh đó sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh cũng là một công việc hết sức quan trọng. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm.
bốn bài: Sửa chữa và bảo dưỡng bơm hơi, bình hơi và đường ống dẫn hơi Sửa chữa và bảo dưỡng dẫn động phanh dầu. Sửa chữa và bảo đưỡng cơ cầu phanh dẫu Bảo dưỡng hệ thống phanh ABS Hệ thống phanh hơi Sửa chữa và bảo dưỡng dẫn động phanh hơi Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cầu phanh hơi Sửa chữa và bảo dudng cơ cấu phanh tay. Sửa chữa và bảo dưỡng bộ trợ lực phanh Hệ thống phanh dầu lến thức trong giáo tình được biên soạn theo chương tình Tổng cục Dạy nghễ, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động đến cách phân tíc| các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa. Do đỏ người đọc có thể hiểu một cách để dàng.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình. được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày. năm 2012 Tham gia biên soạn MỤC LỤC Bai 1: HE THONG PHANH DAN DONG KHi NEN.
SƠ ĐỎ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG. Nguyên lý làm việc. CẤU TAO VA HOAT DONG CUA CAC BO PHAN TRONG HE THONG PHANH KHÍ NEN Bộ điều ái Van bảo vệ bổn dòng. Van ki lén đơn (tổng van phanh đơn).
Tổng van phanh kép. Cơ cấu phanh hơi kiểu tang trồng. Cấu tạo bầu phanh. Bầu phanh kép.
Cơ cấu điều chỉnh phanh. Van xả nước. Bình khí nén. Bộ sấy khí.
mi 19 HE THONG PHANH DAN ĐỘNG THỦY KHÍ KẾT HỢP. 20 Bài 2: Bảo d ống, sửa chữa đ ờng ống dẫn khí nén và bắn phanh củac máy thi công xây dựng. Yêu cầu, nhiệm vụ của d- ờng ống dẫn khí nén và bầu phanh. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bầu phanh khí né 3.
Nguyên nhân h- hỏng và kiểm tra bằng ph- ơng pháp nghe nhìn. Bao d- dng sia chita d- dng Ong dẫn khí nén và bầu phanh. - Thực hiện đ- ợc công tác kiểm tra, bảo d- ðng, sửa chữa cơ cấu phanh dải đúng yêu cầu kỹ thuật Bài4: Bảo d ðng, sửa chữa đ ờng ống dẫn dầu phanh và xy lanh điều khiển phanh của máy thi công xây dựng. Nhiệm vụ của đ-ờng ống dẫn dầu phanh và xy lanh điều khiển phanh.
Sơ đồ đ- ờng ống dẫn dầu phanh. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động cia xy lanh điều khiển phanh. 2 Bài 7: Bảo d-ðng, sửa chữa cơ cấu phanh tay. Nhiệm vụ, yêu cầu của cơ cấu phanh tay.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của cơ cấu phanh tay trên máy thi công xây dựng. Nguyên nhân h- hỏng và kiểm tra bằng ph- ơng pháp nghe nhì! 4. Bảo d-ðng, sửa chữa cơ cấu phanh tay. Bài l: HỆ THÔNG PHANH DẪN ĐỘNG KHÍ NÉN Phanh khí được sử dụng trên xe vận tải có tải trọng lớn nguyên lý làm việc của nó là sử dụng năng lượng của không khí nén để tiến hành phanh.
Hệ thống phanh khí có ưu điểm là tạo ra lực phanh lớn, điều khiển nhẹ nhàng, có thể dùng không khí nén vào các mục đích khác như bơm hơi bánh xe, truyền động cho bộ phận gạt nước trên kính. Tuy nhiên hệ thống phanh khí tổn tại những nhược điểm như: khi có sự rò ri khí nến do các mối ghép không kín thì việc phục hồi khả năng phanh là khá lâu; kém an toàn, thời gian chậm tác động lớn do không khí chịu nén; kết cấu phức tạp thể hiện ở số lượng chỉ tiết nhiều, kích cỡ lớn. Ngoài ra hệ thống phanh khí do có sử dụng máy nén khí dẫn đến tiêu hao một phần công suất của động cơ để dẫn động máy nén khí. Kết cấu của hệ thống phanh khí gồm có cơ cấu phanh và bộ phận dẫn động phanh.
Cơ cấu phanh là bộ phận trực tiếp tạo ra sức cản chuyển động của ô tô. Còn bộ phận động phanh thì làm nhiệm vụ truyền năng lượng cho cơ cấu. phanh và điều khiến cơ cấu phanh trong qúa trình phanh. SƠ ĐÔ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG.
Sơ đồ hệ thống dẫn động phanh do khí nén. Bộ điều chỉnh áp suất; 3. Bầu phanh bánh trước; 4. Bàn đạp phanh: 5.
Bình chứa khí nén; 6. Đẳng hỏ đo áp suất; 7. Tổng van phanh; 8. Bằu phanh bánh sau.
Khi áp suất trong bình đã đạt mức quy định thì máy nén khí tự động nạp Bộ điều chỉnh (2) hạn chế áp suất của hệ thống trong những giới hạn đã được xác định. Đồng hỗ đo áp suất (6) đặt trong buồng lái. giúp người lái theo dõi áp suất trong bình chứa khí nén. Nguyên lý làm việc.
Khi hãm phanh người lái đạp lên bàn đạp phanh (4) thông qua cơ cấu dẫn động thì tông van phanh (7) mở cho khí nén từ bình chứa (5) đi vào ống dẫn khí rồi từ đỏ đi vào bầu phanh (3) bánh trước và bầu phanh (8) bánh sau. Màng ở trong bầu phanh truyền áp suất khí nén tới cơ cấu phanh và ép guốc phanh vào trống phanh. Khi không phanh bàn đạp phanh (4) trở về vị trí ban đầu, tổng van phanh ngắt liên hệ giữa bình chứa khí nén với ống dẫn để ống dẫn mở thông với khí quyển, khí nén thoát ra khỏi các bầu phanh và guốc phanh đươc nhả ra. Quá trình phanh kết thúc.
CAU TAO VA HOAT DONG CUA CÁC BỘ PHAN TRONG HE THONG PHANH KHÍ NÉN. Mấy nén khí loại một pít tông - xy lanh. * Sơ đồ và hoạt động của máy nén khí: Hành trình nạp Hành trình nén Hình 4. Sơ đồ và hoạt động của máy nén khí loại một pít tông - xy lanh.
Dau xy lanh; 2. Hộp trực khuju; 7. Trục khuýu Máy nén khí loại hai pít tông - xy lanh. Máy nén khí dùng trong hệ thống phanh dẫn động khí nén hầu hết là loại máy pít tông và thường sử dụng hai pít tông (hình 4.
Nắp trước; 3. Lốc xy lanh; 7. lò xo van xả; l3. Chốt hạn chế mở.
Ty dy van nap; 23. Đòn gánh và lò xo hồi vị con trượt pít tông: 24. Con trượt pít tông. Cấu tạo máy nén khí loại hai ít tông- xy lanh.
Cấu tạo chung của máy nén khí gần giống với cấu tạo chung của động cơ đốt trong. Chúng cũng gồm một trục khuỷu, được gối trên lốc máy bằng các ô đỡ. Trên trục khuyu có thanh truyền nỗi với pít tông bằng các chốt pitông. Để làm kín ở phần đỉnh của pít tông cũng đặt một số xéc măng.
Phẳn nắp máy có đặt ác van nạp và van xả dạng các van một chiều. Để dẫn động máy nén khí làm việc trên trục khuỷu có gắn một pul, puli này được dẫn động từ trục khuyu động cơ bằng đây đai. Để bôi trơn máy nén khí, một đường dầu trích từ đường dầu bôi trơn chính của động cơ đưa đến nắp sau của máy nén khí và được dẫn vào trục khuyu để bôi trơn cổ khuỷu với đầu to thanh truyền sau đó đường dẫu theo. lỗ trong thân thanh truyền lên bôi trơn chốt pít tông.
Một lỗ nhỏ bên cạnh thanh truyền sẽ phun dầu để bôi trơn bề mặt làm việc của pitông với xy lanh. Trong quá trình làm việc máy nén khí bị nóng, để làm mát máy nén khí một đường nước từ hệ thống làm mát của động cơ được dẫn tới khoang rỗng trên lốc xy lanh của máy nén khí. Khi trục khuỷu được dẫn động quay các pít tông sẽ tịnh tiễn lên xuống trong xy lanh đễ thực hiện quá trình hút, nén và nạp khí tới bình chứa khí qua các van nạp va xa, 'Bộ điều áp. Bộ điều áp có nhiệm vụ luôn duy trì áp suất không khí trong hệ thống phanh không được vượt quá giá trị cho phép.
B4 đến07 kgfm] Hình 4. Cấu tạo và hoạt động của bộ điều áp. Oc diéu chink Pit tong Ong thai Loe Dai ốc hãm Lò xo ng thải Thân Dé lo xo trên Vong dém chit 0 Đường khí từ bình chứa. lòxo Vòng độm chữ Ø Đường khí đến van nạp Dé 16 xo dưới Lò xo xu pap máy nén khí.
Trục hướng lò xo Xupáp Lễ thông khí. - Khi áp suất trong hệ thống lớn hơn giá trị cho phép lúc này khí nén sẽ qua cửa (18), tác động vào pít tông (15) và van (14), đẩy đĩa tựa (6). Lúc này không khí từ bình chứa qua cửa (18). qua cửa (19), đến cửa nạp của máy nén khí, thông qua cơ cấu dẫn động làm kênh van nap.
Máy nén khí làm việc ở chế độ không tải. Khi áp suất giảm xuống thì bộ. áp sẽ đóng, đồng thời máy nén khí lại cung cấp khí nén cho hệ thống. 'Van bảo vệ bốn dòng.
Dùng để chia khí nén đi từ máy nén khí đến hai đường khí chính cho. tích khí và một đường cho van phanh tay. Van bảo vệ sẽ tự động ngất một đường khí nào đó khi nó bị hở và đảm bảo hoạt động của các đường còn lại Cau tạo. Cấu tạo van bảo vệ bốn dòng.
Van một chiễu; 8. Cửa cổ định Hoạt động. Khí nén từ máy nén khí đi vào qua của số (1), ngay sau khi áp suất của khí nén đạt được áp suất mở quy định các van (1) và (ID mở khí nén chuyển động qua cửa (21) và (22) vào các mạch phanh để thực hiện quá trình phanh. Khi một trong các ống dẫn khí bị hở, áp suất trong thân van giảm xuống, khi đó van của đường dây còn lại và van phanh tay sẽ đóng lại để ngăn ngừa áp suất trong các đường này cũng giảm theo.
Giả sử đường phanh (T) bị hỏng và áp suất giảm xuống lúc này van của đường (1) đóng lại và khí nén chỉ: vào đường còn lại và van phanh tay qua van một chiều số. 'Van khí nén (tổng van phanh) “Tổng van phanh là một chỉ tiết rất quan trọng trong hệ thống phanh khí.