BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG | $ TRÌNH ĐỘ TRUNG CAP NGHE: SUA CHỮA MAY THI CONG XAY DUNG Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương | LỜI NÓI ĐÀU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiễn vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đảo tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ở Việt Nam các phương tiện giao thông ngày một tăng đáng kể về số lượng do được nhập khâu và sản xuất lắp ráp trong nước. Nghề sửa chữa máy thỉ công xây dựng đào tạo ra những lao động kỳ thuật nhằm đáp ứng được các vị trí việc làm nay như sản xuất, lắp ráp hay bảo dưỡng sửa chữa các phương tiện giao thông đang được sử dụng trên thị trường, để người học sau khi tốt nghiệp có được năng lực thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của nghề thì chương. trình và giáo trình dạy nghề cần phải được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa máy thi công xây dựng những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, s chữa khung bệ buồng điều khiển. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm bồn bài: Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục Dạy nghề, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của khung bệ buồng điều khiến đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa. Do đó người đọc có thể hiểu một cach dé dang. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày. năm Nhóm biên soạn. MUC LUC BAI I: KHUNG BE. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại khung bé.
Các loại cầu dẫn hướng: 4. Hệ thống gạt mưa. Hiện tượng, nguyên nhân gây ra hư hỏng, phương pháp kiểm tra. 6 Phương pháp kiêm tra, bảo dưỡng sửa chữa.
BAI 2: BO PHAN BAN QUAY VA CO CAU 0 QUAY. Hệ thống tru động. Bộ phận quay 3. Phân tích lựa chọn phương án thiết kế cơ cấu quay sàn.
Hệ thống truyền động thuỷ lực của cơ cấu quay sản. Các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. BÀI 3: BUONG DIEU KHIEN. HE THONG DIEU KHIEN.
Hệ thống điều khiển của máy đảo KOMATSU PC-450.Hệ thống điều khiên điện tử: 2. Van điều khiển chính. BAI 1: KHUNG BE Muc tiéu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng: ~ Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại khung bệ. ~ Giải thích được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng khung bệ.
~ Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận của khung bệ đúng, yêu cầu kỹ thuật. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại khung bệ. Nhiệm vụ: ~ Khung xe dùng đề đỡ và bắt chặt các tổng thành động cơ, ệ thống truyền lực,cơ: cấu điều khiển, các thiết bị chuyên dùng. ~ Khung xe là hệ thống dàn truyền lực và nhận tắt cả các lực, phản lực từ mặt đường tác dụng lên.
Phân loại: ~ Phân loại theo kết cầu + Loại khung có xà đọc ở hai bên ( Hình a) + Loại khung có xà dọc ở giữa kiểu xương cá ( Hinh b ) + Loại khung hỗn hợp (hình chữ X).( Hình c) ~ Phân loại theo hệ thông chỉu lực: + Khung chịu lực tắt cả: Độ cứng của khung rất lớn so với vỏ, vỏ không chịu tác dụng của ngoại lực khi khung bị biến dạng do vỏ được nỗi với khung bằng khớp nối mềm. Loại này thường hay dùng cho xe khách và xe tải. + Không có khung: Loại võ chịu tải tất cả thường dùng trên xe con và một số ít xe khách. + Khung liền vỏ: Võ và khung được nối với nhau bằng đỉnh tán hoặc bu lông cả khung và vỏ chịu tắt cả tải trọng.
Yêu cầu: - Khung xe phải có độ cứng vững và độ bền cao chịu được uốn, xoắn tốt,không. bị gầy trong quá trình việc. ~ Phải đảm bảo bố trí tốt các cụm tổng thảnh trên khung. ~ Có hình dạng hình học tối ưu để hạ thấp trọng tâm xe đảm bảo cho hệ thôn treo.
có hành trình làm việc lớn, các bánh xe dẫn hướng có góc quay lớn. * Đặc điểm kết cấu chung: ~ Các xà dọc và xà ngang được chế tạo bằng thép và nối với nhau bằng đinh tán , hãn hữu mới nối bằng hàn. diện các xả ngang, hình dáng và khoảng cách giữa chúng với nhau phụ thuộc vào vị trí của các cụm như động cơ, hộp sổ. gắn trên chúng.
~ Các xã dọc có thể là hình ống, hình hộp hoặc chữ C, trong đó thép dập hình chữ C là phổ biến nhất. Để giảm trọng tâm của xe, đôi khi xà dọc uống vỗng lên ở chỗ đỡ các cầu xe. ~ Trên xả dọc có khoan nhiều lỗ để nối với vỏ xe hoặc các cụm khác bằng. Ngoài ra nhiều lỗ bỏ trống, mục đích để khung chịu ứng suất đều.
Các loại cầu dẫn hướng: +N im vụ của cầu dẫn hưởng: - Đỡ phần trọng lượng của xe phân bồ lên nó đồng thời tiếp nhận truyền lye day, lực ngang, lực xoắn giữa bánh xe và khung xe. 4 ~ Kết hợp với hệ thống lái thực hiện việc điều khiển xe theo ý muốn của người lái * Cầu dẫn hướng bị động: Cầu tạo câu dẫn hướng bị động( ô tô GAZ 53). Cầu dẫn hướng bị động. : Đòn quay cam quay.
11: Chụp chắn bụi. Cerauween : Dằm cầu lẫn hướng. 6 bi mat dau Đòn hình thang lái. Chốt chuyển hướng.
: Vành bánh xe. : Trục cam quay. * Đặc điểm cấu tạo: Đây là loại cầu dẫn hướng bị động dùng trên xe có hệ thống treo phụ thuộc. + Dằm ngang 4 được nối với khung bằng hai bộ nhíp, hai đầu của dầm có lỗ để lắp với chốt chuyển hướng 7 và bắt với các lỗ của cam quay 9 , c6 ổ bi đỡ tỷ 5.
+ Ở cam quay 9 có lắp các bánh xe dẫn hướng với vành bánh xe 8. * Nguyên lý hoạt động: Khi người lái quay vô lăng lái, qua hệ thống lái làm kéo hoặc đây đòn dẫn động 2 làm xoay cam quay 9 và bánh xe 8 về bên phải hoặc bên trái quanh chốt chuyển. hướng ( trụ đứng) 7 qua đòn hình thang lái 6-6` làm cho bánh xe dẫn hướng bên kia cũng lệch hướng chuyển động theo. * Cầu dẫn hướng chủ động: 1: Nắp dưới vỏ khớp các đăng.
: Ngõng lắp moay ơ bánh xe. bị của chốt chuyển hướng. 6: Vỏ khớp các đăng 7: Bán trục. 8: Khớp các đăng đồng tốc kiểu bi.
9; Cần quay cam quay. Chốt chuyển hướng. * Đặc điểm cầu tạo: Cầu dẫn hướng chủ động vừa thực hiện nhiệm vụ của cầu chủ động vừa thực hiện nhiệm vụ của cầu dẫn hướng. Cấu tạo của loại cầu này gồm hai phần: + Phần chủ động: Gồm truyền lực chính, vi sai, bán trục, vỏ cầu chủ động.
bán trục không nối liền với bánh xe chủ động mà là bán trục rời gồm hai nửa nối với nhau bằng khớp các đăng đồng tốc ( hai khớp cho hai bán trục). Khớp các đăng đồng tốc đảm bảo cho bánh xe dẫn hướng vừa quay theo bán trục vừa lệch đi một góc khi xe quay vòng. + Phần bị động gồm nửa sau của bán trục(phía sau khớp các đăng đồng tốc) và bánh xe dẫn hướng. * Nguyên lý làm việc: 'Khi người lái tác dụng lên vô lăng làm kéo hoặc đấy đỏn kéo 9( cần quay cam quay).làm cho bánh dẫn hướng xoay sang trái hoặc sang phải xung quanh chốt chuyển hướng 10 trên các ồ bỉ côn 3.
Thông qua đòn hình thang lai (ba doc, ba ngang) làm cho bánh xe dẫn hướng bên kia cũng lệch hướng chuyên động theo. Đồng thời bánh xe dẫn hướng nhận mô men xoắn truyền từ vi sai qua bán trục tới các đăng đồng tốc 8 đến moay ơ bánh xe. Lúc này bánh xe chủ động dẫn hướng, thực hiện hai nhiệm vụ dẫn hướng và nhận mô men xoắn đề tăng lực kéo. * Các góc đặt của bánh xe dẫn hướng và chốt chuyển hướng.
~ Khi ô tô máy kéo chuyển động trên đường xấu, đường map mô hoặc khi lốp xe không cân bằng sẽ làm tăng dao động góc của các bánh xe so với trụ đứng đồng thời làm tay lái nặng hoặc mắt ồn định tay lái ~ Do sự không tương thích về động học giữa cơ cấu lái ,dẫn động lái với hệ thống. treo cũng gây ra dao động góc. ~ Ngoài ra còn nhiều yếu tố gây ra dao động góc cho bánh xe dẫn hướng. tính 6n định của bánh xe dẫn hướng được đánh giá bằng khả năng giữ được vị trí trung gian khi xe chuyển động thẳng à tự động quay vẻ vị trí trung gian khi chúng bị lệch khỏi vị trí đó.
~ Để tăng tính ôn định của bánh xe dẫn hướng người ta thường làm bánh xe dẫn hướng và trụ đứng có các góc lệch. Các góc đặt của bánh xe dẫn hướng và chốt chuyển hướng. * Góc nghiêng ngang của bánh xe dẫn hướng 6°( nghiêng ra phía ngoài): ~ Góc nghiêng ngang của bánh xe là góc được tạo thảnh bởi hình chiếu mặt phẳng đối xứng dọc của bánh xe( mặt phẳng quay của bánh xe)_ và phương thẳng đứng ký hiệu là góc ở. + Nếu phần trên của bánh xe nghiêng ra ngoài ta có góc ở dương phần trên của bánh xe nghiêng vào trong ta có góc ở âm ~ Tác dụng của góc nghiêng ngoài: + Tránh cho các bánh xe dẫn hướng nghiêng vào trong do tác dụng của tải trọng phần trước của ô tô - máy kéo khi các ỗ đỡ của trụ đứng, vòng bi moay ơ bánh xe bị mòn + Giảm được chiều dài cánh tay đòn của phản lực mặt từ bánh xe đến trụ quay do đó giảm được tải trọng tác dụng vào hệ thống truyền động lái làm giảm nhẹ lực của người lái khi xe quay vòng.
+ Nhằm đảm bảo ôn định chuyển động thẳng và sự làm phẳng của bánh xe, giảm va đập của mép lốp với mặt đường tạo mòn đều b mặt lăn. *Nhược điểm của góc nghiêng ngoài. + Sinh ra hiện tượng trượt ngang tại khu vực tiếp xúc của lốp với mặt đường.