Giáo trình sinh thái thuỷ sinh vật nghề phòng và chữa bệnh thuỷ sản cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Giáo trình nghiên cứu sinh thái thuỷ sinh vật nghề phòng và chữa bệnh thuỷ sản cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Chuyên ngành

Sinh thái thủy sinh vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ CÁC DẠNG THUỶ VỰC TRONG TỰ NHIÊN

1.1. Đặc tính môi trường nước thuận lợi cho sự sống

1.2. Khối lượng riêng cao và độ nhớt thấp

1.3. Nhiệt lượng riêng cao, độ dẫn nhiệt kém

1.4. Độ tỏa nhiệt và độ thu nhiệt lớn

1.5. Sức căng bề mặt lớn

1.6. Khối nước luôn chuyển động

1.7. Độ hoà tan lớn

1.8. Thuỷ vực và sự phân chia các vùng trong thuỷ vực

1.8.1. Vài nét về hải dương và biển

1.8.2. Vài nét về các thuỷ vực nội địa

1.9. Đặc tính lý, hoá của môi trường nước

1.9.1. Đặc tính cơ, lý học của môi trường nước

1.9.2. Đặc tính hoá học của môi trường nước

1.10. Đặc tính nền đáy của thuỷ vực

2. CHƯƠNG 2: ĐỜI SỐNG THỦY SINH VẬT

2.1. Di động của thuỷ sinh vật

2.2. Khả năng nhận biết môi trường và định hướng di động ở thủy sinh vật

2.3. Các lối di động của thủy sinh vật

2.4. Dinh dưỡng của thuỷ sinh vật

2.4.1. Các dạng dinh dưỡng

2.4.2. Dinh dưỡng ở thủy sinh vật

2.4.3. Sự tiêu hóa thức ăn và sự lựa chọn thức ăn

2.5. Trao đổi nước và muối ở thuỷ sinh vật

2.5.1. Trao đổi muối giữa cơ thể thủy sinh vật với môi trường ngoài

2.5.2. Trao đổi nước giữa thủy sinh vật với môi trường ngoài

2.6. Trao đổi khí ở thuỷ sinh vật

2.6.1. Tính thích ứng của thủy sinh vật với điều kiện hô hấp trong nước

2.6.2. Cường độ trao đổi khí ở thủy sinh vật

3. CHƯƠNG 3: QUẦN THỂ VÀ QUẦN XÃ THỦY SINH VẬT

3.1. Cấu trúc và quan hệ quần thể thuỷ sinh vật

3.1.1. Cấu trúc quần thể thủy sinh vật

3.1.2. Quan hệ trong quần thể thủy sinh vật

3.2. Biến động số lượng và sinh trưởng quần thể

3.2.1. Biến động số lượng quần thể thủy sinh vật

3.2.2. Sinh trưởng trong quần thể thủy sinh vật

3.3. Sinh sản ở thuỷ sinh vật

3.3.1. Sự phát triển của tuyến sinh dục

3.3.2. Hình thức sinh sản ở thủy sinh vật

3.3.3. Tuổi và kích thước sinh sản

3.3.4. Sức sinh sản của thủy sinh vật

3.4. Quá trình sinh sản

3.5. Di cư ở thuỷ sinh vật

3.5.1. Ý nghĩa và hình thức di cư ở thủy sinh vật

3.5.2. Cơ chế của sự di cư

3.5.3. Các loại di cư và ý nghĩa thích nghi

3.6. Cấu trúc và quan hệ trong quần xã thuỷ sinh vật

3.6.1. Đặc điểm cấu trúc của quần xã thủy sinh vật

3.6.2. Quan hệ trong quần xã thủy sinh vật

3.7. Phân bố và biến đổi cấu trúc của các quần xã thuỷ sinh vật

3.7.1. Phân bố và biến động phân bố theo chiều ngang

3.7.2. Phân bố và biến động phân bố theo chiều sâu

3.7.3. Phân bố và biến động phân bố theo thời gian

4. CHƯƠNG 4: PHÂN BỐ Ở THỦY SINH VẬT

4.1. Phân bố theo vĩ độ (phân bố theo chiều ngang)

4.2. Phân bố đặc trưng

4.3. Phân bố theo chiều thẳng đứng

4.4. Phân bố theo thủy vực

4.5. Biến động của sự phân bố sinh vật trong thủy quyển

5. CHƯƠNG 5: NĂNG SUẤT SINH HỌC CỦA THUỶ VỰC

5.1. Chu trình vật chất trong thuỷ vực

5.2. Đặc tính của chu trình vật chất

5.3. Năng suất sinh học của thủy vực

5.4. Xác định năng suất sinh học trong thuỷ vực

5.5. Sản lượng sinh vật sơ cấp của thủy vực

5.6. Sản lượng sinh vật thứ cấp

5.7. Các nhân tố quyết định năng suất sinh học của thuỷ vực

5.8. Các biện pháp năng cao năng suất sinh học thủy vực

6. CHƯƠNG 6: VẤN ĐỀ NHIỄM BẨN MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRONG THỦY VỰC TỰ NHIÊN

6.1. Nguyên nhân và tác hại của nhiễm bẩn môi trường nước tự nhiên

6.2. Biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường nước

6.3. Nguyên nhân gây nhiễm bẩn

6.4. Tác hại của nước bị nhiễm bẩn

6.5. Phân chia độ nhiễm bẩn của thuỷ vực và các sinh vật chỉ thị

6.6. Hiện trạng nhiễm bẩn và bảo vệ nguồn nước ở khu vực ĐBSCL

6.6.1. Hiện trạng nhiễm bẩn nguồn nước ở ĐBSCL

6.6.2. Bảo vệ nguồn nước sạch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình sinh thái thuỷ sinh vật cao đẳng

Giáo trình "Sinh thái thuỷ sinh vật" ngành Phòng và Chữa bệnh thuỷ sản tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về sinh thái học thuỷ vực và phân loại thuỷ sinh vật. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về môi trường sống của thuỷ sinh vật mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để quản lý và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình tập trung vào việc cung cấp kiến thức về đặc tính môi trường nước, các dạng thuỷ vực và đời sống của thuỷ sinh vật. Sinh viên sẽ được học về các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự phát triển của thuỷ sinh vật.

1.2. Đối tượng và phương pháp giảng dạy

Đối tượng chính của giáo trình là sinh viên ngành nuôi trồng thuỷ sản. Phương pháp giảng dạy bao gồm lý thuyết kết hợp thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. Thách thức trong việc quản lý môi trường nước thuỷ vực

Quản lý môi trường nước trong thuỷ vực là một thách thức lớn đối với ngành nuôi trồng thuỷ sản. Sự ô nhiễm môi trường nước, biến đổi khí hậu và sự suy giảm nguồn lợi thuỷ sản đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản.

2.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm môi trường nước chủ yếu do hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. Các chất thải từ những hoạt động này làm giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến sự sống của thuỷ sinh vật.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến thuỷ vực

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi nhiệt độ và độ pH của nước, ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh sản của thuỷ sinh vật. Điều này đòi hỏi các biện pháp ứng phó kịp thời.

III. Phương pháp nâng cao năng suất sinh học trong thuỷ vực

Để nâng cao năng suất sinh học trong thuỷ vực, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc quản lý tốt các yếu tố sinh thái sẽ giúp tối ưu hóa điều kiện sống cho thuỷ sinh vật, từ đó tăng cường sản lượng thuỷ sản.

3.1. Các biện pháp cải thiện chất lượng nước

Cải thiện chất lượng nước thông qua việc kiểm soát ô nhiễm, sử dụng công nghệ lọc nước và xử lý nước thải. Điều này giúp duy trì môi trường sống trong sạch cho thuỷ sinh vật.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản

Sử dụng công nghệ nuôi trồng hiện đại như nuôi cá trong hệ thống tuần hoàn, giúp tiết kiệm nước và tăng năng suất. Công nghệ này cũng giúp giảm thiểu tác động đến môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành thuỷ sản

Giáo trình "Sinh thái thuỷ sinh vật" không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quản lý và nghiên cứu trong ngành thuỷ sản. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ giáo trình

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng kiến thức sinh thái vào quản lý thuỷ sản giúp tăng cường năng suất và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Các mô hình nuôi trồng hiệu quả đã được phát triển từ những kiến thức này.

4.2. Thực tiễn ứng dụng tại Đồng Tháp

Tại Đồng Tháp, nhiều mô hình nuôi trồng thuỷ sản đã được triển khai thành công, nhờ vào việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình. Điều này không chỉ giúp tăng thu nhập cho người dân mà còn bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của giáo trình

Giáo trình "Sinh thái thuỷ sinh vật" là một tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành nuôi trồng thuỷ sản. Với những kiến thức được cung cấp, sinh viên sẽ có khả năng ứng dụng vào thực tiễn, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành thuỷ sản tại Việt Nam.

5.1. Tương lai của ngành thuỷ sản tại Đồng Tháp

Ngành thuỷ sản tại Đồng Tháp có tiềm năng phát triển lớn, nhờ vào việc áp dụng các kiến thức sinh thái học. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường nước.

5.2. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong ngành thuỷ sản và các nghiên cứu mới nhất. Điều này đảm bảo sinh viên luôn được trang bị kiến thức hiện đại và phù hợp.

27/07/2025
Giáo trình sinh thái thuỷ sinh vật nghề phòng và chữa bệnh thuỷ sản cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ CÁC DẠNG THUỶ VỰC TRONG TỰ NHIÊN Mục đích của chương: giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về những đặc tính lý hóa và một số đặc tính môi trường nước, đồng thời biết được sự phân bố của các sinh vật trong môi trường đó. Đặc tính môi trường nước thuận lợi cho sự sống So với các chất lỏng khác, nước có nhiều đặc tính lý, hoá, cơ học thuận lợi cho đời sống và sự phát triển của sinh vật sống trong môi trường nước đó. Khối lượng riêng cao và độ nhớt thấp Khối lượng riêng của nước dao động trong khoảng 1. Độ nhớt của nước rất thấp so với các chất lỏng khác.

Hai tính chất này của môi trường nướcrất thuận lợi cho đời sống của thủy sinh vật, ảnh hưởng rất quan trọng đến sự di động của thuỷ sinh vật trong môi trường nước: khối lượng riêng cao – sức nâng đỡlớn – thủy sinh vật dễ sống trôi nổi, độ nhớt thấp – sức cản trở nhỏ - giúp thủy sinh vật di chuyển nhanh và ít tốn sức. Nhiệt lượng riêng cao, độ dẫn nhiệt kém Hai tính chất này làm cho khối lượng nước trong thủy vực hấp thu rất nhiều nhiệt mới nóng lên được và giữ nhiệt tốt, nên những thay đổi nhiệt độ của nước ở mức độ vừa phải – ít theo sự thay đổi nhiệt độ của không khí, đảm bảo điều kiện nhiệt độ ôn hòa không thay đổi đột ngột, thuận lợi cho đời sống thủy sinh vật. Vì thế, thủy sinh vật sống trong nước rất phong phú và đa dạng. Độ tỏa nhiệt và độ thu nhiệt lớn Nước tỏa ra rất nhiều nhiệt khi lạnh đi.

Đặc tính này rất quan trọng đối với thủy vực nước lạnh. Khi lớp nước ở tầng mặt đóng băng, tỏa ra một nhiệt lượng rất lớn làm cho các lớp nước phía dưới không đóng băng được, đảm bảo đời sống bình thường của thủy sinh vật trong thủy vực. Nước hấp thu rất nhiều nhiệt khi bốc hơi: 1 gr nước chuyển hóa hoàn toàn thành hơi ở 100 0C phải thu vào một nhiệt lượng là 97. Đặc tính khó bay hơi này của nước đã làm cho các thủy vực ở xứ nóng không bị khô cạn và duy trì được sự sống của các sinh vật trong thủy vực.

Sức căng bề mặt lớn Nước có sức căng bề mặt lớn hơn các chất lỏng khác (trừ thủy ngân). Nhờ đặc tính này của nước nên một số thủy sinh vật có thể sống quanh bề mặt nước, sống đồng thời trong hai môi trường: nước và không khí. Khối nước luôn chuyển động Khối nước trong thủy vực luôn luôn chuyển động, ngay cả trong thủy vực không có sự trao đổi nước. Nước trong thủy vực chuyển động dưới dạng sóng vàdòng chảy.

Chuyển động dạng sóng là do gió gây nên, tạo ra chuyển động dao động của khối nước trên mặt. Dòng chảy do sự chênh lệch về nhiệt độ, độ mặn hoặc nhiều nguyên nhân khác. Dòng chảy là sự chuyển động của khối nước theo một hướng nhất định. Dòng chảy có thể là dòng chảy ngang, dòng chảy đứng hay dòng chảy hổn hợp.

Nước chuyển động giúp cho sự chuyển động của thủy sinh vật, sự khuếch tán của oxy từ không khí vào thủy vực, sự điều hòa nhiệt độ, độ mặn, các khí hòa tan và việc phân tán các sản phẩm bài tiết của thủy sinh vật, tránh hiện tượng nhiễm bẩn hay thiếu oxy cục bộ. Độ hoà tan lớn Nước là một dung môi hòa tan tốt. Nhờ vậy mà môi trường nước đã trở thành môi trường cung cấp các muối dinh dưỡng và các chất khí hòa cho thủy sinh vật, đồng thời phân tán dễ dàng các chất thải do chúng thải ra trong quá trình hô hấp và trao đổi chất, đảm bảo đời sống bình thường cho thủy vực. Do đặc tính thuận lợi đối với đời sống sinh vật của môi trường nước nên: - Sự sống trên trái đất phát sinh từ môi trường nước - Trong số 71 lớp động vật đã biết, có đến 53 lớp có đại diện sống trong môi trường nước.

- Xét về nguồn gốc phát sinh, số lượng lớp và phân lớp động vật, thực vật phát sinh từ môi trường nước nhiều hơn hẳn so với các lớp và phân lớp phát sinh từ môi trường ở cạn. Thuỷ vực và sự phân chia các vùng trong thuỷ vực Trong thiên nhiên phần lớn môi trường nước ở dạng các thuỷ vực hình thành nên trên trái đất qua các thời kỳ địa chất khác nhau và còn đang tiếp tục hình thành. Đó là nơi sống chủ yếu và tập trung của thuỷ sinh vật. Ngoài nguồn nước ở các thuỷ vực, nước trong thiên nhiên còn ở dưới dạng các khối băng vĩnh cửu ở hai cực trái đất và nước ngầm trong các lớp đất, song đó là những môi trường nghèo hay không có thuỷ sinh vật.

Các thuỷ vực trên trái đất có thể chia thành hai nhóm lớn: hải dương và các thuỷ vực nội địa. Hai nhóm thuỷ vực này sai khác nhau rất cơ bản về nhiều mặt: - Về diện tích: diện tích hải dương rất lớn, chiếm 7/10 diện tích trái đất, còn các thủy vực nội địa chỉ chiếm khoảng 1/200 diện tích trái đất. - Về lịch sử hình thành: hải dương được hình thành vào khoảng thời gian đầucủa lịch sử địa chất, còn các thủy vực nội địa chỉ mới hình thành từ kỷ đệ tứ, một số thủy vực nhân tạo còn có thể trẻ hơn nửa. - Hải dương là các thủy vực nước mặn, các thủy vực nội địa phổ biến là các thủy vực nước nhạt, nước có nồng độ muối thấp.

Do nồng độ muối khác nhau nên khu hệ thủy sinh vật của hai loại hình thủy vực này cũng rất khác nhau. - Hải dương ít chịu ảnh hưởng của các nhân tố lục địa, còn các thủy vực nội địa chịu ảnh hưởng trực tiếp của các quá trình địa chất và khí hậu địa phương trên lục địa. Vài nét về hải dương và biển Hải dương là một khối nước lớn liên tục, bao quanh các lục địa và chia làm 4 khu vực: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Biển là những phần hải dương tiếp giáp với lục địa hoặc nằm lọt hẳn vào trong lục địa tiếp xúc rộng rải với hải dương.

Tính chất thủy lý hóa học của biển phụ thuộc vào vị trí của biển, đối với biển ngoài thì tính chất này phụ thuộc mật thiết vào hải dương, còn đối với biển sâu trong nội địa thì tính hải dương kém dần và tính lục địa tăng lên. Sự phân chia các vùng hải dương không đồng nhất mà phụ thuộc vào từng tác giả. Cơ sở để phân chia thường dùng là độ chiếu sáng của tầng nước, đặc tính phân 3 bố thành phần loài và số lượng động thực vật, đặc tính cấu trúc quần loại sinh vật sống trong mỗi vùng. Vài nét về các thuỷ vực nội địa Các thủy vực nội địa chiếm một diện tích rất nhỏ của môi trường nước nhưng lạirất phất tạp về hình thái cấu tạo cũng như đặc tính thủy lý hóa học và sinh học.

Các thủy vực trên mặt đất: có thể chia làm hai nhóm là nước đứng và nước chảy. Các thủy vực nước đứng tiêu biểu là: hồ, ao, đầm lầy…còn các thủy vực nước chảy tiêu biểu là sông, suối, mạch nước phun… Cũng có thể chia làm thủy vực tự nhiên và nhân tạo. Nói chung sự phân chia này không hoàn toàn tuyệt đối cho nên cần xem xét từng loại hình thủy vực cụ thể. Khái niệm về hồ - Hồ tự nhiên: là loại thủy vực có dạng trũng sâu lớn trên mặt đất có chứa nước, có thể là nước đứng hay nước chảy chậm.

Về hình thái và khối nước: Hồ khác với đầm về diện tích và độ sâu. Hồ khác sông ở nền vỏ ngắn hơn, tốc độ nước chảy chậm hơn hay thẳng đứng hẳn. Hồ nhân tạo khác hồ tự nhiên ở nguồn gốc hình thành. - Hồ nhân tạo: đây là thủy vực nhân tạo được xây dựng bằng cách đắp đập ngăn dòng chảy của sông hoặc suối.

- Đối với loại hình thuỷ vực dạng hồ chức, nhưng hiệu quả sử dụng diện tích mặt nước ở các hồ chứa nước nhân tạo để nuôi trồng thuỷ sản chưa được quan tâmkhai thác, phát triển đúng mức. Ví dụ: Hồ Trị An có diện tích mặt nước hơn 32.000 ha, thuộc loại hồ lớn nhất khu vực Nam bộ, có tiềm năng nuôi trồng thủy sản rất lớn. Song lâu nay, do chưa quản lý tốt nên tại khu vực lòng hồ hiện có hơn 700 hộ dân đang sinh sống bằng nghề đánh bắt thủy sản, trong đó nhiều hộ đăng chắn nuôi và đánh bắt thủy sản trái phép. Đặc biệt, hiện có nhiều người dân sử dụng chất nổ, rà điện để đánh bắt cá làm 4 nguồn cá tự nhiên và nguồn cá giống thả mỗi năm ngày càng cạn kiệt khiến mức đánh bắt mỗi năm của Trung tâm thủy sản Đồng Nai chỉ đạt khoảng 400 tấn cá.

- Việc phát triển nghề nuôi thuỷ sản trên lồng hồ Thác Bà đang ngày một phát triển. Hồ Thác Bà được biết đến là một trong ba hồ nước nhân tạo lớn nhất Việt Nam, hồ thì Thác Bà đã cung cấp cho họ những nguồn lợi thủy sản vô cùng phong phú, giúp họ vươn lên thoát nghèo và xây dựng kinh tế gia đình ngày một bền vững. Một điểm nuôi cá lồng trên hồ Thác Bà (Nguồn: vnnet.vn) Ao Khái niệm Ao là loại hình thủy vực nước đứng, nhỏ nông, hình thành do nhiều nguyên nhân là tự nhiên hay nhân tạo. Ao có thể là vùng trũng sâu tự nhiên (ao tự nhiên) hoặc đào (ao đào) tích tụ do nhiều nguồn nước khác nhau (mưa, sông, suối), ao vùng núi còn hình thành do đắp ngăn trũng sâu tích lũy nước suối.

Do diện tích nhỏ và nông nên các vùng phân chia trong ao không rõ ràng. Thực vật ở nước phát triển ven bờ nhưng có khi lan tới vùng giữa. Về mặt loại hình, ao đầm còn có thể là thủy vực dạng hồ. Đặc điểm cấu trúc thủy sinh vật ở ao Đặc điểm nổi bật của khu hệ thủy sinh vật trong ao là thành phần loài tương đối đồng nhất ở mỗi sinh cảnh, số lượng cá thể lớn, đặc biệt phong phú là vi khuẩn, 5 thực vật nổi và thực vật lớn.

Thành phần sinh vật nổi ưu thế là: Protozoa, Rotifer, giáp xác nhỏ, tôm Macrobrachium, cua… Trong thành phần sinh vật đáy thường thấy là Oligochaeta, ốc ưa nước tĩnh. Ở ao có nhiều loại cá thích ứng với nước cạn như cá rô, trê và cá lóc… Ao là thủy vực nước đứng, nhỏ nên chế độ thủy lý hóa dễ thay đổi phụ thuộc vào nhiều tác nhân như bón phân, nguồn nước, sinh hoạt…làm ảnh hưởng sự phát triển thủy sinh vật trong ao, sự phân bố thủy sinh vật tương đối đồng nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ