UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: QUẢN TRỊ MARKETING P2 NGÀNH, NGHỀ: QUẢN TRỊ KINH DOANH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số:185/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Quản trị Marketing với tư cách là khoa học và nghệ thuật trong kinh doanh đã và đang được áp dụng phổ biến và áp dụng thành công cho nhiều doanh nghiệp hiện nay. Các nhà quản trị marketing đóng một vai trò khá quan trọng trong việc tạo dựng, duy trì và phát triển doanh nghiệp trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Kết hợp sức mạnh nội tại của doanh nghiệp và sức mạnh của công nghệ số, marketing đã khéo léo len lỏi vào từng ngóc ngách của rất nhiều doanh nghiệp để cùng khám phá sức mạnh tiềm ẩn, nâng cao giá trị cốt lõi nhằm tạo ra những giá trị thực tế hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp, khách hàng và cộng đồng. Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng quan tâm đến việc nghiên cứu và ứng dụng các kiến thức và kỹ năng quản trị marketing hiện đại trong kinh doanh. Vì vậy Khoa Kinh tế xã hội và Nhân văn của trường Cao Đẳng Cộng Đồng - Đồng Tháp đã tổ chức biên soạn cuốn giáo trình này nhằm tổng hợp các định hướng chung về marketing, nguyên tắc, cách thức thực hiện, kiểm soát và các giải pháp áp dụng trong marketing của doanh nghiệp hiện đại, cách tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Qua đó giúp người học được trang bị những kiến thức từ khái quát đến chi tiết, làm nền tảng để có thể viết một bảng kế hoạch marketing khi tự kinh doanh hoặc tham mưu các giải pháp marketing cho chủ doanh nghiệp tại đơn vị làm việc sau này.
Bên cạnh đó đây sẽ là nền tảng giúp người học nghiên cứu các môn chuyên ngành về marketing được hiệu quả hơn. Đồng Tháp, ngày 04 tháng 01 năm 2017 Tham gia biên soạn 1. Lê Thị Thùy Trang 1 MỤC LỤC 2 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Quản trị Marketing 2 Mã môn học: CKT402 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 26 giờ; Kiểm tra: 4 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Là môn chuyên ngành đƣợc học sau môn Quản trị Marketing 1 của chƣơng trình đào tạo cao đẳng ngành quản trị kinh doanh.
- Tính chất: Cung cấp các kiến thức và kỹ năng cơ bản để nghiên cứu và phân tích cách thức quản lý và thực hiện marketing trong nông nghiệp và dịch vụ. Qua đó có thể lập một kế hoạch marketing thực tế. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Môn học giúp sinh viên có thể vận dụng các kiến thức về marketing trong hoạt động nông nghiệp và dịch vụ thông qua việc nghiên cứu các vấn đề nhƣ: Các đặc trƣng của marketing nông nghiệp và dịch vụ, các chiến lƣợc marketing hay sử dụng và cách thức marketing cho một số hàng hóa nông sản và dịch vụ chủ yếu hiện nay. - Về kỹ năng: Nắm đƣợc các kỹ năng cơ bản về phân tích, đánh giá về marketing nông sản và dịch vụ, có kỹ năng xây dựng chiến lƣợc marketing cho hàng hóa nông sản và dịch vụ, kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình về kế hoạch marketing của nhóm mình - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: sinh viên phải có thái độ học tập tích cực nhƣ phát biểu xây dựng bài, lên bảng làm bài tập, thực hiện tốt các yêu cầu khác mà giáo viên đƣa ra.
Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành, Số TT Tên chƣơng, mục Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm số thuyết thảo luận, tra bài tập 3 1 Chƣơng 1: Tổng quan về marketing nông nghiệp 1. Đặc điểm chức năng của marketing NN 1. Đặc điểm cung- cầu của thị 4 2 2 0 trƣờng nông sản.
Đặc điểm hành vi mua hàng của ngƣời tiêu dùng sản phẩm NN 2 Chƣơng 2: Chiến lƣợc marketing nông nghiệp 2. Chiến lƣợc sản phẩm nông nghiệp 10 3 7 0 2. Hạn chế rủi ro trong kinh doanh NN 2. Hỗ trợ marketing trong kinh doanh NN Chƣơng 3: Marketing một số hàng hóa nông sản chủ yếu hiện nay 3 3.
Marketing cà phê 3. Marketing rau quả Chƣơng 4: Tổng quan về marketing dịch vụ 4. Khái niệm, đặc điểm của marketing dịch vụ 4 4. Các loại hình hoạt động 4 2 2 0 marketing trong doanh nghiệp dịch vụ.
Hành vi khách hàng marketing dịch vụ 4 4. Quản trị chất lƣợng marketing dịch vụ Chƣơng 5: Chiến lƣợc marketing dịch vụ 5. Chiến lƣợc trong marketing 5 11 3 8 0 dịch vụ 5. Chính sách con ngƣời và hỗ trợ marketing dịch vụ.
Chƣơng 6: Ứng dụng và xu hƣớng Marketing trong lĩnh vực dịch vụ hiện nay. Thuận lợi và khó khăn khi 6 ứng dụng marketing trong dịch 8 3 3 2 vụ hiện nay 6. Ứng dụng và xu hƣớng marketing dịch vụ trong các đơn vị kinh doanh dịch vụ hiện nay. Cộng 45 15 26 4 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MARKETING NÔNG NGHIỆP Giới thiệu: tổng quan chung về các đặc điểm của marketing nông nghiệp Mục tiêu: Học xong chƣơng này học viên nhận biết đƣợc những điểm và chức năng riêng biệt của marketing nông nghiệp.
Những đặc trƣng cơ bản của thị trƣờng nông sản và đặc điểm hành vi tiêu dùng của khách hàng. Đặc điểm chức năng của marketing nông nghiệp 1. Đặc điểm chủ yếu của marketing nông nghiệp: Nếu hiểu một cách toàn diện, marketing nông nghiệp bao trùm tất cả các dịch vụ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nông nghiệp từ nông trại đến khách hàng. Quá trình này bao gồm xây dựng kế hoạch trồng trọt, thực hiện kế hoạch, thu hái, đóng gói, vận chuyển, lƣu trữ và phân phối.
Chức năng của marketing nông nghiệp: 1. Chức năng kết nối sản xuất với tiêu dùng làm cho sản phẩm đáp ứng tối đa mong đợi của khách hàng về hàng hóa lƣơng thực – thực phẩm. – Marketing phải chỉ ra cho nhà kỹ thuật, các nhà sản xuất biết cần phải sản xuất sản phẩm nào, sản xuất nhƣ thế nào, sản xuất với khối lƣợng bao nhiêu và khi nào đƣa ra thị trƣờng. – Để thực hiện đƣợc chức năng này, đòi hỏi phải có sự phối hợp hoạt động giữa các nhà sản xuất, các nhà chế biến, các nhà phân phối để làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng.
Chức năng phân loại và chuẩn hóa: Sản phẩm nông nghiệp thƣờng không đồng nhất về chất lƣợng và hình thức (kích cỡ, hình dáng). Do đó trƣớc khi đƣa ra thị trƣờng phải phân loại nhằm: – Đáp ứng mong đợi của ngƣời tiêu dùng hoặc đáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến. – Định giá bán khác nhau cho từng loại sản phẩm Thực hiện chức năng này có thể là ngƣời sản xuất hoặc các nhà thu gom trung gian. Chức năng thu gom 6 Do sản xuất nông nghiệp thƣờng phân tán, nhỏ lẻ, nhƣng thị trƣờng tiêu dùng đòi hỏi một khối lƣợng lớn tập trung, nên chức năng thu gom là chức năng quan trọng của marketing nông nghiệp.
Thực hiện chức năng này giúp cho việc chi phí vận chuyển giảm khi vận chuyển số lƣợng đủ lớn, phù hợp với phƣơng tiện vận chuyển. Chức năng chuyển dịch Do sản xuất nông nghiệp gắn liền với điều kiện tự nhiên, đặc thù mang tính địa phƣơng rất rõ nét, trong khi đó nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp lại diễn ra ở khắp mọi nơi (khu vực đô thị, khu vực không sản xuất đƣợc sản phẩm đó) nên marketing nông nghiệp phải thực hiện chức năng này. Thông thƣờng, sự dịch chuyển sản phẩm thƣờng thực hiện ở 2 giai đoạn: – Từ nơi sản xuất đến nơi thu gom. – Từ nơi thu gom đến các nhà máy hoặc các chủ buôn lớn (đại lý), các điểm bán lẻ ở các thị trƣờng khác nhau.
Chức năng dự trữ Do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ, lại phụ thuộc vào biến động của thời tiết. Trong khi đó nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp thì diễn ra quanh năm, nên có lúc cung – cầu sản phẩm nông nghiệp không gặp nhau, gây biến động xấu về mặt xã hội, nhất là các sản phẩm lƣơng thực – thực phẩm. Việc dự trữ giúp: – Điều tiết cung – cầu lƣơng thực –thực phẩm vừa đảm bảo lợi ích của nhà sản xuất, vừa đảm bảo lợi ích ngƣời tiêu dùng. – Đề phòng bất trắc, thiên tai, chiến tranh nhằm giữ ổn định kinh tế, chính trị đất nƣớc.
Ngoài các nhà sản xuất, chế biến, phân phối tham gia vào quá trình dự trữ hàng hóa, lƣơng thực – thực phẩm, thì nhà nƣớc có vai trò cực kỳ quan trọng để đảm bảo an ninh lƣơng thực cho quốc gia. Chức năng làm tăng giá trị của hàng hóa nông sản Thông thƣờng, một số nông sản nếu bán thô thƣờng giá thấp vì không đáp ứng tối đa mong đợi của ngƣời tiêu dùng. Do đó, việc thực hiện một số khâu trung gian nhƣ phân loại, chuẩn hóa, bảo quản cung cấp trái vụ, đóng gói, bao bì hợp lý, sơ chế, tinh chế hoặc thay 7 đổi phƣơng thức phục vụ, cung ứng có thể làm tăng giá trị hàng nông sản lên nhiều lần. Chức năng phân phối Để thực hiện tốt chức năng này, đòi hỏi các thành phần tham gia vào dây chuyền marketing phải: – Có dự kết nối hỗ trợ đƣa hàng hóa đến tay ngƣời tiêu dùng nhanh chóng.
– Giao hàng đúng địa điểm, thuận lợi, tiết kiệm và hiệu quả. – Thanh toán sòng phẳng và dứt điểm 1. Chức năng bổ trợ – Chủ yếu là quảng bá hàng hóa, làm cho ngƣời tiêu dùng: biết – hiểu – tin – tiêu dùng hàng hóa. Đặc điểm cung- cầu của thị trƣờng nông sản 2.
Đặc điểm và các yếu tố ảnh hƣởng đến cung nông sản Khả năng cung nông sản trên thị trƣờng phụ thuộc vào khả năng cung tại chỗ và khả năng cung từ nơi khác đến. Đến lƣợt nó, khả năng cung tại chỗ phụ thuộc vào hai nguồn chính: khả năng sản xuất của nông nghiệp; khả năng dự trữ nông sản từ các vụ trƣớc.