Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản trị kinh doanh do tập thể giảng viên Bộ môn Kinh doanh - Quản lý, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Trường Đại học Hải Phòng biên soạn năm 2021, dưới sự chủ biên của TS. Đỗ Minh Thụy cùng các đồng tác giả (TS. Cao Thị Vân Anh, TS. Nguyễn Thị Minh Phước, ThS. Bùi Thị Thanh Nhàn, ThS. Vũ Thúy An, ThS. Lê Thị Thu Hà, ThS. Đỗ Thị Huyền Trang, ThS. Phạm Thu Trang, ThS. Hoàng Thị Thúy Hằng, ThS. Hoàng Thị Mến, ThS. Nguyễn Thị Liên, ThS. Hoàng Hải Yến). Giáo trình được thiết kế với vai trò là học phần cơ sở khối ngành, đóng vai trò cầu nối chuyển tiếp giữa các môn khoa học cơ bản (toán học, thống kê, kinh tế học vi mô và vĩ mô, xã hội học) sang các học phần chuyên môn sâu của ngành quản trị kinh doanh.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung trang bị cho người học hệ thống tri thức nền tảng về bản chất hoạt động kinh doanh, các nguyên tắc, phương pháp quản trị, cấu trúc tổ chức và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Về mặt kỹ năng, giáo trình hướng đến việc phát triển năng lực nhận thức quy luật kinh tế, kỹ năng ra quyết định định tính và định lượng, khả năng phân tích môi trường vĩ mô và vi mô, đồng thời hình thành đạo đức nghề nghiệp và tác phong quản trị khoa học.

Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương lý thuyết kết hợp bài tập ứng dụng và 4 phần phụ lục chuyên đề. Cách tiếp cận của giáo trình kết hợp giữa phương pháp thực chứng (positive approach) để giải thích quy luật vận động khách quan của hoạt động kinh doanh và phương pháp chuẩn tắc (normative approach) nhằm hướng dẫn các chuẩn mực ra quyết định quản trị. Điểm đặc thù của tài liệu là sự tích hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết quản trị kinh điển thế giới với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 7 chương trọng tâm theo logic phát triển từ tổng quan lý luận đến công cụ điều hành tác nghiệp và đánh giá kết quả:

  • Chương 1: Giới thiệu ngành Quản trị kinh doanh và Nhập môn Quản trị kinh doanh: Phân tích khái quát ngành, các chuyên ngành (Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh thương mại), cơ hội nghề nghiệp và tố chất người học. Chương này hệ thống hóa 3 giai đoạn phát triển của khoa học quản trị (trước năm 1910, giai đoạn 1911–1945 gắn với tác phẩm của F.W. Taylor và H. Fayol, giai đoạn từ 1946 đến nay gắn với tác phẩm Quản lý năng động); đồng thời xác định đối tượng nghiên cứu, vị trí môn học và bản chất doanh nghiệp theo các góc độ luật pháp, chức năng, phát triển (D.A Caillat, 1992) và tiếp cận hệ thống.
  • Chương 2: Kinh doanh và môi trường kinh doanh: Trình bày khái niệm kinh doanh (theo Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Thương mại và tiếp cận chuỗi giá trị của M. Porter, 1985); phân loại hoạt động kinh doanh theo chức năng, loại hình sản xuất, tính chất ngành, phạm vi và sở hữu vốn; phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP. Chương 2 phân tích chu kỳ kinh tế, chu kỳ sống sản phẩm (PLC) và chu kỳ phát triển doanh nghiệp qua 5 giai đoạn (hình thành, bắt đầu phát triển, phát triển nhanh, trưởng thành, suy thoái); cấu trúc mô hình kinh doanh (Amit & Zott, 2001; Magretta, 2002; Osterwalder, 2004; Morris, 2005); phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô (5 lực lượng cạnh tranh) và chuyên đề chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
  • Chương 3: Tổng quan về quản trị kinh doanh: Phân tích khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc cơ bản; các phương pháp quản trị (phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính); hệ thống hóa 6 trường phái lý thuyết: quản trị khoa học cổ điển, quản trị hành chính, hành vi tâm lý xã hội, định lượng, quản trị khoa học và tiếp cận theo hệ thống.
  • Chương 4: Nhà quản trị: Xác định khái niệm, phân loại, vai trò, tiêu chuẩn và 3 nhóm kỹ năng quản trị; phân tích các phong cách quản trị, các nhân tố ảnh hưởng và nghệ thuật quản trị chủ yếu.
  • Chương 5: Ra quyết định trong quản trị kinh doanh: Trình bày khái niệm, yêu cầu, phân loại quyết định; cơ sở khoa học và quy trình ra quyết định; các phương pháp ra quyết định bao gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
  • Chương 6: Cấu trúc tổ chức kinh doanh: Khái quát tổ chức chính thức và phi chính thức, các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức; phân tích 5 mô hình cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: cơ cấu trực tuyến, cơ cấu chức năng, cơ cấu trực tuyến - chức năng, mô hình ma trận và mô hình hỗn hợp.
  • Chương 7: Hiệu quả kinh doanh: Làm rõ bản chất hiệu quả kinh doanh, mối quan hệ giữa hiệu quả và năng suất; xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả từng lĩnh vực hoạt động; phân tích các nhân tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài; cung cấp hệ thống bài tập ứng dụng tính toán định lượng.

Logic phát triển của nội dung đi từ nhận thức tổng quan về ngành và môi trường kinh doanh $\rightarrow$ làm chủ hệ thống lý thuyết và phương pháp quản trị $\rightarrow$ định vị chủ thể nhà quản trị $\rightarrow$ thực thi công cụ ra quyết định $\rightarrow$ thiết lập cấu trúc tổ chức $\rightarrow$ đo lường, đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories (Lý thuyết nền tảng): Hệ thống lý thuyết quản trị khoa học của F.W. Taylor (nguyên tắc định mức lao động, tối ưu hóa thao tác, kích thích bằng tiền lương); lý thuyết quản trị hành chính của H. Fayol (các chức năng quản trị và phương pháp hành chính); lý thuyết tiếp cận hệ thống xem doanh nghiệp gồm 4 phân hệ liên kết chặt chẽ: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự (D.A Caillat, 1992); lý thuyết chuỗi giá trị (M. Porter, 1985).
  • Core principles (Nguyên tắc cốt lõi): Nguyên tắc kinh tế và tính tối ưu (giải quyết quy luật khan hiếm thông qua nguyên tắc tối đa hóa sản lượng với chi phí xác định hoặc nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí cho một mục tiêu sản lượng); các nguyên tắc tổ chức bộ máy và cơ chế một thủ trưởng; nguyên tắc quản trị thị trường ("chỉ sản xuất cái thị trường cần").
  • Essential frameworks (Khung phân tích thiết yếu): Khung mô hình kinh doanh 4 trụ cột và 9 nhân tố (Osterwalder, 2004) kết hợp cấu trúc 6 thành phần của Morris (2005); mô hình phân tích môi trường vi mô 5 lực lượng cạnh tranh (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế); khung phân tích chu kỳ phát triển 5 giai đoạn của doanh nghiệp; mô hình 3 cấp độ chuyển đổi số (chiến lược, mô hình kinh doanh, năng lực quản trị) và 2 giai đoạn chuyển đổi số ("Doing Digital" và "Becoming Digital").

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills (Kỹ năng kỹ thuật): Kỹ năng tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sức sinh lời); kỹ năng vẽ và thiết lập sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp (trực tuyến, chức năng, ma trận); kỹ năng ứng dụng các phần mềm quản trị và phân tích dữ liệu (ERP, MES, PLM, SCM, HRM, POS, DMS, BI).
  • Analytical skills (Kỹ năng phân tích): Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ, tự nhiên) và áp lực cạnh tranh ngành; nhận diện giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm (PLC) và chu kỳ kinh tế; đánh giá tính khả thi của các mô hình kinh doanh.
  • Practical competencies (Năng lực thực hành nghề nghiệp): Kỹ năng xây dựng quy trình ra quyết định quản trị; năng lực nghiên cứu và xử lý tình huống quản trị kinh doanh thực tế (thông qua phương pháp nghiên cứu tình huống tại Phụ lục 1 và Phụ lục 3); vận dụng các kế sách kinh doanh (Phụ lục 4) vào hoạt động đàm phán, cạnh tranh và mở rộng thị trường.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy tích hợp giữa thuyết giảng lý thuyết hàn lâm và đào tạo qua giải quyết tình huống thực tế (case-based learning):

  • Pedagogical approach (Cách tiếp cận sư phạm): Kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp tiếp cận thực chứng (phân tích, giải thích quy luật khách quan của thị trường) và phương pháp chuẩn tắc (hướng dẫn quy chuẩn hành vi ứng xử, lập kế hoạch và ra quyết định quản trị). Giảng viên đóng vai trò định hướng cấu trúc lý thuyết, gợi mở các mối liên hệ liên ngành giữa kinh tế học, luật học và khoa học hành vi.
  • Bài tập và Case studies: Mỗi chương đều kết thúc bằng hệ thống câu hỏi ôn tập và thảo luận (ví dụ: 10 câu hỏi thảo luận cuối Chương 1 yêu cầu phân tích bản chất khoa học, nghệ thuật của quản trị và đối tượng nghiên cứu). Giáo trình bổ trợ hệ thống tình huống thực hành chuyên sâu qua 4 phần phụ lục:
    • Phụ lục 1: Hướng dẫn cụ thể phương pháp nghiên cứu tình huống quản trị kinh doanh.
    • Phụ lục 2: Bài học kinh doanh rút ra từ các câu chuyện ngụ ngôn, hỗ trợ phát triển tư duy quản trị gián tiếp.
    • Phụ lục 3: Tập hợp các nghiên cứu tình huống thực tế của doanh nghiệp.
    • Phụ lục 4: Hệ thống các kế sách kinh doanh ứng dụng trong quản trị cạnh tranh.
  • Practical exercises (Bài tập thực hành): Chương 7 cung cấp phần bài tập ứng dụng tính toán cụ thể gồm hai dạng: bài tập tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bài tập tính toán các chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực hoạt động (hiệu quả sử dụng vốn, lao động, tài sản).
  • Assessment methods (Phương pháp đánh giá): Đánh giá mức độ ghi nhớ và hiểu biết lý thuyết thông qua hệ thống câu hỏi tự luận, trắc nghiệm định kỳ; đánh giá năng lực tư duy phân tích qua bài tập thảo luận tình huống nhóm; đánh giá kỹ năng kỹ thuật qua bài kiểm tra giải bài tập định lượng phân tích hiệu quả tài chính và kinh doanh.
  • Self-study guidelines (Hướng dẫn tự học): Người học cần đọc trước nội dung từng chương, chủ động tra cứu các văn bản pháp luật hiện hành được trích dẫn (Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại), tự trả lời câu hỏi ôn tập cuối chương và thực hành giải các bài tập tình huống ở phần phụ lục trước khi tham gia thảo luận trên lớp.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa khung pháp lý Việt Nam: Giáo trình cập nhật và đối chiếu trực tiếp các khái niệm quản trị với hệ thống pháp luật kinh tế Việt Nam, tiêu biểu như định nghĩa kinh doanh theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, quy định hoạt động thương mại theo Điều 3 Luật Thương mại, các hình thức pháp lý doanh nghiệp (Nghị định 66/1992/HĐBT, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Đồng thời, tài liệu phân tích chi tiết tiến trình thay đổi tiêu chí phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua 3 giai đoạn (Công văn 681/CP-KTN năm 1998, Nghị định 90/2001/NĐ-CP và Nghị định 56/2009/NĐ-CP theo 3 khu vực: Nông lâm thủy sản, Công nghiệp - xây dựng, Thương mại - dịch vụ).
  • Tích hợp học thuyết mô hình kinh doanh hiện đại: Bên cạnh các trường phái cổ điển, giáo trình cập nhật các nghiên cứu học thuật quốc tế về cấu trúc mô hình kinh doanh từ năm 1957 đến thập niên 2000–2010, bao gồm quan điểm của Amit & Zott (2001), định nghĩa mô hình kinh doanh trả lời câu hỏi Peter Drucker của Magretta (2002), khung 4 trụ cột và 9 nhân tố của Osterwalder (2004), cấu trúc 6 thành phần của Morris (2005) và phân loại 3 vùng nghiên cứu của Zott, Amit & Massa (2010).
  • Cập nhật chuyên đề chuyển đổi số (Hộp 2.2): Giáo trình bổ sung nội dung về chuyển đổi số trong doanh nghiệp, làm rõ 3 cấp độ chuyển đổi số (định hướng chiến lược; chuyển đổi số mô hình kinh doanh qua bán hàng đa kênh Omni-channel, sàn thương mại điện tử Tiki, Shopee, Lazada, Amazon, Alibaba và ứng dụng logistics Grab Express, Ahamove, Lalamove; chuyển đổi số năng lực quản trị với ERP, MES, PLM, SCM, HRM, BI, Big Data) và 2 giai đoạn chuyển đổi số ("Doing Digital" và "Becoming Digital").
  • Gắn kết thực tiễn doanh nghiệp địa phương: Giáo trình sử dụng các ví dụ thực tế tại Việt Nam để minh họa cho lý thuyết, như dẫn chứng về Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng để phân tích đặc trưng của loại hình kinh doanh đơn ngành trong việc tập trung sản xuất các dòng sản phẩm quạt chuyên biệt phục vụ thị trường rộng lớn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên theo học ngành Quản trị kinh doanh thuộc các hệ đào tạo: đại học chính quy, hệ dài hạn, vừa làm vừa học (tại chức) và hệ đào tạo văn bằng 2. Ngoài ra, giáo trình là tài liệu học tập phù hợp cho sinh viên các chuyên ngành khối kinh tế như Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh thương mại, Kinh tế phát triển.
  • Học viên cao học: Là tài liệu tham khảo hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng và phương pháp luận nghiên cứu cho học viên cao học thuộc các ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và các ngành liên quan đến lĩnh vực quản trị.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình, người học cần hoàn thành các học phần khoa học cơ bản và cơ sở khối ngành, bao gồm: Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô, Toán cao cấp/Toán kinh tế, Lý thuyết Thống kê và Xã hội học đại cương.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Giảng viên sử dụng giáo trình làm khung đề cương chi tiết để thiết kế bài giảng, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, định hướng thảo luận tình huống và hướng dẫn sinh viên làm bài tập lớn, khóa luận tốt nghiệp.
  • Người tự học và tham khảo thực tiễn: Tài liệu phục vụ những người học từ các ngành kỹ thuật, công nghệ, y dược có định hướng khởi nghiệp hoặc thành lập doanh nghiệp riêng; các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa cần chuẩn hóa kiến thức tổ chức, phân tích môi trường và đo lường hiệu quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học ngành Quản trị kinh doanh (các hệ chính quy, tại chức, văn bằng 2), học viên cao học khối ngành kinh tế - quản lý và người học ngoài ngành cần trang bị kiến thức cơ bản về quản trị và khởi sự doanh nghiệp.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?
Người học cần có kiến thức nền tảng về Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô, Toán kinh tế, Thống kê học và các nguyên tắc kinh tế cơ bản (nguyên tắc tiết kiệm, quy luật khan hiếm, quy luật cung - cầu).

3. Giáo trình có điểm khác biệt gì so với các tài liệu quản trị kinh doanh khác?
Giáo trình kết hợp cấu trúc lý thuyết quốc tế chuẩn mực với các quy định pháp luật thực tế tại Việt Nam (Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Nghị định về doanh nghiệp nhỏ và vừa); tích hợp chuyên đề chuyển đổi số đương đại; cung cấp hệ thống 4 phụ lục chuyên sâu về phương pháp xử lý tình huống, bài học ngụ ngôn và kế sách kinh doanh.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần nghiên cứu lý thuyết theo đúng tiến trình 7 chương, trả lời toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương, giải các dạng bài tập định lượng phân tích hiệu quả ở Chương 7 và áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống tại Phụ lục 1 để phân tích các case study ở Phụ lục 3.

5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ hoặc bài tập thực hành kèm theo không?
Giáo trình tích hợp sẵn phần bài tập ứng dụng tính toán chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận tại Chương 7 (trang 141), 4 phụ lục tình huống và phương pháp nghiên cứu (trang 147–177) cùng danh mục tài liệu tham khảo học thuật (trang 178).


Kết luận

Giáo trình Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Hải Phòng là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý khoa học, quy trình vận hành và công cụ quản trị doanh nghiệp. Giá trị cốt lõi của giáo trình thể hiện ở tính logic chặt chẽ, sự cân bằng giữa phương pháp nghiên cứu thực chứng và chuẩn tắc, cùng khả năng ứng dụng thực tiễn cao nhờ gắn liền với khung pháp lý và môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm: tiếp cận các khái niệm kinh doanh và môi trường kinh doanh (Chương 1–2) $\rightarrow$ nghiên cứu lý thuyết quản trị, chủ thể nhà quản trị và quy trình ra quyết định (Chương 3–5) $\rightarrow$ thiết kế cấu trúc tổ chức và tính toán hiệu quả kinh doanh (Chương 6–7) $\rightarrow$ thực hành giải quyết tình huống chuyên sâu qua hệ thống phụ lục. Để mở rộng tri thức, người học nên khai thác danh mục tài liệu tham khảo học thuật tại trang 178 và thường xuyên cập nhật các văn bản luật liên quan đến hoạt động doanh nghiệp.