Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản lý xã hội (Tái bản có sửa chữa) do Khoa Khoa học Quản lý thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức biên soạn, được Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật phát hành năm 2006 (theo Quyết định xuất bản số 136-2006/CXB/456-06/KHKT, in 700 cuốn, khổ 14,5 x 20,5 cm). Nhóm tác giả tham gia biên soạn bao gồm GS. Đỗ Hoàng Toàn (chủ biên, biên soạn Chương I và Chương III), PGS. Phan Kim Chiến (biên soạn Chương IV và Chương V), cùng ThS. Đỗ Thị Hải Hà (biên soạn Chương II và Chương VI).

Trong chương trình đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, môn học Quản lý xã hội có thời lượng giảng dạy quy định từ 45 đến 60 tiết, giữ vị trí môn học chuyên ngành bắt buộc dành cho sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế và Khoa học quản lý.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống cơ sở lý luận về bản chất của xã hội, các quy luật vận hành và nguyên lý quản lý xã hội; cung cấp bức tranh tổng quan về các trường phái tư tưởng quản trị xã hội từ cổ đại đến hiện đại; đồng thời rèn luyện phương pháp luận trong việc hoạch định chính sách, phân tích thiết chế xã hội và giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương, được tiếp cận theo phương pháp hệ thống và duy vật biện chứng, kết hợp giữa xã hội học đại cương với khoa học tổ chức quản lý nhà nước. Điểm đặc sắc về mặt học thuật của tài liệu là sự tích hợp giữa tư tưởng triết học phương Đông truyền thống (mô hình Lục trị: Trị đạo, Trị học, Trị thể, Trị tài, Trị thuật, Trị phong) với các nguyên lý điều hành kinh tế - xã hội đương đại và hệ thống văn bản pháp quy của Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 6 chương được bố cục theo tiến trình logic chặt chẽ:

  • Chương I: Tổng quan về xã hội và quản lý xã hội (GS. Đỗ Hoàng Toàn): Trình bày 7 tập tính tự nhiên - xã hội của con người; định nghĩa xã hội theo Sơ đồ 1 gồm hệ thống các hoạt động (lao động sản xuất của cải vật chất và phi vật chất, nghỉ ngơi giải trí, bảo đảm an toàn) và các quan hệ xã hội (sở hữu, phân phối, trao đổi, tiêu dùng, quản lý). Chương này phân tích cấu trúc quản lý xã hội (Sơ đồ 2) và mô hình 6 nội dung quản lý của chủ thể (Sơ đồ 3: Trị đạo - đường lối, Trị học - chuẩn mực, Trị thể - cơ cấu tổ chức, Trị tài - cán bộ nhân lực, Trị thuật - công cụ phương pháp, Trị phong - khai thác thời cơ). Khảo cứu hệ thống 8 học thuyết quản lý xã hội: Đức trị (Khổng Tử), Pháp trị (Thương Ương, Tuân Tử, Hàn Phi Tử), Nhân trị (Mạnh Tử), Dân trị (Lão Tử và mô hình dân chủ XHCN), Thiên trị (Trang Tử), Vượng trị (Mạnh Tử), Kỹ trị và Bức trị.
  • Chương II: Cơ chế và công cụ quản lý xã hội (ThS. Đỗ Thị Hải Hà): Đi sâu vào hệ thống công cụ điều tiết, kiểm soát và tổ chức bộ máy quản lý xã hội.
  • Chương III: Các nguyên tắc và phương pháp quản lý kinh tế - xã hội (GS. Đỗ Hoàng Toàn): Trình bày 4 nguyên tắc cốt lõi: Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương/vùng lãnh thổ; Phân định và kết hợp chức năng quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh; Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; Nguyên tắc công khai hóa hoạt động quản lý. Phân tích cơ chế thị trường (quy luật cung cầu, mạng nhện, bàn tay vô hình của Adam Smith) và sự can thiệp điều tiết của Nhà nước.
  • Chương IV & Chương V: Các thiết chế xã hội cơ bản (PGS. Phan Kim Chiến): Phân tích Thiết chế Gia đình (Sơ đồ 16, 7 dạng gia đình, 4 chức năng cơ bản, khung pháp lý từ Hiến pháp 1992 và Luật Hôn nhân & Gia đình); Thiết chế Giáo dục và Đào tạo (Sơ đồ 17, Sơ đồ 18, 6 mục tiêu, khung pháp lý từ Luật Giáo dục 1998/2005); Thiết chế Văn hóa (Sơ đồ 19, cấu trúc văn hóa vật chất và tinh thần).
  • Chương VI: Quản lý các phân hệ xã hội chuyên ngành (ThS. Đỗ Thị Hải Hà): Tổng kết thực tiễn điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội cụ thể.
Tiến trình logic của giáo trình:
[Tập tính con người & Bản chất xã hội]
                 ↓
[Học thuyết quản trị cổ - kim & Mô hình Lục trị]
                 ↓
[Nguyên tắc quản lý kinh tế - xã hội trong cơ chế thị trường]
                 ↓
[Hệ thống các thiết chế xã hội: Gia đình - Giáo dục - Văn hóa]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết hệ thống xã hội và động lực phát triển: Mô hình hóa hoạt động xã hội như một động cơ có bộ điều khiển; trong đó các thiết chế tổ chức hợp lý đóng vai trò tạo động lực, hạn chế phản động lực và xung đột xã hội.
  • Lý thuyết phát triển xã hội bền vững: Kết hợp 4 tiêu chí cốt lõi: tiến bộ, công bằng, an toàn và bền vững; tích hợp nội dung Tuyên bố Copenhagen 1995 về giảm nghèo, giải quyết việc làm, chống loại trừ xã hội (social exclusion) và quan điểm của UNESCO (1994) về vai trò điều tiết của văn hóa.
  • Khung phân tích thiết chế xã hội học: Hệ thống hóa cấu trúc thiết chế dựa trên các căn cứ hiến định và luật định (Hiến pháp 1992, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Giáo dục).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích cơ cấu: Nhận diện và bóc tách các mối quan hệ sở hữu, phân phối, quản lý và tổ chức dân cư trên địa bàn lãnh thổ.
  • Kỹ năng vận dụng nguyên tắc: Vận dụng nguyên tắc kết hợp ngành - lãnh thổ và nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa vào việc xử lý các mâu thuẫn quản trị công.
  • Kỹ năng đánh giá chính sách: Đánh giá tác động của các chính sách kinh tế - xã hội đối với sự biến đổi của thiết chế gia đình, giáo dục và văn hóa dân tộc.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế nhằm phục vụ phương pháp giảng dạy tích hợp đa ngành, phối hợp giữa lý luận triết học, xã hội học, luật học và khoa học quản trị kinh tế.

  • Phương pháp sư phạm: Giảng viên sử dụng hệ thống sơ đồ trực quan hóa (từ Sơ đồ 1 đến Sơ đồ 19) để cấu trúc hóa bài giảng, kết hợp thuyết trình lý thuyết với thảo luận nhóm chuyên sâu về các trạng thái biến đổi xã hội.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies):
    • Tình huống lịch sử: Đoạn đối thoại giữa Tề Hoàn Công và Quản Trọng trong Đông Chu Liệt Quốc về việc bổ nhiệm 5 kiệt sĩ (Thấp Bằng, Ninh Việt, Thành Phủ, Tân Tu Vô, Đông Quách Nha) để làm rõ mô hình phân công bộ máy quản lý ("Trị tài").
    • Tình huống thực tiễn quốc tế: So sánh hậu quả quản lý cực đoan của chế độ Pôn Pốt - Iêng Xari ở Campuchia với sự phục hồi kinh tế - xã hội của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai; phân tích thực trạng thương mại hóa giáo dục tại Úc, Mỹ và Trung Quốc giai đoạn 1993–2000.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá người học qua các bài kiểm tra định kỳ 45–60 tiết, bài tập lớn phân tích xung đột giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, cùng khả năng liên hệ các điều khoản luật định vào tình huống cụ thể.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần đọc trước các chương lý luận, đối chiếu các quan điểm học thuyết cổ đại (Khổng Tử, Tuân Tử, Lão Tử, Trang Tử) với thực tiễn cơ chế thị trường tại Việt Nam, đồng thời tra cứu hệ thống văn kiện Đảng (Đại hội VII, VIII, Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII) và các văn bản pháp luật kèm theo giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

Bản tái bản năm 2006 của giáo trình mang lại những bổ sung và cập nhật học thuật quan trọng:

  • Cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và đường lối: Giáo trình tích hợp các nội dung mới từ Luật Giáo dục năm 2005, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII và VIII, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII (tháng 7/1998) về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
  • Hội nhập các luận điểm phát triển quốc tế: Tài liệu đưa vào các kết luận từ Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển xã hội tại Copenhagen (1995), trong đó nhấn mạnh ba nhiệm vụ: giảm nghèo, tạo việc làm và hòa nhập xã hội. Giáo trình trích dẫn quan điểm của các học giả quốc tế như Edgar Morin (1990) về mặt trái của chủ nghĩa tiêu thụ, Cassen về tác động tiêu cực của tiến bộ kỹ thuật đối với môi trường và gia đình, cùng phát biểu của cựu Tổng Giám đốc UNESCO Federico Mayor (1988) về nguy cơ đồng nhất hóa các hệ giá trị văn hóa.
  • Giải quyết trực diện các vấn đề kinh tế thị trường: Giáo trình phân tích thẳng thắn các mặt khuyết tật của kinh tế thị trường tại Việt Nam như phân hóa giàu nghèo, thất nghiệp, tệ nạn xã hội, tham nhũng; từ đó xác lập cơ sở khoa học cho nguyên tắc phân phối theo lao động và vai trò điều tiết của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc đại học: Là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên năm thứ hai, năm thứ ba chuyên ngành Quản lý kinh tế, Khoa học Quản lý, Quản lý công và Kinh tế học tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng như các cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế - quản lý.
  • Yêu cầu tiên quyết: Người học cần hoàn thành khối kiến thức nền tảng về Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học đại cương và Pháp luật đại cương để tiếp thu tốt các khái niệm trong giáo trình.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Dùng làm khung giáo trình chuẩn để biên soạn bài giảng môn Quản lý xã hội, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi và làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về thiết chế xã hội và chính sách công.
  • Học viên cao học, cán bộ quản trị: Phục vụ nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, cùng cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cần bổ trợ khung lý luận về quản trị quốc gia và điều hành phát triển xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ giảng dạy môn học Quản lý xã hội cho sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Khoa học Quản lý thuộc hệ đào tạo đại học và sau đại học, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho cán bộ làm công tác quản lý nhà nước.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững lý luận triết học duy vật biện chứng, kiến thức xã hội học đại cương, nguyên lý kinh tế học chính trị và các kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương để có thể phân tích được các mô hình thiết chế và nguyên tắc quản trị.

3. Điểm khác biệt cốt lõi của giáo trình so với các tài liệu xã hội học thông thường là gì?

Khác với các giáo trình Xã hội học đại cương thuần túy mô tả hiện tượng, giáo trình này tiếp cận xã hội dưới góc độ khoa học quản lý. Nội dung tập trung vào hệ thống công cụ, nguyên tắc điều hành kinh tế - xã hội, mô hình Lục trị và phương pháp vận hành các thiết chế xã hội dưới sự quản lý của Nhà nước.

4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả cao là gì?

Người học nên học theo cấu trúc sơ đồ (từ Sơ đồ 1 đến Sơ đồ 19), chủ động liên hệ các mô hình lý thuyết (Đức trị, Pháp trị, Vượng trị, Dân trị) với tình huống quản lý thực tế, đồng thời tra cứu trực tiếp các điều khoản trong Hiến pháp 1992, Luật Giáo dục và Luật Hôn nhân & Gia đình.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Tài liệu bổ trợ gắn liền với giáo trình bao gồm: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (khóa VII, VIII), Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi), Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Giáo dục (1998, 2005), cùng các công trình nghiên cứu của UNESCO và các nhà khoa học quản lý trong nước.


Kết luận

Giáo trình Quản lý xã hội (2006) của Khoa Khoa học Quản lý - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bản chất xã hội, cơ chế quản lý vĩ mô và phương thức điều hành các thiết chế cơ bản trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tài liệu định hình một lộ trình học tập khoa học: đi từ việc nắm vững các thuộc tính sinh học - xã hội của con người, phân tích hệ thống học thuyết quản lý Đông - Tây, quán triệt các nguyên tắc quản trị kinh tế nhà nước, đến việc làm chủ phương pháp điều tiết các thiết chế gia đình, giáo dục và văn hóa. Kết hợp chặt chẽ với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn kiện lý luận chính trị, giáo trình là nguồn tài liệu học thuật nền tảng cho công tác đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu về khoa học quản lý xã hội tại Việt Nam.