Giáo trình quản lý cỏ dại ngành bảo vệ thực vật tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Giáo trình quản lý cỏ dại trong bảo vệ thực vật tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CỎ DẠI

1.1. Định nghĩa cỏ dại

1.2. Lịch sử của khoa học cỏ dại

1.3. Tác hại của cỏ dại

1.3.1. Cỏ dại cạnh tranh ánh sáng, chất dinh dưỡng với cây trồng

1.3.2. Cỏ dại tiết ra chất độc có hại cho cây trồng

1.3.3. Cỏ dại là ký chủ của một số loài sâu bệnh

1.3.4. Cỏ dại làm giảm năng suất cây trồng

1.4. Các loại cỏ dại gây hại cây trồng

1.4.1. Cỏ dại gây hại cây lúa

1.4.2. Cỏ dại gây hại cây công nghiệp ngắn ngày

1.4.3. Cỏ dại gây hại trên vườn cây ăn trái

2. CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI CỎ DẠI

2.1. Phân loại cỏ dựa theo hệ thống phân loại thực vật

2.2. Phân loại cỏ dựa vào số lá mầm

2.2.1. Cỏ một lá mầm

2.2.2. Cỏ hai lá mầm

2.3. Phân loại cỏ dựa theo thời gian sinh trưởng của cỏ

2.4. Phân loại cỏ dựa vào cấu trúc cơ thể và tập tính tăng trưởng

2.5. Phân loại cỏ dựa vào khả năng thích ứng với điều kiện sống

2.5.1. Cỏ chịu hạn

2.5.2. Cỏ chịu nước

2.6. Phân loại cỏ dựa theo tập tính sinh sống

2.6.1. Cỏ dại ký sinh

2.6.2. Cỏ dại không ký sinh

2.7. Phân loại cỏ dựa vào phương thức sinh sản

2.7.1. Sinh sản hữu tính

2.7.2. Sinh sản vô tính

3. CHƯƠNG 3: SINH HỌC VÀ SINH THÁI CỎ DẠI

3.1. Sinh học của cỏ dại

3.1.1. Sự nẩy mầm của cỏ dại

3.1.2. Sự tăng trưởng và phát triển của cỏ dại

3.1.3. Sự sinh sản của cỏ dại

3.1.4. Sự phát tán của mầm, hạt ở cỏ dại

3.1.5. Sự lưu tồn và khả năng sót của mầm giống cỏ dại

3.2. Sinh thái của cỏ dại

3.2.1. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh lên sự nảy mầm của cỏ dại

3.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng trên sự phát triển của cây cỏ non

3.2.3. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sự trổ hoa và tạo hạt

3.2.4. Những yếu tố chính ảnh hưởng trên sinh sản vô tính ở cỏ dại

4. CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VÀ QUẢN LÝ CỎ DẠI

4.1. Biện pháp canh tác

4.1.1. Phòng ngừa cỏ dại xâm nhập vào đồng ruộng

4.1.2. Làm đất phòng trừ cỏ dại

4.1.3. Luân canh, xen canh, tăng vụ

4.1.4. Khả năng ức chế của cây trồng (phương pháp cạnh tranh)

4.2. Biện pháp che phủ mặt đất

4.2.1. Dùng thân lá khô của cây trồng và cỏ dại để che phủ

4.2.2. Dùng thảm nhân tạo để che phủ

4.2.3. Dùng thảm thực vật để che phủ mặt đất

4.3. Biện pháp sử dụng thuốc hoá học

4.3.1. Sự dịch chuyển của thuốc trừ cỏ ở bên trong thực vật

4.3.2. Tác động của thuốc trừ cỏ đến thực vật

4.3.3. Tính chọn lọc của thuốc trừ cỏ

4.4. Biện pháp sinh học

4.4.1. Nuôi cá trong ruộng

4.4.2. Dùng thiên địch của cỏ dại (là những loài côn trùng hay vi sinh vật)

4.5. Thực tế đồng ruộng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình quản lý cỏ dại cho bảo vệ thực vật

Giáo trình "Quản lý cỏ dại" được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về cỏ dại và tác động của chúng đến sản xuất nông nghiệp. Cỏ dại không chỉ gây thiệt hại cho cây trồng mà còn ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản. Theo nghiên cứu của F.O, thiệt hại do cỏ dại có thể nuôi sống một tỉ người mỗi năm. Do đó, việc quản lý cỏ dại trở thành một vấn đề cấp bách trong ngành bảo vệ thực vật.

1.1. Định nghĩa và vai trò của cỏ dại trong nông nghiệp

Cỏ dại là những loài thực vật mọc hoang, có khả năng thích ứng cao với điều kiện ngoại cảnh. Chúng có thể cạnh tranh với cây trồng về ánh sáng, nước và dinh dưỡng, dẫn đến giảm năng suất cây trồng. Việc hiểu rõ về cỏ dại giúp nông dân có biện pháp phòng trừ hiệu quả.

1.2. Lịch sử phát triển của khoa học quản lý cỏ dại

Khoa học quản lý cỏ dại đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những biện pháp thủ công ban đầu, đến việc sử dụng hóa chất diệt cỏ, đã có nhiều nghiên cứu và ứng dụng mới nhằm kiểm soát cỏ dại hiệu quả hơn.

II. Những thách thức trong quản lý cỏ dại hiện nay

Quản lý cỏ dại gặp nhiều thách thức do sự phát triển nhanh chóng của chúng và khả năng thích ứng với các biện pháp kiểm soát. Cỏ dại không chỉ cạnh tranh với cây trồng mà còn là ký chủ của nhiều loại sâu bệnh, làm giảm năng suất và chất lượng nông sản. Việc sử dụng thuốc diệt cỏ cũng gặp phải vấn đề về tính chọn lọc và tác động đến môi trường.

2.1. Ảnh hưởng của cỏ dại đến năng suất cây trồng

Cỏ dại có thể làm giảm năng suất cây trồng do cạnh tranh về ánh sáng, nước và dinh dưỡng. Nghiên cứu cho thấy, cỏ dại có thể làm giảm năng suất lúa đến 50% nếu không được kiểm soát kịp thời.

2.2. Sự phát triển của cỏ dại kháng thuốc

Sự xuất hiện của các loài cỏ dại kháng thuốc diệt cỏ là một thách thức lớn trong quản lý cỏ dại. Điều này đòi hỏi nông dân phải áp dụng các biện pháp quản lý tích hợp để kiểm soát hiệu quả.

III. Phương pháp kiểm soát cỏ dại hiệu quả trong nông nghiệp

Có nhiều phương pháp kiểm soát cỏ dại, bao gồm biện pháp canh tác, sử dụng thuốc hóa học và biện pháp sinh học. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc kết hợp chúng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong quản lý cỏ dại.

3.1. Biện pháp canh tác để phòng ngừa cỏ dại

Biện pháp canh tác như luân canh, xen canh và tăng vụ giúp giảm mật độ cỏ dại. Việc làm đất và che phủ mặt đất cũng là những phương pháp hiệu quả để ngăn chặn sự phát triển của cỏ dại.

3.2. Sử dụng thuốc hóa học trong quản lý cỏ dại

Thuốc diệt cỏ có thể giúp kiểm soát cỏ dại nhanh chóng, nhưng cần phải sử dụng đúng cách để tránh tác động tiêu cực đến môi trường và cây trồng. Việc lựa chọn thuốc phù hợp và thời điểm phun là rất quan trọng.

3.3. Biện pháp sinh học trong kiểm soát cỏ dại

Biện pháp sinh học như sử dụng thiên địch hoặc các loài côn trùng có lợi có thể giúp kiểm soát cỏ dại một cách tự nhiên. Đây là phương pháp bền vững và thân thiện với môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình quản lý cỏ dại

Giáo trình quản lý cỏ dại không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành cho sinh viên và cán bộ nghiên cứu. Việc áp dụng các biện pháp quản lý cỏ dại trong thực tế sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.

4.1. Kết quả nghiên cứu về quản lý cỏ dại

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp quản lý cỏ dại hiệu quả có thể tăng năng suất cây trồng lên đến 30%. Các mô hình quản lý cỏ dại tích hợp đang được áp dụng rộng rãi trong nông nghiệp.

4.2. Thực tiễn ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

Nhiều nông dân đã áp dụng thành công các biện pháp quản lý cỏ dại từ giáo trình vào sản xuất thực tế, giúp giảm thiểu thiệt hại do cỏ dại và nâng cao hiệu quả kinh tế.

V. Kết luận và tương lai của quản lý cỏ dại

Quản lý cỏ dại là một lĩnh vực quan trọng trong bảo vệ thực vật. Tương lai của quản lý cỏ dại sẽ phụ thuộc vào việc phát triển các phương pháp mới và bền vững hơn. Việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong quản lý cỏ dại.

5.1. Xu hướng nghiên cứu trong quản lý cỏ dại

Nghiên cứu hiện nay đang tập trung vào việc phát triển các giống cây trồng kháng cỏ dại và các biện pháp sinh học để kiểm soát cỏ dại một cách hiệu quả hơn.

5.2. Tương lai của giáo trình quản lý cỏ dại

Giáo trình quản lý cỏ dại sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong ngành bảo vệ thực vật. Việc đào tạo và nâng cao nhận thức về quản lý cỏ dại sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp.

16/08/2025
Giáo trình quản lý cỏ dại nghề bảo vệ thực vật cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CỎ DẠI MH 32-01 Giới thiệu: Nội dung chương trình bày định nghĩa, lịch sử và tác hại của cỏ dại, các loại cỏ dại gây hại trên lúa, cây công nghiệp ngắn ngày và vườn cây ăn trái. Mục tiêu: Kiến thức: trình bày được tác hại của cỏ dại trong sản xuất nông nghiệp, các loại cỏ dại gây hại cây trồng. Kỹ năng: nhận biết chính xác các loại cỏ dại gây hại cây trồng Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có phẩm chất đạo đức tốt và nhận thức đúng đắn về môn học, có thái độ hợp tác với bạn bè, tôn trọng pháp luật và các quy định của nhà trường; có ý thức trách nhiệm trong học tập, có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin. Định nghĩa cỏ dại Cỏ dại là loài thực vật mọc hoang có khả năng thích ứng với điều kiện ngoại cảnh, có tính chống chịu cao với điều kiện khắc nghiệt của khí hậu và thổ nhưỡng, thường mọc tự nhiên trên đồng ruộng,vườn tược, ven đường, bãi đất hoang… Giữa cỏ dại và cây trồng có mối quan hệ tương hỗ, chúng có thể chuyển hóa cho nhau trong điều kiện nhất định.

Cỏ dại nếu được chọn lọc, chăm bón theo một quy trình nào đó sẽ thành cây trồng có ích, chẳng hạn các loài cỏ giàu dinh dưỡng như cỏ mật, cỏ gừng, cỏ gà, cỏ chỉ… khi được trồng, cấy, bón phân ở các nông trường, đồng cỏ sẽ cho năng suất cao, phẩm chất tốt, dùng làm thức ăn cho gia súc nhai lại thì chúng là cây trồng. Lịch sử của khoa học cỏ dại Trước năm 1970, biện pháp quản lý cỏ dại chủ yếu là làm bằng tay, sử dụng cuốc, gia súc hay tủ xác bã thực vật, đến những năm 1800 khái niệm về biện pháp ngăn ngừa cỏ dại xuất hiện, năm 1897 đến năm 1900 dung dịch diệt cỏ lá rộng có chọn lọc ra đời. Đến những năm 1930 hoá chất diệt cỏ không chọn lọc (copper sulfate, sulfuric acid, …. Năm 1932 xuất hiện thuốc trừ cỏ hữu cơ tổng hợp chọn lọc đầu tiên dinitrophenol.

Năm 1941-1942 tổng hợp 2,4-D, kích thích tăng trưởng ra đời. Năm 1944 thuốc diệt cỏ chọn lọc của 2,4-D được thương mại hóa. Từ đó, hàng 1 loạt những hợp chất có khả năng trừ cỏ khác cũng được tổng hợp và thương mại hóa như monuron (1949), triazines (1955). Tác hại của cỏ dại 3.

Cỏ dại cạnh tranh ánh sáng, chất dinh dưỡng với cây trồng a. Cỏ dại cạnh tranh ánh sáng Ánh sáng quyết định đến 95% năng suất của cây, sự cạnh tranh ánh sáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất của cây. Số hạt cỏ nằm trong đất rất nhiều, số hạt cỏ sắp nảy mầm cũng lớn hơn nhiều so với số hạt cây trồng được gieo. Hạt cỏ dại nhỏ hơn, yêu cầu các điều kiện nảy mầm như nước và ôxy cũng ít hơn nên thường mọc trước và nhanh hơn.

Cỏ dại có chiều cao, số lá, diện tích lá thường lớn hơn cây trồng ở thời kỳ đầu nên thường cạnh tranh ánh sáng với cây trồng làm cho cây trồng sinh trưởng chậm. Những cây trồng cao hơn cỏ dại sẽ mọc vượt lên và không bị cỏ dại tranh cướp ánh sáng ở thời kỳ cuối; những cây trồng có chiều cao tối đa thấp hơn cỏ dại thì bị tranh cướp ánh sáng trong suốt thời kỳ sinh trưởng. Vì vậy, việc trừ cỏ cho cây trồng lúc còn non, loại trừ khả năng tranh cướp ánh sáng của cỏ dại có tác dụng nâng cao năng suất các loại cây trồng rõ rệt. Cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng Cỏ dại dù sinh trưởng nhanh hay chậm, dù cường độ hút nước và dinh dưỡng cao hay thấp, dù số lượng nhiều hay ít nhưng khi có mặt trên đồng ruộng thì chúng đều hấp thu một số lượng đáng kể nước và muối khoáng trong đất, làm cây trồng thiếu nước và dinh dưỡng, sinh trưởng chậm, năng suất thấp.

Việc cỏ dại tranh cướp ánh sáng của cây trồng chỉ xảy ra ở thời kỳ đầu và chấm dứt khi cây trồng đã mọc cao hơn cỏ dại, còn việc tranh cướp nước, dinh dưỡng thì xảy ra suốt thời kỳ sinh trưởng đối với tất cả các loại cây trồng. Hầu hết các loại cỏ dại đều là những cây sinh trưởng rất nhanh nên tranh cướp rất nhiều nước và muối khoáng với cây trồng. Theo Klingman (1961), so với cây bắp thì ở trong các loài cỏ có hàm lượng đạm gấp 2 lần, hàm lượng lân gấp 1,6 lần, hàm lượng kali gấp 3,5 lần, hàm lượng canxi gấp 7,6 lần và magiê gấp 3,3 lần. Qua đó cho thấy, tỷ lệ phần trăm các chất dinh dưỡng quan trọng trong cây cỏ không phải thấp hơn so với cây trồng mà cao hơn so với cây trồng.

Do đó, cỏ dại sẽ tranh cướp càng nhiều chất dinh dưỡng quan trọng nếu mật độ của chúng lớn, khối lượng sinh trưởng trong một đơn vị diện tích cao.Vì vậy, nông dân có thể tận dụng một số cỏ dại hoặc trồng để làm thức ăn gia súc. Theo Arai Masao (1966), theo dõi về lượng đạm hút được của lúa và cỏ dại cho thấy: nếu trên ruộng lúa có những cỏ thấp cây như cây vảy ốc thì lượng đạm 2 do lúa hấp thu được chỉ bằng 70% so với lúa không có cỏ. Nếu trên ruộng lúa có những cỏ cao cây như: cỏ lồng vực, cỏ lác thì lúa chỉ hấp thu được lượng đạm bằng một nửa so với ruộng lúa sạch cỏ. Một số loài cỏ dại sống ký sinh trên cây trồng như: tơ hồng, tầm gửi ký sinh trên cây ăn trái: cam, quýt, nhãn,… chẳng những hút nước, muối khoáng mà cả những chất hữu cơ nữa.

Cỏ dại tiết ra chất độc có hại cho cây trồng Bộ rễ cỏ dại trong quá trình sinh sống có thể tiết ra những chất gây hại cho cây trồng. Theo Guyol-L và Bec-kery (1951), khi tưới hạt lúa mì, hạt cải bằng nước của rễ hoặc nước chiết ở đất có rễ của các cây dại như: cỏ thi (Achillea millefolium L.), cây mỹ nhân (Pa-paver rhoeas L.), cây tử kinh (Lepidium draba L.) và một số cây khác thì hạt cây trồng sẽ nảy mầm kém. Cỏ dại là ký chủ của một số loài sâu bệnh Cỏ dại còn là ký chủ của các loại sâu bệnh hại cây trồng. Trước hết, các cây cỏ dại cùng họ, bộ hay có đặc tính giống cây trồng làm ký chủ cho những nguồn sâu bệnh hại những cây trồng tương ứng.

Một vài loài cỏ dại thuộc họ bìm bìm mọc hoang là ký chủ cho sùng khoai lang gây hại trên cây khoai lang, cỏ lồng vực là ký chủ của sâu xám. Bọ xít đen hại lúa thường đẻ trứng trên cỏ lồng vực. Không chỉ làm ký chủ, cỏ dại còn tạo điều kiện sinh thái thích hợp cho sâu bệnh sinh trưởng và phát triển. Ruộng có nhiều cỏ dại thì nhiệt độ và ẩm độ đều tăng tạo điều kiện cho sâu bệnh sinh sản dễ dàng hơn.

Mặt khác, cỏ dại mọc nhiều và phát triển tốt sẽ tranh cướp ánh sáng, nước, dinh dưỡng của cây trồng làm cho cây trồng sinh trưởng kém, tính đề kháng sâu bệnh giảm đi, tác hại của sâu, bệnh càng lớn. Cỏ dại làm giảm năng suất và chất lượng cây trồng Cây trồng bị cỏ dại lấn áp, tranh cướp ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng thường sinh trưởng kém và cho năng suất thấp. Tùy theo từng điều kiện cụ thể mà cỏ dại làm cho năng suất cây trồng giảm nhiều hay ít. Trong cùng ruộng cây trồng, các loài cỏ dại khác nhau ảnh hưởng đến năng suất cây trồng khác nhau.

Ở ruộng lúa, cỏ lồng vực thường cao cây hơn lúa nên ảnh hưởng đến năng suất lúa nhiều hơn cỏ lác và rong rêu. Các loại cỏ dại gây hại cây trồng 4. Cỏ dại gây hại cây lúa Muốn phòng trừ cỏ tốt, có hiệu quả, không những chỉ nắm thành phần cỏ, thời kỳ xuất hiện mà còn phải hiểu được đặc điểm của chúng. Trên cơ sở những đặc điểm đó có thể lựa chọn những phương pháp trừ cỏ hiệu quả nhất.

Cỏ lồng vực nước Cỏ lồng vực nước là loại cỏ hại lúa phổ biến trên thế giới, hầu hết các nước trồng lúa đều gặp loại cỏ này. Về hình thái chúng rất giống lúa có thể mọc, sinh trưởng, phát triển ở mọi loại đất trồng lúa. Loại này thường ra hoa kết hạt trước lúa; hạt chín sớm, rụng xuống đất và giữ sức nảy mầm trong thời gian dài. Hạt cỏ lồng vực ít bị phá hại trong điều kiện tự nhiên vì xung quanh hạt được bao bọc một lớp vỏ bằng sừng vững chắc không thấm nước và không khí.

Hạt muốn nảy mầm cần có điều kiện thuận lợi, thường hạt nảy mầm tốt trong điều kiện đất ẩm (độ ẩm đất 80-90%). Đất khô (độ ẩm dưới 70%) hạt nảy mầm cũng giảm, khi ngập nước từ 10-15 cm hạt vẫn mọc mầm được khoảng 10-15%. Điều này giải thích tại sao trong ruộng mạ, ruộng gieo vãi hoặc ruộng lúa cấy cạn nước, chỉ giữ ẩm đất, thì cỏ lồng vực mọc rất nhiều, khi ngập nước vẫn có một số cây cỏ lồng vực nhất định. Cỏ lồng vực có khả năng đẻ nhánh, những nhánh này cũng cho bông.

Một số cây sau này có thể cho hàng chục bông tùy điều kiện dinh dưỡng và các điều kiện sống khác nhau. Khi bông chính chín, hạt rụng đi, các mầm nách lại tiếp tục phát triển thành bông mới. Chính vì vậy, khả năng sinh sản của cỏ lồng vực khá lớn. Khả năng kết hạt của cỏ lồng vực cũng khá cao.

Một bông cỏ lồng vực có thể có 200-500 hạt, các hạt này lại dễ rụng xuống đất để duy trì nòi giống, chúng có thể kết hạt ngay cả khi gặp điều kiện sống không thuận lợi như khô hạn, nhiệt độ cao hoặc thấp. Trong điều kiện nước ta, kết quả nghiên cứu, điều tra cỏ lồng vực hại lúa, có thể phân chia thành hai loại và mỗi loại lại chia thành hai loại khác nhau như sau (Bảng 1.1): - Lồng vực trắng: chính là lồng vực nước, rất giống lúa, lá nhỏ, mọc xiên, màu xanh vàng, bẹ thẳng, xanh vàng. Đẻ nhánh gọn, chịu ngập nước khỏe. Có khả năng chống chịu với một số thuốc trừ cỏ.

+ Lồng vực trắng, hạt có râu dài + Lồng vực trắng, hạt có râu ngắn hoặc không râu. Hạt to, được bao bọc bởi một lớp vỏ không kéo dài thành râu, hoặc có râu ngắn. - Lồng vực tía: có thể có nguồn gốc từ cỏ lồng vực cạn nhưng sống lâu dài dưới đất ngập nước nên trở thành lồng vực nước hại lúa. Lá xanh thẫm, to, xòe mềm mại, gân chính trắng, 2 mép lá có màu tía.

Bẹ lá to, dưới gốc có màu tía, thân to màu hơi tía. Đẻ nhánh nhiều, bụi xòe không gọn, trổ bông không tập trung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ