Chương 1: Khái niệm chung về cỏ dại Chương 2: Đặc tính sinh học của cỏ dại Chương 3: Quản lí cỏ dại tổng hợp Giáo trình này phù hợp cho công tác học tập, nghiên cứu của sinh viên và các cán bộ nghiên cứu về cỏ dại, từ đó có thể vận dụng những ưu- khuyết điểm của cỏ dại để ứng dụng vào nền nông nghiệp của nước nhà. Trong quá trình biên soạn sẽ gặp nhiều thiếu sót, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!., ngày……tháng……năm……… Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Th.S Hoàng Thị Thành iii \ MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN.
ii LỜI GIỚI THIỆU. iii MỤC LỤC. iv CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN. 1 BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CỎ DẠI.
2 Mục tiêu của bài. 2 Nội dung bài. Khái niệm cỏ dại. Tác hại của cỏ dại đến sản xuất nông nghiệp.
2 BÀI 2: ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA CỎ DẠI. 5 Mục tiêu của bài:. 5 Nội dung bài. Phân loại cỏ dại.
Phân loại theo chu kỳ sinh trưởng. Phân loại theo địa hình. Phân loại theo phương thức sinh sống. Phân loại theo hình thái.
Phân loại theo các khóa phân loại thực vật. Phân bố cỏ dại. Sinh sản của cỏ dại. Sinh sản hữu tính.
Sinh sản vô tính. Thực hành: Nhận diện cỏ dại. Câu hỏi ôn tập:. 17 BÀI 3: QUẢN LÝ CỎ DẠI TỔNG HỢP.
18 Mục tiêu của bài. 18 Nội dung bài:. Bằng biện pháp vật lí. Biện pháp thủ công.
Biện pháp cơ học. Bằng biện pháp canh tác. Bằng biện pháp sinh học. Thuốc diệt cỏ sinh học (bioherbicides).
Các loại sinh vật dùng để diệt cỏ. Bằng biện pháp hóa học. Định nghĩa thuốc diệt cỏ. Ưu và nhược điểm của biện pháp diệt cỏ bằng hóa chất.
Phân loại thuốc diệt cỏ. Các phương pháp áp dụng thuốc diệt cỏ. Phương pháp áp dụng thuốc diệt cỏ. Câu hỏi ôn tập:.
Kiểm tra định kỳ. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 75 v \ CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Quản lý cỏ dại Mã mô đun: MĐ 13 I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: là mô đun chuyên môn nghề trong danh mục các môn học, mô đun bắt buộc đào tạo trình độ Trung cấp nghành Trồng trọt và bảo vệ thực vật.
- Tính chất: Môn học Quản lý cỏ dại là môn học lý thuyết kết hợp với thực hành. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được những đặc điểm cơ bản về các nhóm cỏ dại, tác hại của cỏ dại đối với sản xuất nông nghiệp; - Về kỹ năng: + Phân loại được nhóm cỏ dại và biện pháp phòng trừ cỏ dại - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm + Phân loại được nhóm cỏ dại và biện pháp phòng trừ cỏ dại. 1 \ BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CỎ DẠI Mục tiêu của bài Nắm được khái niệm tổng quát về cỏ dại, tác hại của cỏ dại đến sản xuất nông nghiệp. Nội dung bài 1.
Khái niệm cỏ dại - Cỏ dại là cây mọc không đúng chỗ hoặc mọc ở chỗ không mong muốn; - Là cây mọc lên không do gieo trồng mà gây thiệt hại nhiều hơn sinh lợi; - Là cây hoặc bộ phận của cây tác hại đến những mục tiêu của con người; - Tóm lại, cỏ dại là các cây mọc không theo ý muốn trên các diện tích mà con người tác động lên và gây tác hại đến những mục tiêu của con người. Còn cây trồng là những cây được trồng và chăm sóc nhằm có thể tận dụng tối đa nguồn lợi thiên nhiên. Tác hại của cỏ dại đến sản xuất nông nghiệp - Cỏ dại có vai trò quan trọng trong việc quản lý tất cả nguồn đất và nguồn nước nhưng chúng cũng gây thiệt hại rất lớn trong nông nghiệp. Hiện nay có nhiều loài gây hại như: côn trùng, giun tròn, dịch bệnh, loài gặm nhấm.
Tổng sản phẩm nông nghiệp bị mất hàng năm gây ra từ nhiều loài gây hại, trong đó cỏ dại chiếm khoảng 45%, sâu bọ 30%, bệnh hại 20%, những tác nhân làm hại cây trồng khác 5%. Tuy nhiên, theo FAO thiệt hại do cỏ dại gây ra khoảng 11,5% tổng sản lượng nông sản trên toàn thế giới. - Năng suất cây trồng giảm có liên quan trực tiếp với sự cạnh tranh của cỏ dại. Nói chung, sự gia tăng 1 kg khối lượng cỏ dại tương ứng với việc giảm 1 kg khối lượng cây trồng.
Cỏ dại hút chất dinh dưỡng hiệu quả hơn cây trồng. Trong điều kiện khô hạn, cỏ dại phát triển mạnh hơn những loại cây trồng khác. Khi không bị tác động, một vài loại cỏ dại có thể tăng trưởng nhanh hơn, cao hơn và 2 \ ngăn chặn sự đâm chồi, mọc cành của cây trồng. Chúng có thể lấy đi ánh sáng và ảnh hưởng bất lợi đến quang hợp và khả năng sản xuất của cây trồng.
- Tùy thuộc vào mức độ cạnh tranh, cỏ dại làm giảm năng suất cây trồng từ 10% đến 25%. Mặt khác, nếu không có sự cạnh tranh của cỏ dại trên cánh đồng, sản phẩm nông nghiệp của thế giới có thể tăng từ 10 đến 25%. Có khoảng 15% năng suất cây trồng bị mất đi ở một nước đang phát triển như Ân Độ, tổng chi phí trong việc kiểm soát cỏ dại trong trồng trọt chiếm 5 tỉ USD tính theo mức giá hiện tại. Con số này có thể lớn hơn nữa nếu sự ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của cỏ dại sống trong nước, lâm nghiệp và khu công nghiệp cũng được tính đến.
Sự mất mát này nếu vẫn tiếp tục thì có thể dẫn đến nền kinh tế của một nước bị kiệt quệ. - Tác hại của cỏ dại đối với nền kinh tế Mỹ tương đương 20 tỉ USD, chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp khoảng 15 tỉ USD. Parker và Fryer ước lượng rằng hàng năm thế giới sẽ bị mất 11,5% tổng sản lượng lương thực thực phẩm. Thật vậy, nếu tất cả cỏ dại trên cánh đồng được kiểm soát thì sản xuất lương thực hiện tại trên thế giới sẽ tăng 11,5% hoặc tương đương 450 triệu tấn.
Đây là con số làm các nhà lãnh đạo và những nhà khoa học trên thế giới kinh ngạc đến nỗi không thể làm ngơ. - Năng suất cây trồng mất đi do cỏ dại là cao nhất ở vùng nhiệt đới. Ví dụ, cây lúa, chỗ dựa chính của nền kinh tế châu Á, việc quản lý cỏ dại một cách đúng đắn làm tăng năng suất lên khoảng từ 20 đến 75%. Trong những trường hợp đặc biệt, việc quản lý cỏ dại tốt có thể làm tăng năng suất lúa lên gấp 3 lần.
Tóm lại, cỏ dại có các tác hại sau: - Cỏ dại làm giảm năng suất và phẩm chất của cây trồng: cỏ dại cạnh tranh về ánh sáng, dinh dưỡng và nước làm cho cây trồng không đủ điều kiện sống nên sinh trưởng và phát triển kém, cho năng suất thấp, phẩm chất của nông sản cũng giảm sút. - Cỏ dại là ký chủ của sâu bệnh hại: trước hết, các cây cỏ dại cùng họ, bộ hay có những đặc điểm giống cây trồng là những ký chủ phụ rất tốt cho sâu bệnh. 3 \ Ngoài việc làm ký chủ, cỏ dại còn tạo điều kiện sinh thái thích hợp cho sự phát triển của sâu bệnh. Ruộng có nhiều cỏ dại, ẩm độ và nhiệt độ cũng thay đổi, thường thuận lợi cho sâu bệnh phát triển.
Mặt khác, cỏ dại cạnh tranh điều kiện sống, làm cây trồng sinh trưởng kém, tính chống chịu giảm đi, qua đó tác hại của sâu bệnh càng thêm nghiêm trọng. - Cỏ dại làm tăng thêm giá thành của sản phẩm: việc trừ cỏ dại phải tốn thêm công và những phương tiện máy móc, nhiên liệu, hóa chất dẫn đến tăng chi phí, tăng giá thành trong sản xuất nông nghiệp. Cỏ dại còn làm tăng chi phí làm đất, tăng chi phí thu hoạch. - Cỏ dại ảnh hưởng đến hệ thống tưới tiêu: các loài cỏ dại thường xuyên mọc trên các bờ mương của hệ thống tưới tiêu, hệ thống thủy lợi, chúng phát triển nhanh làm cản trở dòng chảy hoặc làm tắc nghẽn hệ thống tưới tiêu, ảnh hưởng đến việc tưới và thoát nước cho cây trồng.
- Cỏ dại làm ảnh hưởng đến giao thông: cỏ dại trên sông và các công trình thủy lợi làm cản trở sự đi lại của tàu bè. Cỏ trên đường sắt làm ảnh hưởng tới tàu lửa. Cỏ dại gây cản trở các hoạt động giải trí trên cạn và dưới nước. - Cỏ dại có thể chứa chất độc gây hại: có những loại cỏ có thể chứa chất độc làm ảnh hưởng đến cây trồng.
Ngoài ra, nhiều loại cỏ dại còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gia súc. Thường những loại cỏ này có thể chứa những chất độc như acide cyanhydric, các alkaloid hoặc oxalate có khi lẫn vào thức ăn gia súc, qua đó ảnh hưởng tới sức khỏe gia súc và người sử dụng sản phẩm được chế biến từ những động vật này cũng bị ảnh hưởng. Một số loại cỏ dại chứa chất độc trong các gai hoặc trong các lá có thể gây ngứa và gây nên các dị ứng khác cho người khi tiếp xúc. Câu hỏi ôn tập Câu 1: Định nghĩa cỏ dại? Câu 2: Nêu các tác hại do cỏ dại gây ra đối với sản xuất nông nghiệp? 4 \ BÀI 2: ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA CỎ DẠI Mục tiêu của bài: Nắm được những kiến thức tổng quát về phân loại, sinh sản của cỏ dại; Nhận diện được cỏ dại theo từng nhóm cỏ chính.
Nội dung bài 1. Phân loại cỏ dại 1. Phân loại theo chu kỳ sinh trưởng Phân loại theo chu kỳ sinh trưởng, cỏ dại đươc phân loại theo 3 hình thức như sau: 1.1 Cỏ hằng niên (một năm - annual weed) Là các loại cỏ hoàn thành vòng đời (từ hạt giống, nảy mầm, sinh trưởng, phát dục tới hạt giống) trong một hoặc hai mùa canh tác trong một năm hoặc ít hơn. Các loại cỏ này thường chết vào mùa khô sau khi hoàn thành vòng đời của chúng.
Một số đặc tính chung của cỏ hằng niên là chúng sinh sản mạnh, sản xuất ra hạt giống nhiều, có mật độ dày, dễ phát tán và hạt thường có miên trạng (tính ngủ nghỉ). Cỏ hàng năm được xem là dễ kiểm soát, nhưng chúng cũng có rất nhiều đặc tính giúp chúng duy trì và phát triển bền vững qua nhiều mùa vụ. Loại cỏ này có thể tạo ra nhiều hạt giống, hạt giống chín không đều, nảy mầm không đều hoặc không có miên trạng. Có hai loại cỏ hàng năm: cỏ hàng năm mùa hè và cỏ hàng năm mùa đông.