Chương 1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HOA KIỂNG Mục đích của chương: Những khái quát về tình hình sản xuất và phát triển ngành trồng hoa, một số nước đang trồng hoa lớn trên thế giới và trong nước.1 Trên thế giới Giá trị thị trường hoa của thế giới ước lượng khoảng 100tỷ USD, trong đó diện tích hoa cắt cành khoảng 620.500 trại, chiếm khoảng 40tỷ USD (ITC, 2014). Châu Âu có diện tích trồng hoa lớn nhất thế giới với khoảng 61.500 ha (riêng Hà Lan với diện tích khoảng 7.000 ha, hàng năm xuất khẩu khoảng 7tỷ bông cắt cành). Kế đến là châu Á có diện tích trồng hoa khoảng 453.000 ha; Nam Mỹ khoảng 45.000 ha; châu Phi khoảng 18. Riêng châu Á, Trung Quốc là quốc gia có diện tích và doanh thu nhiều nhất, kế đến là Ấn Độ (Bảng 1.1 Diện tích hoa kiểng ở các nước châu Á (ITC, 2014) Quốc gia Diện tích Năm Triệu USD (ha) Úc 4.929 2012 248,97 Hong Kong 153 2010 7,50 Ấn Độ 242.000 205 127,44 Philippines 670 1995 3,75 1 Singapore 312 2004 33,73 Về tình hình xuất khẩu: Năm 2013 cả thế giới xuất khẩu khoảng 20,6 tỷ USD, trong đó: Hà Lan chiếm 52%, Colombia chiếm 15% (chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ, Malaysia chiếm 1% (ITC, 2014).
Về thị trường tiêu thụ: Bắc Mỹ, châu Âu và Nhật Bản chiếm 80% thị trường hoa thế giới. Trong đó Đan Mạch đứng đầu về tiêu thụ hoa/đầu người, thứ 2 là Thụy Điển, thứ 3 là Áo, thứ 4 là Mỹ (ITC, 2014).2 Trong nước Đặc điểm vùng sản xuất hoa kiểng Việt Nam 15.000 ha (0,15%); doanh thu trên 10.000 tỷ đồng (Bảng 1.2: Đặc điểm sản xuất hoa ở một số vùng trong nước Vùng Đặc điểm Hà Nội Diện tích 2700 ha lili, hồng, lan. 80% thị trường trong nước, xuất 20% TP Hồ Chí Minh 2090 ha, Hoa nền (Cúc, sống đời, mồng gà, huệ.vạn thọ) hoa lan (80ha), bosai Mai 277 ha Thị trường trong nước. Xuất sang Campuchia, Singapore, Nhật Bản Lâm Đồng 2500-2600 ha, 3 tỷ cành, diện tích nhà kính 20 km2.
Công ty Agrivina có 1,1 km2 nhà kính Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Đồng Tháp và Bến Tre Hoa thời vụ, Bonsai Kiểng cổ Thị trường TP Hồ Chí Minh và trong vùng (Thống kê, 2014) Về xuất khẩu: Nhìn chung sản lượng hoa xuất khẩu của nước ta từ 2012 đến 2014 có chiều hướng giảm (bởi vì diện tích dành cho nông nghiệp có chiều hướng bị thu hẹp dần). Tuy nhiên về giá trị xuất khẩu thì có chiều hướng tăng. Điều này 2 cho thấy nước ta đã có sự đầu tư về kỹ thuật để sản xuất hoa có giá trị cao hơn, phù hợp cho việc xuất khẩu (Bảng 1. Bên cạnh đó, thị trường xuất khẩu chủ yếu của nước ta là Trung Quốc và theo con đường tiểu ngạch nên mặc dù sản lượng xuất khẩu sang nước này cao nhưng giá trị xuất khẩu thì thấp.
Trong khi đó xuất khẩu sang Nhật đã đem lại giá trị xuất khả khá cao (Bảng 1.3: Tình hình xuất khẩu hoa của Việt Nam (theo DGCIS Annual Export) 2012 2013 2014 Giá trị Sản lượng Giá trị Sản lượng (triệu Sản lượng Giá trị Nước nhập khẩu (tấn) (triệu USD) (tấn) USD) (tấn) (triệu USD) Nhật Bản 2.874,45 29,77 Hà Lan 227,71 3,28 187,39 2,95 154,48 2,7 Úc 143,55 0,69 257,21 1,36 334,99 1,94 Trung Quốc 4.027,24 0,86 171,42 0,97 433,69 1,83 Bỉ 14,03 0,78 14,77 0,85 13,79 0,85 Hàn Quốc 238,35 0,66 168,49 0,73 146,77 0,81 Mỹ 44,19 0,64 47,55 0,68 47,01 0,65 Thái Lan 56,39 0,12 61,33 0,18 224,33 0,56 Canada 2,07 0,32 1,93 0,46 0 0,46 Denmark 41,54 0,24 75,16 0,28 119,73 0,35 Singapore 0 0,25 35,41 0,17 59,18 0,29 Hong Kong 2,9 0,13 3,62 0,16 4,59 0,18 Nước khác 682,98 1,73 257,09 0,75 89,51 0,48 Tổng cộng 8. Thuận lợi và khó khăn của ngành sản xuất hoa của nước ta và của tỉnh Đồng Tháp Diện tích hoa – kiểng ở Đồng Tháp không ngừng tăng lên trong những năm gần đây có chuyển diện tích sản xuất các loại cây trồng khác có hiệu quả thấp sang sản xuất hoa – kiểng. Hiện nay, Sa Đéc đứng hàng đầu về cung ứng hoa tươi và kiểng công trình ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung chủ yếu ở Tân Quy Đông (chiếm 57%) và Tân Khánh Đông (chiếm 28,2%) (Hình 1.1: Tình hình sản xuất hoa kiểng ở Đồng Tháp Sản phẩm hoa – kiểng Đồng Tháp đã xuất khẩu sang một số nước như Campuchia, Đài Loan, Hàn Quốc,. Tuy nhiên với số lượng rất nhỏ và không ổn định (qua Campuchia hoàn toàn qua đường tiểu ngạch).
Những hình thức sản xuất hoa chủ yếu ở Sa Đéc: Nhóm sản phẩm chính SP chính Tổng diện tích Hoa thời vụ Cúc, hồng, vạn thọ, thược 70ha (150 hộ) dược, mâm xôi. Kiểng nội thất Thiên tuế, phát tài, trầu bà, 210 ha (700 hộ) kim phát tài, phú quí, ngọc ngân, thịnh vượng. Kiểng công trình Cau kiểng, tùng bách tán, mai 150 ha (300 hộ) vàng, bò cạp nước, osaka, bằng lăng nước, móng bò, muồnghoa vàng. Kiểng cổ - bonsai Mai chiếu thủy, cần thăng, Kiểng cổ: 3,5 ha (7 hộ) nguyệt quế, sộp, khế, bông 4 giấy, vạn niên tùng, sơn tùng, Kiểng bon sai: 0,5ha (70 họa tùng, trắc tròn.
hộ) Nguồn: UBND TP.1 Điều kiện tự nhiên phù hợp cho ngành hoa – kiểng + Điều kiện khí hậu thuận lợi + Nguồn nước cho hoa kiểng dồi dào + Vùng không bị ngập mặn tạo điều kiện cạnh tranh so với Bến Tre và Tiền Giang.2 Giao thông thuận tiện + Đường bộ: Sa Đéc kết nối tốt cả 3 trục lộ: QL54 (ven Sông Hậu) QL80 (Sông Tiền – Hậu), nối liền QL1A và QL91; QL30 (nối QL1A lên phía Bắc). + Đường thủy: quan trọng nối biển Đông với các quốc gia thượng lưu sông Mêkong; trục đường thủy quốc tế chính vùng ĐBSCL. Và hệ thống kênh rạch: Sông Sa Đéc – Kênh Lấp Vò; Kênh Mương Khai – Đốc Phủ Hiền, Kênh Hồng Ngự - Tân Hưng Do đó, tạo điều kiện lưu thông hàng hóa Đồng Tháp với các tỉnh ĐBSCL, TPHCM và Campuchia.1 Điện chưa đáp ứng phát triển nền công nghiệp hoa – kiểng hiện đại + 100% các xã phường đã phủ kín điện quốc gia. + Cần đầu tư thêm hệ thống điện 3 pha đến tận các vùng sản xuất.
+ Dịch vụ đầu vào còn kém phát triển + Phần lớn hoa – kiểng được sản xuất theo phương pháp truyền thống. + Phương pháp cấy mô còn rất nhỏ và thiếu hệ thống nhà lưới bảo quản giống hoa. + Thiếu chủng loại hoa mới, lạ, đẹp thu hút thị hiếu người tiêu dùng. + Nguồn giống mới phụ thuộc vào nước ngoài theo tiểu ngạch.
+ Hệ thống phun, tưới nhỏ giọt vẫn chưa phát triển 1.2 Dịch vụ đầu vào còn kém phát triển + Phần lớn hoa – kiểng được sản xuất theo phương pháp truyền thống. + Phương pháp cấy mô còn rất nhỏ và thiếu hệ thống nhà lưới bảo quản giống hoa. 6 + Thiếu chủng loại hoa mới, lạ, đẹp thu hút thị hiếu người tiêu dùng. + Nguồn giống mới phụ thuộc vào nước ngoài theo tiểu ngạch.
+ Hệ thống phun, tưới nhỏ giọt vẫn chưa phát triển.3 Quy mô sản xuất nhỏ hạn chế khả năng tiếp cận thông tin cao cấp + 2.000 hộ tham gia sản xuất với gần 400 ha. + Nghề trồng hoa chủ yếu do gia đình quản lý, diện tích 1. + Giống hoa thiếu đồng nhất + Vốn sản xuất hạn chế (nguồn tín dụng) Do đó, ngành hoa chưa phát triển sản xuất theo hướng cao cấp, quy mô tập trung, áp dụng tiến bộ KHKT theo hướng sản xuất công nghiệp.4 Có kinh nghiệm sản xuất nhưng phương pháp canh tác lạc hậu + Phát triển những năm 20 ở ĐBSCL theo truyền thống. + Tưới nước bằng máy bơm (từ kênh, rạch…) + Một số hoa kiểng chỉ trồng ở vùng đất cao (kiểng cổ - bonsai).5 Liên kết kinh doanh còn sơ khai – kém hiệu quả + Sa Đéc có 5 câu lạc bộ sản xuất hoa – kiểng + Hội sinh vật cảnh 700 hội viên + Làng nghề sản xuất hoa – kiểng Phường Tân Quy Đông + Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh… + Cơ sở hạ tầng chưa được quan tâm đúng + Bộ máy và cơ chế quản lý chưa hiệu quả.
+ Sản phẩm xuất khẩu qua trung gian, chưa xuất khẩu trực tiếp. + Liên kết giữa các nông dân, giữa nông dân và tác nhân còn yếu kém 1.6 Tiếp thị thương mại yếu kém + Có nhiều thương lái (50-60) tập trung ở vùng Sa Đéc. + Khâu xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm còn hạn chế. + Thu hút doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoa kiểng chưa đạt kết quả.
+ Người sản xuất nhỏ lẻ, thiếu thông tin tiếp thị, giá cả sản phẩm, chứng nhận cho sản phẩm xuất khẩu 7 + Chưa có thương hiệu cho sản phẩm hoa kiểng + Thiếu trung tâm giao dịch chuyên cho hoa kiểng 1.7 Chưa phát huy hết tiềm năng du lịch kết hợp với vùng sản hoa Việc sản xuất hoa kết hợp với du lịch còn hạn chế: cán bộ hướng dẫn du lịch tại địa phương chủ yếu là Đoàn thanh niên ở địa phương chưa mang tính chuyên nghiệp; nông dân chưa thật sự sẵn sàng để thay đổi mô hình mới này… CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Châu lục, quốc gia nào sản xuất và tiêu thụ hoa nhiều nhất trên thế giới? 2. Thị trường tiêu thụ hoa kiểng chủ yếu của Việt Nam là ở nước nào? 3. Thuận lợi và khó khăn của việc sản xuất hoa kiểng ở Đồng Tháp là gì? 8 Chương 2 YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH Mục đích của chương: biết được một số đặc điểm ngoại cảnh cơ bản ảnh hưởng đến ngành trồng hoa và cây cảnh từ đó có sự chọn lựa cây trồng cho phù hợp và có thể tác động một số biện pháp kỹ thuật thích hợp.
Cây hoa nói chung rất đa dạng và khác nhau, nhưng nhìn chung các yếu tố chính ảnh hưởng đến cây hoa gồm có: nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, và chất dinh dưỡng.1 Nhiệt độ Nhiệt độ là yếu tố quan trọng quyết định đến sự phân bố của các loài hoa trên thế giới. Các loài hoa có nguồn gốc khác nhau thì yêu cầu về nhiệt độ để sinh trưởng và phát triển khác nhau: - Nhóm hoa có nguồn gốc nhiệt đới thường yêu cầu nhiệt độ cao để sinh trưởng và phát triển: các loài hoa lan, hoa trà mi, hoa đồng tiền… - Nhóm hoa có nguồn gốc ôn đới thường yêu cầu nhiệt độ thấp và mát mẻ để sinh trưởng và phát triển: hoa hồng, cúc, lily, huệ. Nhiệt độ là yếu tố quyết định đến sinh trưởng, phát triển của cây hoa: từ sự nẩy mầm của hạt, sự tăng trưởng của cây, sự ra hoa, kết quả và chất lượng hoa. Nhiệt độ có thể ảnh hưởng chung hoặc ảnh hưởng riêng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây hoa.