Giáo trình cây công nghiệp nghề trồng trọt và bảo vệ thực vật trung cấp trường cao đẳng cộng động đồng tháp

Giáo trình cây công nghiệp nghề trồng trọt và bảo vệ thực vật trung cấp tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

105
12
3

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: CÂY ĐẬU PHỘNG

1.1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới

1.2. Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu phộng

1.3. Giá trị sử dụng

1.4. Giá trị dinh dưỡng

1.5. Giá trị kinh tế

1.6. Đặc điểm thực vật

1.7. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

1.8. Kỹ thuật canh tác

1.9. Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý

1.10. Bệnh hại và biện pháp quản lý

1.11. Thu hoạch và bảo quản

1.12. Thực hành

2. CHƯƠNG 2: CÂY ĐẬU NÀNH

2.1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới

2.2. Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu nành

2.3. Giá trị sử dụng

2.4. Giá trị dinh dưỡng

2.5. Giá trị kinh tế

2.6. Đặc điểm thực vật

2.7. Nốt sần và sự cố định đạm

2.8. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

2.9. Kỹ thuật canh tác

2.10. Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý

2.11. Bệnh hại và biện pháp quản lý

2.12. Thu hoạch và bảo quản

2.13. Thực hành

3. CHƯƠNG 3: CÂY MÈ

3.1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới

3.2. Nguồn gốc và phân loại

3.3. Giá trị sử dụng

3.4. Giá trị dinh dưỡng

3.5. Giá trị kinh tế

3.6. Đặc điểm thực vật

3.7. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

3.8. Kỹ thuật canh tác

3.9. Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý

3.10. Bệnh hại và biện pháp quản lý

3.11. Thu hoạch và bảo quản

3.12. Thực hành

4. CHƯƠNG 4: CÂY DỪA

4.1. Nguồn gốc và phân bố

4.2. Giá trị sử dụng

4.3. Giá trị dinh dưỡng

4.4. Giá trị kinh tế

4.5. Đặc điểm thực vật

4.6. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

4.7. Phân nhóm dừa

4.8. Một số giống dừa trên thế giới

4.9. Một số giống dừa ở Việt Nam

4.10. Nhân giống dừa

4.11. Sự nảy mầm của trái dừa

4.12. Chọn cây và trái để nhân giống

4.13. Vườn ương trái

4.14. Vườn ươm cây con

4.15. Chọn cây con đem trồng

4.16. Kỹ thuật canh tác

4.17. Chuẩn bị đất

4.18. Nuôi, trồng xen trong vườn dừa

4.19. Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý

4.20. Bệnh hại và biện pháp quản lý

4.21. Bệnh cháy đốm lá

4.22. Bệnh thối đọt (bệnh khô đọt dừa)

4.23. Bệnh chảy mủ thân

4.24. Bệnh nứt trái non

4.25. Động vật hại dừa

4.26. Thực hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Cây Công Nghiệp Trung Cấp

Giáo trình "Cây Công Nghiệp: Trồng Trọt và Bảo Vệ Thực Vật Trung Cấp" cung cấp kiến thức cơ bản về các loại cây công nghiệp quan trọng như đậu phộng, đậu nành, mè và dừa. Tài liệu này được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho sinh viên ngành nông nghiệp. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất, giúp sinh viên nắm vững kỹ thuật trồng trọt và bảo vệ thực vật.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về kỹ thuật trồng các loại cây công nghiệp, từ nguồn gốc, phân loại đến kỹ thuật canh tác và quản lý sâu bệnh. Nội dung được chia thành các chương rõ ràng, giúp sinh viên dễ dàng theo dõi và áp dụng.

1.2. Tầm quan trọng của cây công nghiệp trong nông nghiệp

Cây công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Chúng không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp.

II. Thách thức trong việc trồng cây công nghiệp hiện nay

Việc trồng cây công nghiệp ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, sâu bệnh và kỹ thuật canh tác chưa đồng bộ. Những yếu tố này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, việc canh tác nhỏ lẻ và manh mún làm tăng chi phí sản xuất và giảm sức cạnh tranh của sản phẩm.

2.1. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến sản xuất

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi bất lợi về thời tiết, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây công nghiệp. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định làm giảm năng suất cây trồng.

2.2. Sâu bệnh và biện pháp quản lý

Sâu bệnh là một trong những thách thức lớn trong sản xuất cây công nghiệp. Việc phát hiện và quản lý sâu bệnh kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ năng suất và chất lượng sản phẩm.

III. Phương pháp trồng cây công nghiệp hiệu quả

Để nâng cao năng suất và chất lượng cây công nghiệp, cần áp dụng các phương pháp trồng trọt hiện đại. Việc lựa chọn giống cây phù hợp, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến và quản lý nước tưới là những yếu tố quan trọng.

3.1. Lựa chọn giống cây phù hợp

Việc chọn giống cây có khả năng chống chịu sâu bệnh và thích nghi với điều kiện khí hậu địa phương là rất quan trọng. Các giống cây được công nhận và khuyến cáo sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.2. Kỹ thuật canh tác tiên tiến

Áp dụng các kỹ thuật canh tác như luân canh, trồng xen và sử dụng phân bón hợp lý sẽ giúp cải thiện độ màu mỡ của đất và tăng năng suất cây trồng.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong trồng cây công nghiệp

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong trồng cây công nghiệp đã cho thấy hiệu quả rõ rệt. Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất.

4.1. Kết quả nghiên cứu về cây đậu phộng

Nghiên cứu cho thấy cây đậu phộng có khả năng sinh trưởng tốt trên đất giồng cát, với năng suất bình quân đạt 3,18 tấn/ha. Việc áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý đã giúp tăng năng suất đáng kể.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất

Sử dụng công nghệ tưới tiêu tự động và phân bón thông minh đã giúp nông dân tiết kiệm nước và tăng hiệu quả sử dụng phân bón, từ đó nâng cao năng suất cây trồng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của cây công nghiệp

Cây công nghiệp có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ nông dân trong việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại.

5.1. Tương lai của cây công nghiệp tại Việt Nam

Với sự phát triển của khoa học công nghệ, cây công nghiệp sẽ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Việc phát triển bền vững sẽ giúp nâng cao giá trị sản phẩm và cải thiện đời sống nông dân.

5.2. Chính sách hỗ trợ nông dân

Cần có các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc tiếp cận công nghệ mới và đào tạo kỹ thuật canh tác. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây công nghiệp.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÂY ĐẬU PHỘNG Giới thiệu: Ở đồng bằng sông Cửu Long, cây đậu phộng được trồng nhiều tại các tỉnh Long An, Trà Vinh, Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang,… trên những vùng đất có sa cấu nhẹ như đất giồng cát, đất cồn, đất chân núi và đất phù sa cổ. Tuy nhiên, kiểu canh tác nhỏ lẻ, manh mún như hiện nay thường tốn nhiều công lao động, thời gian sản xuất kéo dài là yếu tố hạn chế làm tăng giá thành sản phẩm. Nếu được canh tác thành vùng chuyên canh rộng lớn, đồng bộ về giống, hợp lý thời điểm xuống giống, cơ giới hoá trong khâu làm đất, gieo hạt, thu hoạch, tách trái, tách hạt,…sẽ tiết giảm được chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh của mặt hàng nông sản này. Mục tiêu: Kiến thức: trình bày được tình hình sản xuất, nguồn gốc, giá trị sử dụng, yêu cầu điều kiện ngoại cảnh, đặc điểm thực vật học, kỹ thuật canh tác, các loại sâu bệnh và biện pháp quản lý trên cây đậu phộng.

Kỹ năng: thực hiện được, hướng dẫn thực hiện được quy trình kỹ thuật canh tác và quản lý sâu bệnh gây hại trên cây đậu phộng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có phẩm chất đạo đức tốt và nhận thức đúng đắn về môn học, có thái độ hợp tác với bạn bè, tôn trọng pháp luật và các quy định của nhà trường; có ý thức trách nhiệm trong học tập, có khả năng làm việc theo nhóm; có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới 1. Trong nước Ở nước ta cây đậu phộng được trồng nhiều từ Bắc đến Nam.

Có 2 vùng trồng đậu phộng nhiều nhất đó là Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. Sản lượng năm 2008 lên đến 204,2 nghìn tấn (Bảng 1. Ở đồng bằng sông Cửu Long, diện tích khoảng 12.000 ha, năng suất bình quân 3,18 tấn/ha.1: Sản lượng đậu phộng các miền trong nước từ 2000 - 2008 (nghìn tấn). Vùng 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Đồng bằng 55,7 59,0 61,0 67,9 79,9 79,7 73,7 78,0 82,5 sông Hồng Trung du 39,5 45,2 44,0 46,6 62,3 64,0 60,1 70,2 86,7 miền núi phía Bắc Bắc Trung 138,9 146,0 162,4 162,2 183,8 186,0 184,8 204,0 204,2 Bộ và Duyên hải Tây Nguyên 25,5 28,8 27,8 33,8 17,3 33,8 33,1 32,9 32,2 Đông Nam 76,1 67,5 81,5 71,9 91,5 85,4 75,0 82,0 84,9 Bộ Đồng bằng 19,6 16,6 23,7 23,8 34,2 40,4 35,8 42,9 43,3 sông Cửu Long Cả nước 355,3 363,1 400,4 406,2 469,0 489,3 462,5 510,0 533,8 1.

Trên thế giới Trên thế giới cây đậu phộng được trồng hơn 100 quốc gia, phân bố chủ yếu ở giữa vĩ đạo 400 Bắc và 400 Nam. Đến năm 2008 tổng diện tích canh tác đậu phộng trên thế giới gần 24 triệu ha, tăng so với năm 2000 (Bảng 1. Đậu phộng được sản xuất rộng rãi để làm thực phẩm và nguyên liệu cho ngành công nghiệp (80%). Gần đây, sản xuất đậu phộng ở nhiều nước trên thế giới đạt nhiều thành tựu to lớn.

Về diện tích Ấn Độ 7 triệu ha, Trung Quốc 4 triệu ha, các nước khác như Indonesia, Myanma, Việt Nam, Thái Lan và Pakistan cũng chiếm diện tích đáng kể. Châu Phi có diện tích đậu phộng đứng hàng thứ hai, khoảng 9 triệu ha (ở vùng cận Sahara). Châu Mỹ chỉ có khoảng 0,7 triệu ha (ở vùng Trung và Bắc Mỹ). Hiện nay, diện tích đậu phộng ngày càng được mở rộng, đáng kể nhất là Xênêgan có diện tích trồng đậu phộng chiếm đến 50% trong tổng diện tích đất canh tác của nước này.

Trong số 25 nước trồng đậu phộng ở Châu Á, sản lượng Việt Nam đứng thứ 5 sau Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Myanma và đứng thứ 9 trên thế giới.2: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu phộng trên thế giới và một số nước châu Á năm 2000 và 2008 (FAO, 2010). Diện tích (1000 Năng suất (kg/ha) Sản lượng (1000 tấn) Quốc gia ha) 2000 2008 2000 2008 2000 2008 Thế giới 23.085 355 534 Tổng sản lượng đậu phộng trên thế giới khoảng 35 triệu tấn (năm 2000), trong đó 70% đến từ vùng nhiệt đới bán khô hạn. Năng suất trung bình của đậu phộng trên thế giới còn rất thấp khoảng 1 tấn/ha. Trong các nước đang phát triển, Trung Quốc là nước có năng suất đậu phộng cao nhất, trung bình trên 3 tấn/ha (Bảng 1.

Trong thời gian qua, tuy diện tích đậu phộng trên thế giới có tăng, nhưng xét về mặt năng suất thì chưa gia tăng tương xứng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật. Hiện nay, có nhiều nước đang chú trọng phát triển loại cây trồng này, trong đó nhiều nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nigêria, Xênêgan, Indonesia, Myanma, Braxin. Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu phộng 2. Nguồn gốc Cây đậu phộng có nguồn gốc vùng nhiệt đới Nam Mỹ: Braxin, Peru.

Ở vùng này đã trồng đậu phộng 950 năm trước công ngyên. Vào thế kỷ 15, cây đậu phộng được lan truyền từ Braxin sang Châu Phi, rồi sang Nam Châu Á, một phần Châu Âu. Ở nước ta, có thể cây đậu phộng cũng được truyền từ Trung Quốc sang vào khoảng đầu thế kỷ 19. Đậu phộng có mặt ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở Châu Á chiếm 65% diện tích.

Ở nước ta cây đậu phộng được trồng khắp từ bắc vào nam vì nó thích hợp với khí hậu nhiệt đới. Ở đồng bằng sông Cửu Long, đậu phộng được trồng nhiều ở Long An, Trà Vinh, An Giang, Bến Tre. Trên những 3 vùng đất xám, đất cồn, bãi bồi và đặc biệt đất giồng cát ở Trà Vinh mà cây đậu phộng rất thích hợp so với cây trồng khác. Phân loại Đậu phộng thuộc họ Leguminoseae, họ phụ Papilionaceae, giống Arachis.

Loài trồng trọt có tên khoa học Arachis hypogeae. Tùy theo tập tính sinh trưởng đậu phộng được chia ra 4 nhóm: Spanish, Valencia, Virginia và Runner. Nhưng hiện nay, nhiều chương trình lai tạo giống đã tạo ra những giống lai có đặc tính trung gian giữa các nhóm trên, nên việc phân chia nhóm gặp khó khăn, không rõ rệt. Ngày nay, sự phân nhóm này ít còn được áp dụng.

Chọn giống đậu phộng a. Một số giống đậu phộng được công nhận là giống quốc gia của nước ta - Giống đậu phộng V79: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam và trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội tạo ra bằng phương pháp đột biến gen trên giống Bạch Sa của Trung Quốc, được công nhận là giống Quốc gia năm 1995. Giống V79 sinh trưởng khoẻ, vỏ trái mỏng nhẵn, vỏ hạt màu hồng nhạt. Trái dễ nảy mầm trên cây khi gặp mưa kéo dài.

Giống chịu hạn khá, canh tác được trên chân đất khô hạn, bạc màu, nghèo dinh dưỡng. Giống dễ nhiễm bệnh đốm nâu, rỉ sắt, đốm đen, héo tươi vi khuẩn. Chú ý phòng ngừa sâu bệnh hại lá kịp thời. - Giống đậu phộng LO2: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ dòng số 2 nhập nội từ Trung Quốc và được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 1998.

Giống thích nghi những vùng có điều kiện thâm canh cao, tưới tiêu chủ động. Cây có tán gọn, lá nhỏ màu xanh đậm, kháng đỗ ngã. Giống chống chịu bệnh khá, nhiễm bệnh héo tươi vi khuẩn. Giống LO2 dễ nảy mầm khi gặp mưa to kéo dài.

- Giống đậu phộng LVT: có nguồn gốc từ Trung Quốc do viện Nghiên cứu Ngô tuyển chọn và được công nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 1999. Giống có khả năng chịu hạn và chịu lạnh khá, chống chịu bệnh lá trung bình, có thể trồng trong điều kiện thâm canh. Hạt có vỏ lụa màu hồng nhạt. - Giống đậu phộng Sen Lai: hay còn gọi là giống 75/23.

Do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo từ năm 1975 và được công nhận là giống quốc gia năm 1990. Giống chịu đựng khá trong điều kiện nóng và úng, là giống chịu thâm canh khá nên trồng trên chân đất có thành phần cơ giới nhẹ. Cây có dạng đứng. Hạt có vỏ lụa màu trắng hồng.

- Giống đậu phộng 4329: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam xử lý đột biến gen từ giống Hoa 17 năm 1983, được công nhận là giống quốc gia năm 1995. Giống này có khả năng thâm canh, chống chịu bệnh đốm lá và rỉ sắt ở 4 mức trung bình, cần được trồng trong điều kiện có tưới tiêu chủ động. Cây có thân đứng, sinh trưởng khoẻ. Lá màu xanh đậm, hình trứng.

Hạt có vỏ lụa màu hồng. - Giống đậu phộng 1660: là giống được nhập từ Xênêgan và được viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn lọc và được công nhận năm 1998. Cây sinh trưởng khoẻ, thích ứng khá rộng. Tuy nhiên, có nhược điểm là chống chịu kém bệnh đốm lá và rỉ sắt, dễ đổ ngã nên năng suất bị giảm khi gặp điều kiện bất lợi.

Hạt có vỏ lụa màu trắng hồng. Một số giống đậu phộng có triển vọng được khu vực hoá Một số giống đậu phộng có triển vọng được khu vực hoá ở nước ta như sau: - Giống đậu phộng MD7: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ tập đoàn đậu phộng kháng héo tươi vi khuẩn, nhập từ Trung Quốc, đăng ký khảo nghiệm giống quốc gia năm 1999. Giống thích ứng với nhiều chân đất khác nhau như: đất đồi, thịt nhẹ, cát pha, phù sa ven sông, đất thâm canh. Dạng cây đứng gọn, thân lá màu xanh thẫm.

Cây chịu hạn khá, kháng bệnh héo tươi vi khuẩn cao, chống chịu bệnh hại lá trung bình. - Giống đậu phộng LO8: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ tập đoàn đậu phộng kháng sâu bệnh có nguồn gốc Trung Quốc được nhập vào Việt Nam năm 1996. Giống có khả năng chịu hạn khá, trồng trong điều kiện thâm canh. Thân đứng, gọn, thân lá màu xanh, hạt có vỏ lụa màu hồng nhạt.

Giống chống chịu bệnh hại lá và bệnh héo tươi vi khuẩn mức trung bình. - Giống đậu phộng LO3: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam lai tạo và chọn lọc từ tổ hợp lai giữa giống ICGV 87157 (Viện cây trồng Quốc tế Vùng Nhiệt đới Bán khô hạn – ICRISAT) với giống địa phương Sen Nghệ An. Giống chịu hạn khá, dạng cây nửa đứng, lá màu xanh nhạt, hạt có vỏ lụa màu hồng nhạt. Kháng bệnh trên lá trung bình.

- Giống đậu phộng HL25: do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc, viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam chọn lọc và giới thiệu, đã được công nhận cho phép sản xuất năm 1999. Đây là giống có dạng thân đứng, hạt to, đều. Hạt có vỏ lụa màu trắng hồng, nhiễm bệnh đốm lá và rỉ sắt trung bình. Thích nghi rộng, thích hợp trồng xen với cao su, cà phê và cây ăn trái mới trồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ