Giáo trình Phương pháp Thí nghiệm Nghề Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật - Trường Trung cấp Trường Sơn

Giáo trình phương pháp thí nghiệm nghề trồng trọt và bảo vệ thực vật trung cấp cung cấp kiến thức chuyên môn và kỹ thuật thực hành cho học viên.

Trường đại học

Trường Trung Cấp Trường Sơn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2022

45
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG NÔNG NGHIỆP

1.1. Vị trí công tác nghiên cứu khoa học nông nghiệp ở nước ta

1.2. Các bước trong công tác nghiên cứu khoa học nông nghiệp

1.2.1. Thu thập thông tin (Bước 1)

1.2.2. Xây dựng giả thiết khoa học (Bước 2)

1.2.3. Chứng minh giả thiết khoa học (Bước 3)

1.2.4. Biện luận để rút ra kết luận và xây dựng lý thuyết khoa học (Bước 4)

1.3. Các khái niệm cơ bản trong nghiên cứu khoa học nông nghiệp

1.3.1. Thí nghiệm là gì?

1.3.2. Thể thức thí nghiệm là gì?

1.3.3. Nghiệm thức là gì?

1.3.4. Ô thí nghiệm là gì?

1.3.5. Yếu tố thí nghiệm là gì?

1.3.6. Yếu tố phi thí nghiệm là gì?

1.3.7. Đối chứng

1.3.8. Đặc tính và chỉ tiêu theo dõi

1.4. Câu hỏi ôn tập

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG

2.1. Yêu cầu khi thiết kế thí nghiệm đồng ruộng

2.1.1. Yêu cầu về tính đại diện

2.1.1.1. Đại diện về điều kiện sinh thái
2.1.1.2. Đại diện về điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2. Yêu cầu về sai khác duy nhất

2.1.3. Yêu cầu về độ chính xác

2.2. Các loại thí nghiệm đồng ruộng

2.2.1. Thí nghiệm thăm dò

2.2.2. Thí nghiệm chính thức

2.2.3. Thí nghiệm làm trong điều kiện sản xuất

2.3. Xây dựng qui trình (đề cương) thí nghiệm

2.3.1. Cơ sở để xây dựng thí nghiệm

2.3.2. Nội dung của đề cương nghiên cứu

2.3.3. Thiết kế (bố trí) các kiểu thí nghiệm phổ biến

2.3.3.1. Các thí nghiệm một nhân tố
2.3.3.2. Thí nghiệm 2 nhân tố

2.4. Cách thu thập số liệu (áp dụng cho các cây trồng phổ biến)

2.4.1. Điều kiện tự nhiên

2.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.4.3. Số liệu nông học

2.4.4. Số liệu về nhu cầu tài nguyên gồm các chỉ tiêu sau

2.4.5. Số liệu về kinh tế

2.5. Chọn các phương pháp đo lường

2.5.1. Phương pháp chọn mẫu theo dõi

2.5.2. Chọn đất và chuẩn bị đất thí nghiệm

2.6. Tiến hành thí nghiệm đồng ruộng

2.6.1. Chia ô thí nghiệm

2.6.2. Làm đất, bón phân và gieo cấy

2.6.3. Thực hành: Bố trí thí nghiệm đồng ruộng

2.7. Câu hỏi ôn tập

3. CHƯƠNG 3: XỬ LÝ SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM

3.1. Mục tiêu của bài

3.2. Nội dung bài

3.2.1. Cách thức qui đổi, tính toán, thiết lập các bảng số liệu để phân tích thống kê

3.2.2. Số liệu thô và số liệu tinh

3.2.3. Một số quy tắc về làm tròn số trong tính toán

3.2.4. Phân loại số liệu

3.2.5. Các tham số đặc trưng của mẫu

3.2.6. Xử lý số liệu và nhận xét kết quả

3.2.7. Áp dụng cho thí nghiệm bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

3.2.8. Áp dụng cho thí nghiệm bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên

3.2.9. Áp dụng cho thí nghiệm bố trí theo kiểu hình vuông latin

3.3. Thực hành: Phân tích thống kê số liệu thí nghiệm trên máy tính tay

3.4. Chuẩn bị dụng cụ và nguyên vật liệu

3.5. Nội dung thực hành

3.6. Kiểm tra thực hành

3.7. Câu hỏi ôn tập

4. CHƯƠNG 4: TỔNG KẾT THÍ NGHIỆM

4.1. Nội dung bài

4.1.1. Phương pháp trình bày số liệu

4.1.2. Phương pháp trình bày bằng bảng số liệu

4.1.3. Phương pháp dùng đồ thị và biểu đồ

4.1.4. Tổng kết và viết báo cáo thí nghiệm

4.1.5. Kiểm tra lý thuyết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về Giáo trình Phương pháp Thí nghiệm Trồng trọt BVTV 2022

Giáo trình Phương pháp Thí nghiệm Trồng trọt BVTV 2022 là tài liệu đào tạo trọng yếu dành cho ngành Trung cấp chuyên sâu về trồng trọt và bảo vệ thực vật. Nó cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành cho người học để thiết kế, tiến hành và đánh giá các thí nghiệm khoa học trên đồng ruộng và trong điều kiện thực tế. Giáo trình được biên soạn theo Quyết định số 226/QĐ-TCTS ngày 15/12/2022 của trường Trung cấp Trường Sơn, với 30 giờ học kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Qua đó, người học có khả năng vận dụng các phương pháp thí nghiệm để kiểm chứng các giả thiết khoa học, thu thập và xử lý số liệu một cách chính xác, từ đó đề xuất ứng dụng kỹ thuật canh tác mới phù hợp với từng vùng sinh thái đặc thù. Tài liệu này cũng giúp củng cố vai trò của nghiên cứu khoa học trong nông nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh đổi mới và phát triển bền vững ngành trồng trọt, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề và hiệu quả sản xuất nông nghiệp hiện đại.

1.1. Tầm quan trọng và vai trò của giáo trình Phương pháp Thí nghiệm Trồng trọt BVTV

Phương pháp thí nghiệm là nền tảng để tiến hành nghiên cứu khoa học chính xác và khách quan trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật. Giáo trình 2022 hướng người học thao tác và áp dụng các kỹ thuật thí nghiệm khoa học nhằm khảo sát, đánh giá hiệu quả các biện pháp kỹ thuật canh tác hay các biện pháp bảo vệ cây trồng. Ngoài ra, giáo trình còn giúp xây dựng năng lực chuyên môn, nâng cao hiệu quả làm việc thực tế trong quá trình triển khai các đề tài nghiên cứu và thí nghiệm thực tiễn. Qua đó phản ánh sâu sắc vai trò của thí nghiệm như một công cụ khai phá các quy luật sinh học và kỹ thuật nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính trong giáo trình Phương pháp Thí nghiệm 2022

Giáo trình được cấu trúc thành 4 chương chính: Khái niệm nghiên cứu khoa học trong nông nghiệp; Thiết kế và tiến hành thí nghiệm đồng ruộng; Xử lý số liệu thí nghiệm; Tổng kết và viết báo cáo thí nghiệm. Mỗi chương cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu, từ việc xây dựng giả thiết, triển khai bố trí thí nghiệm phù hợp, thu thập và xử lý số liệu khoa học đến kỹ thuật trình bày kết quả và viết báo cáo. Tổng thời gian học kết hợp lý thuyết và thực hành giúp người học phát triển toàn diện năng lực nghiên cứu thực nghiệm.

II. Phân tích các thách thức trong thực hiện thí nghiệm trồng trọt và bảo vệ thực vật hiện nay

Thí nghiệm trong trồng trọt và BVTV đòi hỏi sự chính xác trong thiết kế và tiến hành để đảm bảo kết quả khách quan, có thể ứng dụng hiệu quả. Tuy nhiên, thực tế đặt ra nhiều thách thức khó khăn ảnh hưởng đến chất lượng thí nghiệm như tính đại diện của ô thí nghiệm, sai số do điều kiện tự nhiên biến đổi, sai lệch do kỹ thuật tiến hành, cũng như các yếu tố phi thí nghiệm không đồng nhất. Thiết kế thí nghiệm không phù hợp, chọn lựa sai đối tượng hoặc sai số hệ thống trong dụng cụ cũng gây mất tin cậy dữ liệu. Ngoài ra, yêu cầu lặp lại thí nghiệm trên nhiều vụ mùa và nhiều vùng địa lý khác nhau cũng gây áp lực về thời gian, kinh phí và nhân lực. Tất cả các vấn đề này nếu không được xử lý đúng cách sẽ làm giảm giá trị khoa học cũng như hiệu quả ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp hiện đại và bền vững.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác trong thí nghiệm trồng trọt BVTV

Độ chính xác thí nghiệm bị ảnh hưởng bởi đặc tính đất đai, điều kiện khí hậu không ổn định và các yếu tố sinh thái khác. Ngoài ra, sự không đồng nhất của ô thí nghiệm, sai số thiết bị đo, và kỹ thuật làm đất, gieo trồng, bón phân không đồng đều cũng làm sai lệch dữ liệu. Sai số ngẫu nhiên, sai số thô do lỗi thao tác, và sai số hệ thống từ dụng cụ thiệt bị không chuẩn đều cần được kiểm soát nghiêm ngặt để đảm bảo mô hình nghiên cứu và kết quả phản ánh đúng thực trạng.

2.2. Hạn chế trong thiết kế và lặp lại thí nghiệm trên đồng ruộng hiện nay

Yêu cầu bắt buộc về thiết kế thí nghiệm như tính đại diện, sai khác duy nhất và khả năng tái lập thực tế còn chưa được thực hiện triệt để ở nhiều nơi, nhất là trong các khu vực có điều kiện tự nhiên phức tạp. Việc thiếu lặp lại thí nghiệm đủ số vụ và đa dạng vùng sinh thái làm cho kết quả khó đánh giá quy luật chung. Bên cạnh đó, nguồn lực có hạn về tài chính và nhân lực làm giảm khả năng triển khai thí nghiệm một cách bài bản, dẫn tới khó khăn trong tổng kết và ứng dụng rộng rãi.

III. Hướng dẫn chi tiết các phương pháp thí nghiệm đồng ruộng trong trồng trọt BVTV hiệu quả

Giáo trình Phương pháp Thí nghiệm Trồng trọt BVTV 2022 cung cấp các phương pháp thực hành thí nghiệm đồng ruộng tiêu chuẩn, nhằm giúp người học nắm được cách thiết kế thí nghiệm phù hợp, tiến hành thao tác chính xác và thu thập dữ liệu khoa học. Phương pháp được xây dựng trên các nguyên tắc quan trọng như tính đại diện, sai khác duy nhất, độ chính xác, khả năng lặp lại và lịch sử khu đất. Hướng dẫn chi tiết cách bố trí các loại thí nghiệm: một nhân tố, hai nhân tố với các kiểu sắp xếp phổ biến như CRD, RCBD, LS và Split-Plot. Giáo trình cũng hướng dẫn cụ thể quy trình làm đất, gieo cấy, bón phân và chăm sóc để đảm bảo thí nghiệm diễn ra đúng thiết kế và cho kết quả tin cậy.

3.1. Các bước thiết kế thí nghiệm đồng ruộng theo phương pháp chuẩn của Giáo trình 2022

Thiết kế thí nghiệm bắt đầu từ xác định mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, lựa chọn loại thí nghiệm phù hợp (một hay nhiều nhân tố), lên đề cương thí nghiệm chi tiết với tên, mục đích, đối tượng nghiên cứu, địa điểm, thời gian, các nghiệm thức, số lần lặp lại. Tiếp theo là lựa chọn kiểu thiết kế (ngẫu nhiên hoàn toàn, khối ngẫu nhiên đầy đủ, ô vuông latinh…) phù hợp với điều kiện thực tế. Các công đoạn làm đất, gieo trồng, bón phân, chăm sóc được hướng dẫn thực hiện đồng đều, đảm bảo sai khác duy nhất thuộc nhân tố thí nghiệm, tăng tính khách quan và độ chính xác.

3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm một nhân tố và đa nhân tố theo giáo trình năm 2022

Giáo trình đề xuất cách bố trí thí nghiệm một nhân tố sử dụng kiểu CRD, RCBD hoặc LS tùy theo tính đồng nhất của lô đất thí nghiệm và số lượng nghiệm thức. Thí nghiệm hai nhân tố hoặc nhiều nhân tố được hướng dẫn sử dụng kiểu RCBD hoặc Split Plot nhằm đánh giá đồng thời ảnh hưởng của các yếu tố và tương tác giữa chúng. Cách phân chia ô chính, ô phụ rõ ràng giúp tăng độ chính xác đo lường nhân tố phụ và tương tác. Mỗi kiểu bố trí đều có ưu, nhược điểm, được lựa chọn theo yêu cầu nghiên cứu và điều kiện thực tế.

3.3. Quy trình lấy mẫu và thu thập số liệu thí nghiệm chuẩn theo giáo trình BVTV

Quy trình lấy mẫu được hướng dẫn đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác thống kê. Điều kiện tự nhiên như khí hậu, cấu trúc đất, xã hội nông dân cũng được thu thập làm cơ sở phân tích. Số liệu thu thập gồm số liệu định lượng (năng suất, chiều cao cây…) và định tính (tình hình sâu bệnh, phẩm chất), được định kỳ và theo dõi chi tiết. Giáo trình hướng dẫn cách tổ chức ghi chép, lưu trữ và kiểm tra số liệu để phục vụ phân tích, xử lý cuối cùng một cách khoa học.

IV. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu thí nghiệm trồng trọt BVTV theo giáo trình 2022

Xử lý số liệu thí nghiệm là bước quan trọng để chuyển đổi số liệu thô thành kết quả khoa học có giá trị ứng dụng. Giáo trình Phương pháp Thí nghiệm Trồng trọt BVTV 2022 trang bị kỹ năng phân tích thống kê cơ bản và nâng cao, giúp nhận định sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức thí nghiệm. Tài liệu trình bày các phương pháp phân loại số liệu, tính toán các tham số thống kê như trung bình cộng, số mốt, số trung vị; phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến động. Hướng dẫn áp dụng phân tích phương sai (ANOVA) cho các kiểu bố trí thí nghiệm phổ biến như CRD, RCBD và ô vuông latin. Đặc biệt, phần thực hành trên máy tính tay và cách trình bày kết quả giúp người học sử dụng thành thạo kỹ thuật xử lý số liệu trong nghiên cứu thực tế.

4.1. Kỹ thuật tính toán và thiết lập bảng số liệu thống kê theo chuẩn giáo trình BVTV

Số liệu thu thập được phân thành số liệu thô (chưa xử lý) và số liệu tinh (đã qua phân tích). Giáo trình hướng dẫn các bước tính tổng, trung bình, phương sai, chuẩn hóa số liệu theo quy tắc làm tròn phù hợp từng chỉ tiêu. Các bảng thống kê được trình bày rõ ràng, bao gồm số thứ tự, tiêu đề, đơn vị đo, phân loại chỉ tiêu nhằm giúp dễ dàng phân tích, đối chiếu và đánh giá kết quả nghiên cứu.

4.2. Áp dụng phân tích phương sai ANOVA cho các thể thức thí nghiệm phổ biến

Giáo trình chi tiết hướng dẫn xử lý số liệu thử nghiệm theo kiểu bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD), khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) và ô vuông latinh (Latin Square). Qua việc thiết lập bảng phân tích phương sai, tính tổng bình phương và so sánh sai khác, người học được trang bị khả năng đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa khoa học giữa các nghiệm thức. Phương pháp này là nền tảng để ra quyết định chính xác trong nghiên cứu trồng trọt và BVTV.

4.3. Thực hành xử lý số liệu thí nghiệm bằng máy tính tay theo hướng dẫn giáo trình

Phần thực hành sử dụng máy tính tay theo quy trình chuẩn giúp người học thao tác trực tiếp trên số liệu thực tế, bao gồm nhập liệu, tính toán các chỉ số thống kê và lập bảng phương sai. Qua bài tập mẫu, như việc phân tích ảnh hưởng của phân đạm lên giống hoa cúc, hỗ trợ tăng cường kỹ năng tin học và thống kê cơ bản trong nghiên cứu thực nghiệm trồng trọt và BVTV.

V. Hướng dẫn viết báo cáo tổng kết và ứng dụng thực tiễn Giáo trình Phương pháp Thí nghiệm 2022

Viết báo cáo tổng kết thí nghiệm là khâu cuối cùng và quan trọng để truyền tải kết quả nghiên cứu khoa học một cách chính xác, khách quan và hiệu quả đến cộng đồng khoa học và người làm nghề trồng trọt BVTV. Giáo trình cung cấp phương pháp trình bày số liệu dưới dạng bảng, đồ thị, biểu đồ cùng kỹ thuật tổng hợp kết luận và đề xuất. Việc viết báo cáo được hướng dẫn theo bố cục chuẩn gồm mở đầu, tổng quan tài liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, kết quả và thảo luận, kết luận và đề nghị với ngôn từ khoa học, cô đọng, tránh các lỗi phổ biến. Thực hành làm báo cáo giúp củng cố năng lực tự chủ trong nghiên cứu cũng như kỹ năng giao tiếp khoa học chuyên sâu.

5.1. Cách trình bày số liệu đồ thị và biểu đồ trong báo cáo thí nghiệm chuẩn xác

Phương pháp trình bày số liệu dựa trên bảng có cấu trúc rõ ràng, dễ tiếp cận và minh hoạ bằng các loại đồ thị như đường biểu diễn, hình cột, bánh tròn phù hợp với từng loại chỉ tiêu nghiên cứu. Giáo trình hướng dẫn cách chọn loại biểu đồ phù hợp nhằm làm rõ mối quan hệ, biến đổi của các hiện tượng sinh học trong quá trình thí nghiệm, nhằm hỗ trợ người đọc nhanh nắm bắt nội dung nghiên cứu.

5.2. Cấu trúc và nội dung quan trọng cần có trong báo cáo thí nghiệm khoa học BVTV

Báo cáo thí nghiệm được xây dựng với các phần chính: tiêu đề nghiên cứu, tác giả; phần mở đầu nêu tầm quan trọng và mục đích; tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn; phần nội dung và phương pháp; kết quả nghiên cứu và thảo luận; kết luận cùng các đề nghị. Ngoài ra có mục phụ lục và tài liệu tham khảo được trình bày khoa học nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và thuận tiện cho việc kiểm định.

5.3. Ứng dụng giáo trình trong thực tiễn và hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai

Giáo trình không chỉ là tài liệu đào tạo mà còn là công cụ hỗ trợ thực tiễn cho cán bộ kỹ thuật và nhà nghiên cứu trong triển khai thí nghiệm thực hiện các đề tài khoa học và chuyển giao kỹ thuật trồng trọt BVTV. Với cấu trúc bài bản và phương pháp chuẩn, giáo trình giúp nâng cao hiệu quả nghiên cứu, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo và áp dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp hiện đại. Tương lai, giáo trình cần tiếp tục cập nhật, bổ sung để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu đa dạng và xu hướng phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việt Nam.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG NÔNG NGHIỆP Giới thiệu Bài học giúp người học nắm được một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu khoa học nông nghiệp Mục tiêu: Trang bị cho người học về vai trò, vị trí và các bước cơ bản của nghiên cứu khoa học nông nghiệp Nội dung bài: 1.Vị trí công tác nghiên cứu khoa học nông nghiệp ở nước ta Theo nghĩa rộng của quan điểm triết học duy vật: "Thí nghiệm là một phần của sự nghiệp sản xuất trong xã hội loài người, nhằm khám phá ra các quy luật khách quan của thế giới vật chất với mục đích nắm vững và bắt các điều bí mật của thiên nhiên phục vụ cho cuộc sống con người”. Con người đã biết làm thí nghiệm (Experiment) từ bao giờ? Như chúng ta đã biết, từ cổ xưa loài người đã phải kiếm ăn để sinh sống, do đó, con người phải biết lựa chọn, so sánh để tìm kiếm thức ăn. Song cũng chính từ đó mà họ đã tạo ra một kho tàng các kinh nghiệm quý báu thúc đẩy xã hội phát triển. Khi xã hội tiến lên đòi hỏi con người cũng phải nắm bắt, vận dụng các quy luật khách quan của tự nhiên có hiệu quả hơn.

Muốn làm được điều này cần phải có phương pháp và từ đó phương pháp thí nghiệm ra đời. Nghiên cứu khoa học là quá trình nghiên cứu và giải thích đến cùng các hiện tượng khoa học xuất phát từ lý luận và thực tiễn. Từ đó sẽ ứng dụng các kết quả nghiên cứu được vào thực tiễn sản xuất phục vụ cho cuộc sống con người. Nghiên cứu khoa học nói chung và khoa học nông nghiệp nói riêng hay cụ thể hơn là nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Nông học phụ thuộc rất mật thiết với điều kiện tự nhiên và các điều kiện kinh tế - xã hội nên việc vận dụng các phương pháp và kết quả nghiên cứu của các nước trên thế giới có tính kế thừa chọn lọc cho phù hợp với điều kiện cụ thể của 2 Việt Nam là rất cần thiết.

Ngay trong phạm vi của đất nước chúng ta cũng không thể có tính đồng nhất về các điều kiện cụ thể, cho các thực nghiệm nông nghiệp, vậy nhiệm vụ của các nhà khoa học nông nghiệp phải nghiên cứu và đề xuất được những biện pháp kỹ thuật cụ thể, thích hợp cho vùng nơi mình phụ trách nhằm khai thác bền vững và hiệu quả các điều kiện ấy. Để có kết quả nghiên cứu đúng và khách quan cần phải có kiến thức tổng hợp của nhiều lĩnh vực: toán học, hoá học, thổ nhưỡng, khí tượng, sinh học và kinh tế học và phương pháp nghiên cứu đúng, khách quan, phù hợp với các quy luật tự nhiên, quy luật xã hội và cả tính sáng tạo đúng đắn. Các bước trong công tác nghiên cứu khoa học nông nghiệp Để có thể xây dựng được một đề tài nghiên cứu khoa học nông nghiệp nói chung và cụ thể hơn nữa là xây dựng được một thí nghiệm về một biện pháp kỹ thuật nào đó như: Giống, phân bón, tưới nước, thời vụ hay bảo vệ thực vật. cho một vùng đòi hỏi nhà khoa học (người làm công tác nghiên cứu) cần phải tiến hành theo các bước sau đây.

Thu thập thông tin (Bước 1) Mục đích của thu thập thông tin là giúp cho nhà khoa học hiểu rõ được vấn đề sẽ được nghiên cứu đã có ai, nơi nào nghiên cứu chưa và nếu có thì vấn đề được nghiên cứu đến đâu. Xem xét tính khả thi để từ đó hình thành hướng nghiên cứu thích hợp. Nội dung thông tin thu thập gồm: - Thu thập tài liệu có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới vấn đề dự định nghiên cứu. - Thông tin về kinh nghiệm sản xuất của người dân.

Việc thu thập các thông tin bao gồm: - Đọc các tài liệu tại thư viện cụ thể là các loại sách báo gồm các giáo trình, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn phổ biến khoa học kỹ thuật, các tạp chí khoa học, các kết quả nghiên cứu khoa học của các nhà khoa học khác. Các nguồn số liệu này bao gồm cả trong nước và trên thế giới. 3 - Tham dự các hội nghị, hội thảo và các hoạt động khoa học khác. - Tìm hiểu thực tiễn sản xuất của nông dân để thấy rõ kinh nghiệm cũng như biện pháp xử lý của nông dân với vấn đề sẽ được nghiên cứu.

- Thu thập thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng khác như: truyền hình, đài phát thanh, internet, báo khoa học, báo nông thôn cũng như các loại báo khác 2. Xây dựng giả thiết khoa học (Bước 2) Giả thiết khoa học là những giả định mà theo nhà khoa học là có nhiều khả năng đúng nhất về một sự vật hay một hiện tượng nào đó. Nó giúp cho ta có thể phát hiện và giải thích những cái mới mà những giả thiết khác trước đây chưa giải thích được. Vì vậy, giả thiết khoa học không được phép chung chung mà phải cụ thể, phải thực sự xuất phát từ các nguồn thông tin thu thập được (mục 2.

Giả thiết này cũng chính là xuất phát điểm để xây dựng kế hoạch nghiên cứu thực nghiệm. Giả thiết khoa học phải tránh viển vông, song không nên sợ cái mới, phải xuất phát từ quy luật khách quan của tự nhiên, đầu tư công sức, trí tuệ để tìm hiểu cái mới, thậm chí có thể khó khăn gai góc. Có như vậy con người mới có thể tìm ra được cái mới, cái đổi thay trong khoa học và có thể cắt nghĩa nó hoàn toàn có cơ sở, theo đúng logic của các quá trình các mối quan hệ qua lại lẫn nhau trong tự nhiên. Chứng minh giả thiết khoa học (Bước 3) Chứng minh giả thiết khoa học là quá trình quan sát, quá trình làm thí nghiệm.

Trên cơ sở các số liệu (các chỉ tiêu nghiên cứu thể hiện qua kết quả theo dõi hay quan sát) có được và suy luận nhằm gạt bỏ cái không đúng, sàng lọc lấy cái đúng có tính quy luật và những cái có thể coi là chân lý. Kiểm chứng giả thiết khoa học có hai cách, đó là: Quan sát hay điều tra và làm thí nghiệm thực nghiệm. - Quan sát hay điều tra là việc tìm hiểu, theo dõi thực tế, đây là cả một quá trình bắt nguồn từ việc thu thập những cái đơn giản, những cái đã có trong thực tế sản xuất và trong tự nhiên, giúp ta phân biệt được cái đặc trưng của sự việc, so sánh 4 giữa các sự việc và tiến đến suy luận xây dựng căn cứ khoa học cho các sự việc đó. Hay nói một cách khác: quan sát là tìm hiểu, mô tả diện mạo bên ngoài của sự việc hay hiện tượng để từ đó suy ra bản chất của chúng dựa trên cơ sở nhận thức của người nghiên cứu.

Như vậy, quan sát là đi từ bên ngoài sự việc vào trong nhận thức. Do đó, yêu cầu của quan sát là "kiên trì", chỉ có kiên trì mới có thể hy vọng thu được những thông tin, những tài liệu và có như vậy tài liệu mới đầy đủ, khách quan và mang tính chính xác. Quan sát (điều tra) phải được thực hiện sao cho đại diện, khách quan để đảm bảo độ tin cậy của những thông tin thu được về đối tượng nghiên cứu. - Làm thí nghiệm: Thí nghiệm là những công việc mà con người tự xây dựng để tạo ra những hiện tượng làm thay đổi một cách nhân tạo bản chất của sự việc nhằm phát hiện được đầy đủ bản chất và nguyên nhân (nguồn gốc) của hiện tượng hay sự việc đó, cũng như nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa các hiện tượng (hay các sinh vật).

Như vậy, thí nghiệm là xuất phát từ những nhận thức của con người thông qua những giả thiết khoa học (đã nêu mục 2.), sau đó xác minh bằng hành động của mình (thực hiện thí nghiệm, đo đếm, quan sát các chỉ tiêu trên đối tượng thí nghiệm). Quá trình xác minh (làm thí nghiệm có thể được thực hiện ở trong phòng thí nghiệm, trong các nhà lưới, nhà kính, các chậu, ô xi măng hay trên đồng ruộng ) sẽ đưa tới nhận thức chặt chẽ hơn. Biện luận để rút ra kết luận và xây dựng lý thuyết khoa học (Bước 4) Thông qua các kết quả của quan sát, điều tra cũng như thí nghiệm, người làm nghiên cứu thực hiện việc kiểm chứng giả thiết khoa học để rút ra những kết luận và đánh giá vấn đề mà mình quan tâm, không thể chỉ nghiên cứu mà bỏ qua công tác biện luận và rút ra kết luận. Tất nhiên đây là công việc không hề đơn giản.

Đề xuất ra được những kết luận và biện luận cho các kết luận đó đòi hỏi nhà khoa học phải có trình độ kiến thức và hiểu sâu sắc đối tượng mình nghiên cứu. Có như vậy, các kết luận và biện luận mới khách quan có cơ sở khoa học phù hợp với môi trường và hệ sinh thái cụ thể của đối tượng đó. Các khái niệm cơ bản trong nghiên cứu khoa học nông nghiệp 3. Thí nghiệm là gì? Thí nghiệm là một quá trình tìm hiểu, kiểm chứng được hoạch định để thu thập dữ liệu mới nhằm giúp khẳng định hoặc phủ định kết quả của một thí nghiệm trước đó, hoặc một kết luận, một nhận định còn chưa thuyết phục, hoặc để chứng minh một giả thiết chưa có bằng chứng chắc chắn.

Thể thức thí nghiệm là gì? Thể thức thí nghiệm là một phương pháp thí nghiệm chuẩn trong đó các nghiệm thức được bố trí theo một cách xác định. Nghiệm thức là gì? Nghiệm thức hay còn gọi là công thức thí nghiệm là các đối tượng nghiên cứu được đưa vào thí nghiệm như những yếu tố thí nghiệm cần quan sát. Ô thí nghiệm là gì? Ô thí nghiệm là đơn vị thành phần của một thí nghiệm chứa đựng một lần lặp lại của một nghiệm thức và được dùng để thu thập số liệu cho một lần quan trắc. Yếu tố thí nghiệm là gì? Yếu tố thí nghiệm hay còn gọi là nhân tố thí nghiệm, là đối tượng nghiên cứu của một thí nghiệm được bố trí với các mức độ khác nhau.

Yếu tố phi thí nghiệm là gì? Yếu tố phi thí nghiệm hay còn gọi là nhân tố phi thí nghiệm, là các yêu tố tham gia vào quy trình thí nghiệm nhưng không phải là đối tượng nghiên cứu và được bố trí chỉ một mức duy nhật được duy trì đồng đều cho mọi ô thí nghiệm. Đối chứng Đối chứng là nghiệm thức dùng làm chuẩn để so sánh hiệu quả của các nghiệm thức khác tham gia vào cùng một thí nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ