chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1 - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: không có ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có ❖ NỘI DUNG BÀI 1 1. PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ ĐẦU. Phương tiện bảo vệ đầu là trang bị nhằm mục đích bảo vệ phần đầu của người lao động tránh khỏi những tác động bên ngòai lên não bộ khi va đập hoặc những yếu tố nguy hiểm, nguy hại khác trong lúc đang làm việc.
Phương tiện bảo vệ đầu được phân loại như sau (theo TCVN 7547:2005): Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân Trang 19 - Mũ chống chấn thương sọ não cho công nhân (mũ thợ xây dựng và một số ngành nghề khác); - Mũ chống cháy; - Mũ chống nóng; - Mũ chống lạnh; Hình 1.1: Phương tiện bảo vệ đầu - Mũ chống bụi và mũ vải lao động phổ thông; - Mũ vải bao tóc; - Mũ vải vệ sinh; - Mũ, nón lá chống mưa nắng; 1. PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ MẮT VÀ MẶT. Phương tiện bảo vệ mắt, mặt có tác dụng ngăn ngừa chấn thương do bụi, các vật rắn và lỏng văng bắn vào mắt, mặt, riêng Hình 1.2: Phương tiện bảo vệ mắt và mặt. phương tiện bảo vệ mắt còn có tác dụng chống tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia UV.
Phương tiện bảo vệ mặt và mắt bao gồm: - Kính chống các vật văng, bắn; - Kính chống bức xạ hồng ngoại; - Kính chống bức xạ tử ngoại; - Kính hàn điện; - Kính hàn hơi; - Kính nhìn lò; - Kính chống tia Rơnghen, phóng xạ; - Kính chống tia laze; - Kính chống trường điện từ; Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân Trang 20 - Tấm chắn chống các vật văng, bắn; - Mặt nạ hàn; - Tấm chắn chống axít, kiềm; - Khăn choàng. PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ THÍNH GIÁC. Phương tiện bảo vệ thính giác có tác dụng làm giảm hoặc cách ly với âm thanh vượt mức cho phép tại nơi làm việc bao gồm: - Nút tai chống ồn; - Bịt tai chống ồn; Hình 1.3: Phương tiện bảo vệ thính giác - Tổ hợp mũ và bịt tai chống ồn. Tại nơi làm việc nếu âm thanh vượt mức 85dBA thì người sử dụng lao động phải trang bị cho người lao động phương tiện bảo vệ thính giác.
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP. Dùng để ngăn ngừa tác hại của các loại bụi và hơi, khí độc xâm nhập vào cơ quan hô hấp bao gồm: - Khẩu trang lọc bụi; - Khẩu trang lọc hơi, khí độc; - Bán mặt nạ lọc bụi; Hình 1.4: Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Bán mặt nạ lọc hơi, khí axít và hóa chất vô cơ [axít xianic (HCN), oxít nitơ (NO), lưu huỳnh đioxít (SO2), clo (Cl2).]; Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân Trang 21 - Bán mặt nạ lọc hơi khí hóa chất hữu cơ (benzen, toluen.); - Bán mặt nạ lọc khí amoniac (NH3); - Bán mặt nạ lọc khí cacbon oxít (CO); - Bán mặt nạ lọc hơi thủy ngân (Hg); - Bán mặt nạ lọc bụi và hơi khí kim loại nặng và hợp chất của chúng [asen (As), asin (AsH3).]; - Bán mặt nạ lọc bụi và hơi khí độc; - Bán mặt nạ chống bụi phóng xạ; - Mặt nạ lọc hơi khí axít và các hóa chất vô cơ [axít xianic (HCN), oxít nitơ (NO).]; - Mặt nạ lọc hơi khí hóa chất hữu cơ ( benzen, toluen.); - Mặt nạ lọc khí Amoniac (NH3); - Mặt nạ lọc khí cacbon oxít (CO); - Mặt nạ lọc hơi thủy ngân (Hg); - Mặt nạ lọc bụi và hơi khí kim loại nặng và hợp chất của chúng [asen (As), asin (AsH3).]; - Mặt nạ lọc bụi và hơi khí độc; - Mặt nạ lọc bụi phóng xạ; - Mặt nạ chống hơi, khí, bụi độc và chống thiếu oxy; - Mặt trùm chống hơi, khí, bụi độc và chống thiếu oxy. PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ TAY, CHÂN. Phương tiện bảo vệ tay dùng để bảo vệ tay không bị rách trầy da, bỏng…khi thực hiện những công việc tiếp xúc với bề mặt thô, sắc hoặc lởm chởm, tiếp xúc với hóa chất độc, ăn mòn, bề mặt nóng, bề mặt lạnh, khi sử dụng các Hình 1.5: Phương tiện bảo vệ tay công cụ dụng cụ như máy khoan, máy đầm bê tông gồm có: Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân Trang 22 - Găng tay lao động phổ thông; - Găng tay chống đâm thủng, cứa rách; - Găng tay chống rung; - Găng tay chống nóng; - Găng tay chống cháy; - Găng tay thợ hàn; - Găng tay chống lạnh; - Găng tay chống điện từ trường; - Găng tay cách điện; - Găng tay chống tia Rơnghen và phóng xạ; - Găng tay chống axít, kiềm; - Găng tay chống các dung môi hữu cơ; - Găng tay chống xăng, dầu, mỡ; - Găng tay cao su chống nước và hóa chất; - Bao ngón tay; - Bao lòng bàn tay; - Bao cánh tay; - Đệm khuỷu tay.
Phương tiện bảo vệ chân được trang bị nhằm bảo vệ giảm thiểu các nguy cơ chấn thương bàn chân do vật nhọn, va chạm, tiếp xúc với nguồn điện, hóa chất… như sau: Hình 1.6: Phương tiện bảo vệ chân Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân Trang 23 - Giầy lao động phổ thông; - Giầy đi rừng cao cổ; - Giầy chống va đập; - Giầy chống đâm thủng, cứa rách; - Giầy chống va đập, đâm thủng, cứa rách; - Giầy chống trơn trượt; - Giầy chống rung; - Giầy chống nóng; - Giầy chống cháy; - Giầy chống lạnh; - Giầy da thợ hàn; - Giầy chống tia Rơnghen và phóng xạ; - Giầy chống tĩnh điện; - Giầy chống xăng, dầu, mỡ (giầy da, giầy vải.chống xăng, dầu, mỡ); - Giầy chống dung môi hữu cơ; - Giầy chống axít, kiềm; - Dép nhựa có quai hậu; - Ủng cao su chống nước bẩn và hóa chất; - Ủng chống tia Rơnghen và phóng xạ; - Ủng cách điện; - Ủng chống axít, kiềm; - Ủng chống các dung môi hữu cơ; - Tất chống vắt; - Xà cạp; Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân Trang 24 - Đệm đầu gối. PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ THÂN THỂ. Phương tiện bảo vệ thân thể có tác dụng làm giảm thiểu các yếu tố nguy hại cho người sử dụng như vật văng bắn, tia lửa điện, tia lửa hàn, hóa chất độc hại, tia UV… bao gồm: - Quần áo lao động phổ thông; - Quần áo chống lạnh; - Quần áo chống nóng; - Quần áo chống cháy; - Tổ hợp quần áo chống cháy; - Quần áo chống điện từ trường; Hình 1.7: Phương tiện bảo vệ thân thể - Quần áo chống tia Rơnghen và phóng xạ; - Tổ hợp quần áo chống tia Rơnghen và phóng xạ; - Tổ hợp quần áo chống áp suất thấp (quần áo vũ trụ.); - Tổ hợp quần áo chống áp suất cao (quần áo thợ lặn.); - Quần áo chống bụi; - Quần áo chống axít, kiềm; - Quần áo chống các dung môi hữu cơ; - Quần áo chống xăng, dầu, mỡ; - Quần áo chống nước; - Quần áo cách ly; - Quần áo vệ sinh (quần áo vải trắng,.); - Quần áo chống vi sinh vật, côn trùng; - Áo mưa (vải bạt, nilon.); Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân Trang 25 - Áo blu; - Quần yếm; - Yếm chống chấn thương cơ học; - Yếm chống tia Rơnghen và phóng xạ; - Yếm chống axít, kiềm; - Tạp dề chống nước; - Đệm bụng; - Đệm vai; - Đệm lưng; - Nịt bụng. PHƯƠNG TIỆN CHỐNG NGÃ CAO.
Phương tiện bảo vệ chống ngã cao: dùng để ngăn ngừa nguy hiểm do rơi, té khi làm việc trên cao bảo vệ sinh mạng cho người sử dụng Phương tiện chống ngã cao thường được sử dụng khi chiều cao làm việc trên 2m (có nơi quy định trên 1,5m; 3m…).8: Phương tiện chống ngã cao 1. PHƯƠNG TIỆN CHỐNG ĐIỆN GIẬT, ĐIỆN TỪ TRƯỜNG. - Kính chống trường điện từ; - Găng tay chống điện từ trường; - Găng tay cách điện; - Giầy chống tĩnh điện; - Ủng cách điện; - Quần áo chống điện từ trường; Hình 1.9: Phương tiện chống điện giật - Thảm cách điện; Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân Trang 26 - Dụng cụ cầm tay cách ly (kìm cách điện, sào cách điện.); - Thang cách điện. PHƯƠNG TIỆN CHỐNG CHẾT ĐUỐI.
Phương tiện bảo vệ chống đuối nước có tác dụng nâng miệng của người đang ở dưới nước lên cách mặt nước, tránh bị người đang ở dưới nước bị đuối nước.10: Phương tiện chống chết đuối 1. Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác. - Khăn quàng chống lạnh; - Kem bảo vệ da. ❖ TÓM TẮT BÀI 1 - Phương tiện bảo vệ đầu; - Phương tiện bảo vệ mắt, mặt; - Phương tiện bảo vệ thính giác; - Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp; - Phương tiện bảo vệ tay, chân; - Phương tiện bảo vệ thân thể; - Phương tiện chống ngã cao; - Phương tiện chống điện giật, điện từ trường; - Phương tiện chống chết đuối; - Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân Trang 27 ❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1 Câu 1: Công dụng của PTBVCN là gì? A.
Để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong quá trình lao động, B. Để loại bỏ các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc Câu 2: Câu hỏi thảo luận: Liệt kê các loại phương tiện bảo vệ cá nhân?