Giáo Trình Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Nghề Quản Trị Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Giáo trình nghiên cứu phân tích hoạt động kinh doanh nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trình độ cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Lào Cai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1. THÔNG TIN VÀ VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1.1. Khái niệm về thông tin kinh tế

1.1.2. Vai trò của thông tin trong quản lý kinh tế

1.1.3. Đặc điểm của thông tin trong kinh tế

1.1.4. Phân loại và yêu cầu đối với thông tin kinh tế

1.1.4.1. Phân loại thông tin kinh tế
1.1.4.2. Yêu cầu đối với thông tin
1.1.4.2.1. Tính chính xác
1.1.4.2.2. Tính kịp thời
1.1.4.2.3. Tính hệ thống, tính tổng hợp, tính đầy đủ
1.1.4.2.4. Tính cô đọng, logic
1.1.4.2.5. Tính kinh tế
1.1.4.2.6. Tính bảo mật
1.1.4.2.7. Tính có thẩm quyền

1.1.5. Xác định nhu cầu thông tin cho cán bộ quản lý

1.1.6. Tổ chức hệ thống thông tin quản lý trong quản lý kinh tế

1.1.6.1. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý (Management Information System – MIS)
1.1.6.2. Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống thông tin trong quản lý kinh tế
1.1.6.3. Chức năng của hệ thống thông tin của hệ thống
1.1.6.4. Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin

1.2. QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ KINH TẾ

1.2.1. Khái niệm quyết định quản lý

1.2.2. Chức năng của các quyết định quản lý kinh tế

1.2.2.1. Chức năng định hướng
1.2.2.2. Chức năng đảm bảo
1.2.2.3. Chức năng phối hợp
1.2.2.4. Chức năng động viên, cưỡng bức
1.2.2.5. Chức năng bảo mật

1.2.3. Các loại quyết định

1.2.3.1. Phân loại theo cách phản ứng của người ra quyết định
1.2.3.2. Phân loại theo giá trị và tầm quan trọng của vấn đề
1.2.3.3. Phân loại theo thời gian thực hiện

1.2.4. Căn cứ để ra các quyết định

1.2.5. Các yêu cầu đối với quyết định quản lý

1.2.5.1. Tính khách quan và khoa học
1.2.5.2. Tính định hướng
1.2.5.3. Tính hệ thống
1.2.5.4. Tính tối ưu
1.2.5.5. Tính cô đọng, dễ hiểu
1.2.5.6. Tính hành chính
1.2.5.7. Tính có độ đa dạng hợp lý
1.2.5.8. Tính cụ thể về thời gian thực hiện

1.2.6. Quá trình ra quyết định

1.2.7. Trở ngại của người lãnh đạo khi ra quyết định

1.2.8. Phương pháp ra quyết định

1.2.8.1. Trường hợp có đủ thông tin
1.2.8.2. Trường hợp có ít thông tin
1.2.8.3. Trường hợp có rất ít thông tin hoặc không có thông tin

Trích đoạn nội dung tài liệu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Nghề: Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ Trình độ: Cao đẳng Mã môn học: MH 14 LÀO CAI 2021 LỜI GIỚI THIỆU Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học cơ sở lý luận và phương pháp luận của khoa học quản trị. Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế, hạch toán kế toán đã không ngừng phát triển theo xu hướng hội nhập toàn cầu, nhiều vấn đề mới kế toán cần được nhận thức đúng đắn. Để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập và vận dụng nguyên lý kế toán của sinh viên kinh tế và các sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cuốn giáo trình nêu những kiến thức lý luận cơ bản nhằm giúp cho các học sinh, sinh viên của Nhà trường có tài liệu học tập, hệ thống lại những kiến thức đã học, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các bạn đọc đang học tại các trường thuộc khối kinh tế. Cuốn giáo trình gồm 05 chương: Chương 1 Khái quát chung của phân tích hoạt động kinh doanh Chương 2 Phân tích môi trường kinh doanh, thị trường chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chương 3 Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Chương 4 Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm Chương 5 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nội dung cuốn giáo trình này được trình bày theo kết cấu chương trình môn học của Nhà trường, được cập nhật những kiến thức thực tế phù hợp với thời điểm hiện tại. Mặc dù đã có cố gắng trong việc biên soạn song cuốn sách này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các đồng nghiệp trong và ngoài trường, của đông đảo sinh viên và các bạn đọc quan tâm góp ý để tái bản lần sau cuốn giáo trình được hoàn chỉnh hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Lào Cai, ngày . năm 2017 Chủ biên: Nguyễn Ngọc Châu 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH I. THÔNG TIN VÀ VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Khái niệm về thông tin kinh tế Thông tin trong kinh tế là những tín hiệu mới, được thu nhận, được cảm thụ và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định hoặc giải quyết một nhiệm vụ nào đó trong quản lý kinh tế 2. Vai trò của thông tin trong quản lý kinh tế - Thông tin là đối tượng lao động của nhà quản lý nói chung và người lãnh đạo nói riêng (với tư cách là tiền đề, là cơ sở của quản lý kinh tế); - Thông tin là công cụ của quản lý kinh tế; - Thông tin kinh tế là dấu hiệu của mức độ bình đẳng và dân chủ trong hoạt động kinh tế. * Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin trong kinh tế + Thứ nhất, sự bùng nổ về thông tin đòi hỏi phải có các phương pháp khoa học để thu thập xử lý một khối lượng lớn thông tin; + Thứ hai, sự ra đời của máy vi tính và những ngành khoa học quan trọng mới – điều khiển học, lý thuyết thông tin, lý thuyết hệ thống, tin học, v. Đặc điểm của thông tin trong kinh tế - Thông tin không phải là vật chất nhưng không tồn tại ngoài các giá trị vật chất (vật mang thông tin); - Thông tin trong quản lý kinh tế có số lượng rất lớn và có nhiều mối quan hệ; - Thông tin phản ánh trật tự và phẩm cấp của quản lý kinh tế. Phân loại và yêu cầu đối với thông tin kinh tế 4. Phân loại thông tin kinh tế Mục đích của phân loại thông tin là nhằm: - Nghiên cứu chức năng của thông tin trong quản lý; 3 - Tổ chức hợp lý các dòng thông tin. Phân loại theo quan hệ với một hệ thống cho trước Thông tin được chia thành: - Thông tin bên ngoài; - Thông tin bên trong. Phân loại theo chức năng thể hiện Thông tin được chia thành: - Thông tin chỉ đạo; - Thông tin thực hiện. Phân loại theo cách truyền tin Thông tin được chia thành: - Thông tin có hệ thống; - Thông tin không có hệ thống. Phân loại theo nội dung của thông tin Thông tin được chia thành: - Thông tin khoa học – kỹ thuật; - Thông tin quản lý; - Thông tin kinh tế; - Thông tin văn hoá - chính trị - xã hội. Phân loại theo hướng chuyển động Thông tin được chia thành: - Thông tin chiều ngang; - Thông tin chiều dọc; - Thông tin lên; - Thông tin xuống. Phân theo số lần gia công Thông tin được chia thành: - Thông tin ban đầu (sơ cấp); - Thông tin thứ cấp. Phân theo ý định của đổi thủ Thông tin được chia thành: - Thông tin giả; - Thông tin thật; - Thông tin phóng đại. Yêu cầu đối với thông tin 4. Tính chính xác - Thông tin cần được đo lường chính xác và phải được chi tiết hoá ở mức độ cần thiết làm căn cứ cho việc đề ra quyết định được đúng đắn và tiết kiệm chi phí; - Thông tin phải phản ánh trung thực tình hình khách quan của đối tượng bị quản lý và môi trường xung quanh để có thể trở thành kim chỉ nam tin cậy cho quản lý. Tính kịp thời - Thời gian là kẻ thù của thông tin, thời gian làm cho thông tin trở nên lỗi thời, vô ích; - Tính kịp thời của thông tin được quyết định bởi những điều kiện cụ thể, bởi độ chín muồi của vấn đề. Thu thập thông tin quá sớm sẽ làm cho thông tin trở lên vô dụng, thu thập thông tin quá muộn làm cho nó trở nên kém hiệu quả; - Mâu thuẫn giữa tính đầy đủ và tính kịp thời được khắc phục bằng cách hoàn thiện kỹ thuật và công nghệ xử lý thông tin, nâng cao trình độ chuyên môn cho người làm công tác thông tin; - Thông tin cần thuận tiện cho việc sử dụng. Tính hệ thống, tính tổng hợp, tính đầy đủ - Phải kết hợp các loại thông tin khác nhau theo trình tự nghiêm ngặt nhằm phục vụ cho việc quản lý có hiệu quả; - Làm cho chủ thể quản lý có thể xem xét đối tượng bị quản lý với toàn bộ tính phức tạp, đa dạng của nó, điều chỉnh sự hoạt động của đối tượng bị quản lý phù hợp với từng tình huống cụ thể; 5 - Đảm bảo cung cấp cho chủ thể quản lý những thông tin cần và đủ để ra quyết định có cơ sở khoa học và tác động có hiệu quả đến đối tượng bị quản lý; - Tránh tình trạng thiếu thông tin cần và thừa thông tin không cần. Tính cô đọng, logic - Thông tin phải có tính nhất quán, có luận cứ, không được có những chi tiết thừa, vô nghĩa hoặc tự mâu thuẫn; - Thông tin phải có tính đơn giản để tránh các cách hiểu khác nhau. Tính kinh tế Thông tin trong quản lý phải đảm bảo yêu cầu về mặt kinh tế của hoạt động quản lý. Yêu cầu này liên quan đến tính tối ưu, tính hiệu quả trong hoạt động thông tin quản lý. Tính bảo mật Việc lưu chuyển thông tin trong quản lý kinh tế cần bảo vệ được các vấn đề bí mật của nội bộ hệ thống. Không được để lọt thông tin vào tay đối thủ, hoặc ngay trong hệ thống. Tính có thẩm quyền Thông tin kinh tế phải tương ứng giữa quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ, lợi ích của các chủ thể lẫn đối tượng nhận tin. Trong một hệ thống, các cấp lãnh đạo khác nhau sẽ nhận những thông tin tương ứng với trách nhiệm, quyền hạn của mình. Thông tin mà cấp lãnh đạo cấp cao nhận được, không thể công bố với các cấp dưới. Đảm bảo thông tin cho các quyết định trong quản lý 5. Xác định nhu cầu thông tin cho cán bộ quản lý - Trong một hệ thống đều có nhiều cấp lãnh đạo khác nhau: + Người lãnh đạo cao cấp (chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc); + Người lãnh đạo cấp trung gian (giám đốc bộ phận, trưởng các phòng); + Người lãnh đạo cấp thấp (tổ trưởng, trưởng bộ phận, giám đốc phân xưởng…). 6 - Mỗi cấp lãnh đạo đều có quyền hạn, trách nhiệm và phạm vi hoạt động nhất định. Vì vậy, mỗi cấp lãnh đạo cần được cung cấp thông tin nhất định phù hợp với vai trò, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động phù hợp; - Mạng lưới thông tin phải được tổ chức cho phù hợp với các cấp quản lý, vì mỗi cấp quản lý đều có phạm vi hoạt động nhất định và chỉ cần những thông tin có liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm đã quy định. Tổ chức hệ thống thông tin quản lý trong quản lý kinh tế 5. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý (Management Information System – MIS) MIS được hiểu như là một hệ thống dùng để tiến hành quản lý cùng với những thông tin cần thiết được cung cấp thường xuyên. Hệ thống thông tin là tập hợp các phương tiện, các phương pháp và các cơ quan có liên hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đảm bảo cho việc thu thập, xử lý, lưu trữ, tìm kiếm và cung cấp những thông tin cần thiết cho công tác quản lý. Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống thông tin trong quản lý kinh tế Muốn đảm bảo thông tin cho các quyết định, cần phải tổ chức hệ thống thông tin hợp lý nhằm: - Mở rộng khả năng thu thập thông tin của bộ máy quản lý và người lãnh đạo để có thể nhanh chóng đưa ra được những quyết định đúng đắn; - Bảo đảm cho người quản lý nhanh chóng nắm được những thông tin chính xác về tình hình của môi trường và hoạt động của đối tượng bị quản lý để có thể tăng cường tính linh hoạt trong quản lý; - Tạo điều kiện để thực hiện nguyên tắc hệ thống trong quản lý, tiết kiệm được thời gian và chi phí về thu thập, xử lý thông tin. Chức năng của hệ thống thông tin của hệ thống - Thu thập thông tin: thu thập các dữ liệu từ các nguồn khác nhau (trong hệ thống và ngoài hệ thống) 7 - Xử lý thông tin: Thông tin sau khi thu thập để sử dụng được đòi hỏi phải xử lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ