Giáo Trình Nhập Môn Quản Trị Kinh Doanh: Cơ Sở Khoa Học Quản Lý

Giáo trình csql nhập môn quản trị kinh doanh xây dựng chương 123 cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng trong quản lý doanh nghiệp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình
114
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ

1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại tổ chức

1.2. Khái niệm và vai trò của quản lý

1.3. Vai trò của quản lý

1.4. Các yếu tố cơ bản của quản lý một tổ chức

2. CHƯƠNG 2: CHỨC NĂNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ KẾ HOẠCH HÓA

2.1. Khái niệm, vai trò chức năng định hướng và kế hoạch hóa

2.2. Nội dung của chức năng định hướng và kế hoạch hóa

2.3. Xác định mục tiêu của tổ chức

2.4. Xây dựng chiến lược của tổ chức

2.5. Lập kế hoạch tác nghiệp

3. CHƯƠNG 3: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC

3.1. Khái niệm và vai trò chức năng tổ chức

3.2. Cơ sở lý luận trong công tác tổ chức

3.3. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức

3.4. Phân cấp và ủy quyền trong quản lý

3.5. Xây dựng (thiết lập) cơ cấu tổ chức

3.6. Các yếu tố cơ bản cấu thành cơ cấu tổ chức quản lý

3.7. Các yêu cầu và các nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức

3.8. Nội dung xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý

3.9. Các kiểu (Mô hình) cơ cấu tổ chức quản lý

3.10. Những phương pháp hình thành và cải tiến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

4. CHƯƠNG 4: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO, KÍCH THÍCH ĐỘNG VIÊN

4.1. Một số vấn đề về chức năng lãnh đạo

4.2. Khái niệm về lãnh đạo

4.3. Vai trò của nhà lãnh đạo

4.4. Vị trí của nhà lãnh đạo

4.5. Nội dung lãnh đạo

4.6. Các yêu cầu về năng lực đối với cán bộ lãnh đạo

4.7. Phong cách lãnh đạo

4.8. Uy tín của cán bộ lãnh đạo

4.9. Tổ chức khoa học quá trình lao động của cán bộ lãnh đạo

4.10. Khái niệm về kích thích động viên, các học thuyết động viên

4.11. Một số học thuyết tạo động lực

4.12. Các biện pháp kích thích, động viên chủ yếu

5. CHƯƠNG 5: CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT

5.1. Khái niệm, vai trò và các nguyên tắc của kiểm soát

5.2. Khái niệm kiểm soát (controling)

5.3. Vai trò của kiểm soát

5.4. Các nguyên tắc của kiểm soát

5.5. Quy trình kiểm soát

5.6. Xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát

5.7. Xác định các tiêu chuẩn của kiểm soát

5.8. Đo lường và đánh giá sự thực hiện

5.9. Xem xét sự phù hợp giữa kết quả đo lường với hệ tiêu chuẩn

5.10. Điều chỉnh các hoạt động

5.11. Các phương pháp kiểm soát

5.12. Các phương pháp kiểm soát chia theo quá trình hành động

5.13. Các phương pháp kiểm soát chia theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm soát

5.14. Các phương pháp kiểm soát chia theo tần suất của các cuộc kiểm soát

5.15. Các phương pháp kiểm soát chia theo mối quan hệ giữa đối tượng và chủ thể cuộc kiểm soát

6. CHƯƠNG 6: THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ

6.1. Thông tin trong quản lý

6.2. Khái niệm thông tin trong quản lý

6.3. Vai trò thông tin trong quản lý

6.4. Phân loại thông tin trong quản lý

6.5. Hiệu quả và chất lượng thông tin trong quản lý

6.6. Tác động của công nghệ thông tin đến truyền thông

6.7. Quyết định trong quản lý

6.8. Khái niệm về quyết định và làm quyết định

6.9. Vai trò của quyết định trong quản lý

6.10. Các yêu cầu đối với quyết định trong quản lý

6.11. Các vấn đề cần ra quyết định và các loại quyết định

6.12. Các kiểu làm quyết định trong quản lý

6.13. Quy trình ra quyết định và thực hiện quyết định trong quản lý

7. CHƯƠNG 7: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA CỦA TỔ CHỨC

7.1. Trách nhiệm xã hội của tổ chức

7.2. Khái niệm về trách nhiệm xã hội của tổ chức

7.3. Vai trò của trách nhiệm xã hội

7.4. Văn hóa của tổ chức

7.5. Khái niệm về văn hóa của tổ chức

7.6. Cấu trúc văn hóa của tổ chức

7.7. Vai trò văn hóa của tổ chức

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Nhập Môn Quản Trị Kinh Doanh

Giáo trình "Cơ sở khoa học quản lý" là tài liệu quan trọng trong chương trình giảng dạy tại Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Xây dựng. Được biên soạn từ hơn 20 năm trước, giáo trình này cung cấp kiến thức nền tảng về quản trị kinh doanh. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các tài liệu nghiên cứu và giảng dạy của đội ngũ giảng viên, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản trong quản lý.

1.1. Khái niệm và vai trò của giáo trình trong quản lý

Giáo trình này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên hiểu rõ vai trò của quản lý trong tổ chức. Nó giúp sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của việc áp dụng các nguyên lý quản lý vào thực tiễn.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của quản lý. Các chương bao gồm từ khái niệm cơ bản đến các chức năng cụ thể như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.

II. Những thách thức trong việc áp dụng khoa học quản lý

Việc áp dụng cơ sở khoa học quản lý vào thực tiễn gặp nhiều thách thức. Các tổ chức thường phải đối mặt với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và yêu cầu từ khách hàng. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải linh hoạt và sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp quản lý.

2.1. Sự thay đổi của môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh hiện nay đang thay đổi nhanh chóng, từ công nghệ đến nhu cầu của khách hàng. Các nhà quản lý cần phải nắm bắt và thích ứng với những thay đổi này để duy trì sự cạnh tranh.

2.2. Khó khăn trong việc triển khai chiến lược

Nhiều tổ chức gặp khó khăn trong việc triển khai các chiến lược quản lý hiệu quả. Việc thiếu nguồn lực và sự đồng thuận từ các thành viên trong tổ chức có thể cản trở quá trình này.

III. Phương pháp lập kế hoạch hiệu quả trong quản lý

Lập kế hoạch là một trong những chức năng quan trọng nhất trong quản lý. Các phương pháp lập kế hoạch hiệu quả giúp tổ chức xác định mục tiêu và các bước cần thiết để đạt được mục tiêu đó. Việc áp dụng các kỹ thuật lập kế hoạch hiện đại có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

3.1. Các bước trong quy trình lập kế hoạch

Quy trình lập kế hoạch bao gồm việc xác định mục tiêu, phân tích môi trường và xây dựng các phương án hành động. Mỗi bước đều cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính khả thi.

3.2. Kỹ thuật lập kế hoạch hiện đại

Các kỹ thuật như SWOT, PESTEL và phân tích chi phí-lợi ích giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn. Việc áp dụng các công cụ này có thể giúp tổ chức tối ưu hóa nguồn lực và đạt được mục tiêu đề ra.

IV. Ứng dụng thực tiễn của khoa học quản lý trong doanh nghiệp

Khoa học quản lý không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng trong các doanh nghiệp. Việc áp dụng các nguyên lý quản lý vào thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.1. Cải tiến quy trình sản xuất

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các phương pháp quản lý để cải tiến quy trình sản xuất, từ đó giảm thiểu lãng phí và tăng năng suất. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.2. Tăng cường quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự là một phần quan trọng trong quản trị kinh doanh. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại giúp doanh nghiệp xây dựng một đội ngũ nhân viên hiệu quả và gắn bó hơn với tổ chức.

V. Kết luận về tương lai của khoa học quản lý

Tương lai của cơ sở khoa học quản lý sẽ tiếp tục phát triển và thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh. Các nhà quản lý cần phải không ngừng học hỏi và áp dụng các phương pháp mới để duy trì sự cạnh tranh.

5.1. Xu hướng phát triển trong quản lý

Các xu hướng như chuyển đổi số và quản lý bền vững đang trở thành những yếu tố quan trọng trong quản lý. Doanh nghiệp cần phải nắm bắt những xu hướng này để phát triển bền vững.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo quản lý

Đào tạo và phát triển kỹ năng quản lý là cần thiết để đảm bảo rằng các nhà quản lý có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc này không chỉ giúp cá nhân phát triển mà còn nâng cao hiệu quả của tổ chức.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI TỔ CHỨC 1. Khái niệm về một tổ chức Xã hội loài người là một xã hội của các tổ chức. Phần lớn chúng ta đều đang là thành viên của một hoặc một số tổ chức nào đó.

Các tổ chức tuy khác nhau về phương thức hoạt động, nhưng chúng đều mang những đặc trưng cơ bản của một loại hình hệ thống xã hội. Hệ thống xã hội là tập hợp những người hay nhóm người có quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng, tác động tương hỗ lên nhau một cách có quy luật. Tổ chức thường được hiểu như sau: Tổ chức là tập hợp của nhiều người (2 người trở lên) cùng làm việc vì mục đích chung trong hình thái cơ cấu ổn định. Một tổ chức có thể là một cơ quan quản lý nhà nước, một doanh nghiệp, một trường học, một chi đoàn, một câu lạc bộ,.

Các đặc điểm của một tổ chức Một tổ chức là một đoàn thể hay một cơ quan quản lý nhà nước hay một doanh nghiệp đều mang các đặc điểm chung sau: Mọi tổ chức đều mang tính mục đích chung rất rõ ràng: Tổ chức được các chủ thể tạo ra như một công cụ để thực hiện những mục đích nhất định, là yếu tố cơ bản nhất của bất kỳ tổ chức nào. Điều đó được phản ánh trong chính từ “tổ chức”. Gốc của từ này xuất phát từ tiếng Hy Lạp-Organon, có nghĩa là công cụ. Mục đích của các tổ chức rất khác nhau, nhưng tổ chức không có mục đích thì tổ chức đó sẽ không tồn tại và phát triển.

Mọi tổ chức đều là hệ thống xã hội gồm nhiều người làm việc vì mục đích chung: Khi vào một tổ chức, chúng ta đã cam kết hành động cùng mọi người vì mục đích chung. Các thành viên phải được tuyển chọn, được xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lợi ích thành viên phù hợp với mục đích chung. Mọi tổ chức đều là hệ thống mở: Tổ chức tương tác với môi trường trong quá trình liên tục thu hút các nguồn lực đầu vào để chuyển đổi thành đầu ra để cung cấp cho khách hàng.1 thể hiện cả người cung cấp nguồn lực và khách hàng đều thuộc môi trường bên ngoài tổ chức. Phản hồi từ môi trường bên ngoài phản ánh tổ chức hoạt động tốt đến mức nào.

“Không có khách hàng trung thành, tổ chức không thể tồn tại”. Trong điều kiện nguồn lực hạn chế để tồn tại và phát triển, một tổ chức phải phục vụ tốt khách hàng và sử dụng tốt các nguồn lực.1: Tổ chức là một hệ thống mở Mọi tổ chức đều được quản lý: Hình ảnh của các nhà quản lý luôn gắn liền với những tổ chức nhất định. Vai trò đó được thể hiện từ khi xác định mục đích để hình thành đến khi vận hành một tổ chức nhằm thực hiện mục đích. Một tổ chức với bản chất của nó, không thể tự hoạt động mà đều phải được quản lý nhằm đạt được mục đích đã xác định.

Phân loại tổ chức Các tổ chức đang tồn tại vô cùng đa dạng. Chúng có thể khác nhau khi trả lời các câu hỏi: ai nắm quyền sở hữu tổ chức? Tổ chức được tạo nên vì mục đích gì?. Vì vậy, cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau khi phân loại và sau đây là một số cách phân loại cơ bản. a) Phân loại theo tính chất sở hữu 1) Tổ chức công là tổ chức thuộc quyền sở hữu của nhà nước hoặc không có chủ sở hữu.

Nó tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ công - là những sản phẩm mà người sử dụng không phải cạnh tranh và loại trừ nhau để có quyền sử dụng. Ví dụ: Tổ chức công thuộc sở hữu nhà nước như các cơ quan công quyền. Tổ chức công không có chủ sở hữu như các đoàn thể xã hội, các cơ sở tôn giáo. 2) Tổ chức tư là tổ chức thuộc ở hữu tư nhân và được kiểm soát bởi tư nhân; hoạt động vì mục tiêu cơ bản là tìm kiếm lợi nhuận.

3) Tổ chức công tư hợp danh: ví dụ doanh nghiệp thực hiện hợp đồng đối tác công tư PPP. b) Phân loại theo mục đích hoạt động của tổ chức 1) Tổ chức vì lợi nhuận là tổ chức tồn tại chủ yếu vì mục tiêu lợi nhuận tối đa. Yếu tố được quan tâm nhất là bao nhiêu lợi nhuận được tạo ra từ khoản đầu tư. Tổ chức đó là các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể, v.

9 2) Tổ chức phi lợi nhuận là tổ chức ra đời và tồn tại để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cộng đồng. Đó là các cơ quan nhà nước, các viện bảo tàng, các tổ chức chính trị, các tôn giáo, các doanh nghiệp phi lợi nhuận, các tổ chức từ thiện, v. c) Phân loại theo hình thức thành lập tổ chức 1) Tổ chức chính thức là tổ chức mà trong đó mọi người đều được xác định rõ ràng về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm và thường do cấp trên quyết định hoặc do bầu cử hoặc được pháp luật thừa nhận. 2) Tổ chức phi chính thức là tổ chức của những người được hình thành thông qua các mối quan hệ cá nhân, tồn tại trong “tổ chức” chính thức hoặc với bên ngoài “tổ chức” do cùng sở thích, nguyện vọng, quan điểm, tư tưởng,.

Như hội Guitar, hội Cầu lông,. Hoặc các phòng “cộng tác viên” của các doanh nghiệp. Các hoạt động cơ bản của tổ chức Hoạt động của các tổ chức là muôn hình muôn vẻ, phụ thuộc vào mục đích tồn tại, lĩnh vực hoạt động trong đời sống xã hội, quy mô, phương thức hoạt động được chủ thể lựa chọn và các yếu tố ngoại lai khác. Tuy nhiên, mọi tổ chức đều phải thực hiện các hoạt động theo một tiến trình liên hoàn trong mối liên hệ chặt chẽ với môi trường.

Ví dụ tổ chức là một doanh nghiệp, tiến trình đó là: - Nghiên cứu và dự báo môi trường để trả lời các câu hỏi: Môi trường đòi hỏi gì ở tổ chức? Môi trường tạo ra cơ hội và thách thức nào?.; - Thiết kế các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng khách hàng; - Tìm kiếm và huy động các nguồn lực đáp ứng hoạt động của tổ chức; - Tiến hành tạo ra các sản phẩm và dịch vụ; - Làm cho khách hàng biết và hiểu sản phẩm và dịch vụ của tổ chức; - Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ,. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ 1.1 Khái niệm về quản lý Đối tượng quản lý rất rộng bao gồm nhiều dạng, có thể phân thành ba dạng chính: 10 - Quản lý các quá trình của thế giới vô sinh (nhà xưởng, ruộng đất, tài nguyên, hầm mỏ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, sản phẩm.); - Quản lý các quá trình diễn ra trong cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi, con người); - Quản lý các quá trình diễn ra trong xã hội loài người (quản lý xã hội: đảng, nhà nước, đoàn thể quần chúng, kinh tế, các tổ chức. Trong phạm vi môn học, chúng ta chỉ nghiên cứu ở dạng thứ ba quản lý xã hội. Quản lý xã hội là dạng quản lý phức tạp nhất, bao gồm nhiều lĩnh vực như: quản lý nhà nước, quản lý hành chính công, quản lý kinh tế, quản lý xã hội, quản lý ngành, quản lý doanh nghiệp.

Quản lý nói chung theo nghĩa tiếng Anh là Administration vừa có nghĩa quản lý (hành chính, chính quyền), vừa có nghĩa quản trị (kinh doanh). Administration trong văn bằng thạc sỹ quản trị kinh doanh (MBA Master of Business Administration). Ngoài ra trong tiếng Anh còn có một thuật ngữ khác là Management vừa có nghĩa quản lý, vừa có nghĩa quản trị. Management có nguồn gốc từ tiếng Latinh: Manus có nghĩa là bàn tay.

Quản lý thể hiện việc con người tác động vào sự việc theo mục đích của mình thay vì để sự việc tự xảy ra một cách tự nhiên. Trong thực tế, thuật ngữ "quản lý" và "quản trị" vẫn được dùng trong những hoàn cảnh khác nhau để nói lên những nội dung khác nhau, nhưng về cơ bản hai từ này đều có bản chất giống nhau. Khi dùng theo thói quen, chúng ta coi thuật ngữ "quản lý" gắn liền với quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý ở khu vực công cộng, tức là quản lý ở tầm vĩ mô, còn thuật ngữ "quản trị" được dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp (kinh tế). Xét về từ ngữ, thuật ngữ “quản lý" có thể hiểu là hai quá trình tích hợp vào nhau; quá trình "quản" là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái "ổn định"; quá trình “ lý" là sửa sang, sắp xếp, đổi mới để đưa tổ chức vào thế “phát triển”.

Có rất nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý, sau đây là một số khái niệm: Khái niệm 1: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu đề ra, trong điều kiện biến động của môi trường [2,14], (hình 1.2: Mô hình hóa khái niệm về quản lý Ghi chú: Trong sơ đồ đường nét liền mảnh có mũi tên là đường chỉ đạo; đường nét đứt mảnh có mũi tên là đường thông tin phản hồi. Quản lý là một thuộc tính vốn có của mọi tổ chức. Khái niệm 2: Quản lý là tìm cách làm cho thành quả chung nhiều hơn thành quả các cá thể riêng rẽ cộng lại (tìm cách tăng hiệu năng lao động chung). Theo giáo sư Kenzo BaBa (Nhật Bản): Quản lý có nghĩa 1 + 1 > 2 (1.1) Mỗi nước phải phát triển Khoa học quản lý (KHQL) của riêng mình, nhưng có thể rút ra công thức tổng quát từ sự thành công của nước Nhật Bản thời kỳ phục hồi nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới lần thứ II như sau: Thành công = Học tập KHQL phương Tây + Giá trị truyền thống (1.2) Nước Nhật phục hồi nền kinh tế sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II nhanh chóng tới mức gây ngạc nhiên cho thế giới là do họ du nhập học thuyết Quản lý chất lượng toàn bộ (TQM) của W.

Deming (Mỹ) từ năm 1946 đến nay và duy trì, phát huy bản sắc dân tộc, truyền thống văn hóa Nhật Bản. Hiện nay, đường lối phát triển đất nước Việt Nam đã được Đảng, Nhà nước vạch ra từ năm 1996 cũng theo công thức trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ