THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT VỀ GIÁO TRÌNH

  • Tên tài liệu: Giáo trình Mô đun: Nghiệp vụ Văn thư Lưu trữ
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban Nhân dân Tỉnh Bạc Liêu – Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
  • Chuyên ngành đào tạo: Pháp luật (Trình độ Trung cấp)
  • Năm ban hành: 2020

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: Nghiệp vụ Văn thư Lưu trữ được biên soạn bởi Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu vào năm 2020, giữ vị trí mô đun chuyên môn nghiệp vụ trong chương trình đào tạo ngành Pháp luật trình độ Trung cấp. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng tác nghiệp về quản trị văn bản, quản lý con dấu, lập hồ sơ hiện hành và quy trình giao nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, yêu cầu, nguyên tắc và trách nhiệm của từng chủ thể trong công tác văn thư theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Nắm vững quy trình nghiệp vụ xử lý luân chuyển văn bản đi và văn bản đến trong cơ quan, tổ chức.
  • Thực hành thành thạo kỹ thuật đăng ký, ghi chép hệ thống sổ sách văn thư truyền thống và cơ sở dữ liệu trên máy tính.
  • Nắm vững phương pháp xây dựng danh mục hồ sơ, tổ chức lập hồ sơ hiện hành, biên mục hồ sơ và thực hiện thủ tục giao nộp hồ sơ vào kho lưu trữ cơ quan.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo tiến trình vòng đời của văn bản và tài liệu trong cơ quan: từ các nguyên tắc chung (Bài 1), đến xử lý văn bản phát hành (Bài 2), xử lý văn bản tiếp nhận (Chương III), và kết thúc bằng việc lập, bảo quản, giao nộp hồ sơ lưu trữ (Chương IV).

Điểm đặc trưng của tài liệu là tính pháp lý và kỹ thuật nghiệp vụ chuẩn hóa. Nội dung bám sát các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP, Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Thông tư số 01/2011/TT-BNV, Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP và Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11). Giáo trình tích hợp hệ thống mẫu sổ, biểu mẫu phiếu và hệ thống phụ lục nghiệp vụ thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung giáo trình được phân định thành 4 bài/chương chuyên môn:

[Bài 1: Những vấn đề chung về công tác văn thư]
[Bài 2: Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đi]
[Chương III: Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến]
[Chương IV: Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan]

1. Bài 1: Những vấn đề chung về công tác văn thư

  • Khái niệm và thuật ngữ: Giải nghĩa từ nguyên gốc Hán ("Văn" là văn tự, "thư" là thư tịch); xác định định nghĩa khoa học của công tác văn thư là hoạt động bảo đảm thông tin bằng văn bản phục vụ quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Nội dung công tác văn thư: 03 nhóm hoạt động cốt lõi gồm: (1) Soạn thảo và ban hành văn bản; (2) Quản lý văn bản và tài liệu hình thành trong hoạt động cơ quan; (3) Quản lý và sử dụng con dấu.
  • Yêu cầu công tác văn thư: 04 tiêu chuẩn bắt buộc: Nhanh chóng, Chính xác (về mặt pháp lý, thực tế, thể thức, kỹ thuật nghiệp vụ), Bí mật (theo Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước) và Hiện đại.
  • Phân công trách nhiệm: Phân định nghĩa vụ và thẩm quyền giữa Thủ trưởng cơ quan, Chánh Văn phòng/Trưởng phòng Hành chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, công chức/viên chức và Cán bộ văn thư chuyên trách (dẫn chiếu Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP).

2. Bài 2: Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đi

  • Khái niệm và nguyên tắc: Định nghĩa văn bản đi theo Thông tư số 07/2012/TT-BNV; nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất tại Văn thư cơ quan.
  • Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày: Quy tắc kiểm tra theo TTLT số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP và Thông tư số 01/2011/TT-BNV; nguyên tắc ghi số văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản mật; quy tắc ghi ngày, tháng, năm bằng chữ số Ả-rập.
  • Đăng ký văn bản đi: Quy cách Sổ đăng ký văn bản đi (kích thước 210mm x 297mm, trang đăng ký khổ A3 gồm 08 cột); Sổ đăng ký văn bản mật đi (bổ sung cột "Mức độ mật"); quy trình cập nhật Cơ sở dữ liệu văn bản đi trên máy vi tính.
  • Nhân bản và đóng dấu: Quy tắc đóng dấu trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái; đóng dấu giáp lai mép phải (tối đa không quá 05 trang/dấu); đóng dấu mức độ khẩn ("Hỏa tốc", "Hỏa tốc hẹn giờ", "Thượng khẩn", "Khẩn") và mức độ mật (dấu chữ C cho độ "Mật", chữ B cho "Tối mật", chữ A ngoài bì cho "Tuyệt mật" theo Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11)).
  • Làm thủ tục và chuyển phát: Tiêu chuẩn bì văn bản (định lượng tối thiểu 80g/m²); phương thức gấp văn bản có mặt chữ vào trong; các mẫu Sổ chuyển giao văn bản đi (khổ A4, 05 cột), Sổ gửi văn bản đi bưu điện (khổ A4, 06 cột); Phiếu gửi; quy định lưu trữ 02 bản (bản gốc tại Văn thư, bản chính trong hồ sơ công việc) và Sổ sử dụng bản lưu (khổ A3, 09 cột).

3. Chương III: Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến

  • Khái niệm và tiếp nhận: Định nghĩa văn bản đến theo Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và Thông tư số 07/2012/TT-BNV; quy trình kiểm tra số lượng, dấu niêm phong, lập biên bản đối với văn bản rách hỏng hoặc chuyển giao chậm hạn.
  • Phân loại và bóc bì: Phân định loại phải bóc bì và loại không bóc bì (văn bản mật gửi cơ quan, văn bản gửi đích danh tổ chức đoàn thể hoặc cá nhân); quy tắc giữ lại phong bì làm bằng chứng đối với đơn thư khiếu nại, tố cáo.
  • Đóng dấu "Đến" và đăng ký: Quy chuẩn dấu "Đến" khắc sẵn hình chữ nhật kích thước 35mm x 50mm; phân loại lập sổ theo lưu lượng văn bản tiếp nhận (< 2.000 văn bản: lập 02 sổ; từ 2.000 đến dưới 5.000: lập 03 sổ; trên 5.000: lập sổ chi tiết theo nhóm cơ quan); thiết lập Sổ đăng ký văn bản đến (khổ A3, 09 cột), Sổ đăng ký đơn, thư (khổ A3, 08 cột); quản lý Cơ sở dữ liệu văn bản đến (cấm sử dụng máy tính nối mạng nội bộ/diện rộng để đăng ký văn bản mật đến).
  • Trình, chuyển giao và theo dõi giải quyết: Trình tự lập Phiếu giải quyết văn bản đến (04 nội dung ý kiến); Sổ chuyển giao văn bản đến (khổ A4, 05 cột); Sổ theo dõi việc giải quyết văn bản đến (khổ A3, 07 cột).

4. Chương IV: Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan

  • Khái niệm và phân loại hồ sơ: Định nghĩa hồ sơ hiện hành; phân biệt 04 loại hồ sơ: hồ sơ công việc, hồ sơ nguyên tắc, hồ sơ nhân sự, hồ sơ chuyên môn kỹ thuật.
  • So sánh hồ sơ công việc và hồ sơ nguyên tắc:
    • Hồ sơ công việc: Chứa bản chính/bản gốc, hình thành trong 01 năm hành chính hoặc thời gian diễn ra vụ việc, bắt buộc giao nộp vào lưu trữ cơ quan.
    • Hồ sơ nguyên tắc: Tập hợp bản sao văn bản quy phạm pháp luật/hướng dẫn nghiệp vụ, sử dụng qua nhiều năm làm căn cứ tra cứu, không giao nộp vào lưu trữ cơ quan.
  • Xây dựng Danh mục hồ sơ: Căn cứ lập; kỹ thuật xây dựng Khung đề mục (theo cơ cấu tổ chức hoặc theo mặt/lĩnh vực hoạt động - minh họa qua mô hình Kho bạc Nhà nước, cơ quan Bộ, UBND cấp tỉnh/huyện); xác định tiêu đề hồ sơ và thời hạn bảo quản (vĩnh viễn hoặc có thời hạn: 5, 10, 15, 20, 30 năm...); phương pháp đánh số, ký hiệu hồ sơ.
  • Quy trình 03 bước lập hồ sơ:
    1. Mở hồ sơ: Ghi thông tin ban đầu lên bìa hồ sơ từ đầu năm công tác.
    2. Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu: Tập hợp đầy đủ các văn bản phát sinh trong quá trình giải quyết công việc.
    3. Kết thúc và biên mục hồ sơ: Loại bỏ bản trùng thừa/bản nháp; sắp xếp văn bản theo 03 phương pháp (theo số/ngày tháng; theo diễn biến thời gian; theo tầm quan trọng tác giả/vần ABC); đánh số tờ bằng bút chì đen ở góc trên bên phải; viết Mục lục văn bản; lập Chứng từ kết thúc (bắt buộc với hồ sơ bảo quản vĩnh viễn và lâu dài từ 20 năm trở lên); hoàn thiện Bìa hồ sơ bằng mực đen bền màu.
  • Giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ hiện hành: Thời hạn giao nộp (sau 01 năm kể từ năm công việc kết thúc; sau 03 tháng kể từ khi công trình xây dựng cơ bản quyết toán); xác định thành phần tài liệu nộp lưu và tài liệu giữ lại đơn vị; thủ tục lập Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và bàn giao.
  • Hệ thống 05 phụ lục nghiệp vụ: Khung đề mục mẫu (Phụ lục 01); Cấu trúc tiêu đề hồ sơ (Phụ lục 02); Thành phần tài liệu của các loại hồ sơ điển hình như hồ sơ xây dựng văn bản QPPL, hồ sơ hội nghị, thi tuyển nâng ngạch, nâng lương, đoàn ra/vào (Phụ lục 03); Mẫu Mục lục văn bản (Phụ lục 04); Mẫu Mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu (Phụ lục 05).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết quản trị hành chính công: Khái niệm vòng đời văn bản, nguyên tắc luân chuyển thông tin hành chính công khai và bảo mật.
  • Cơ sở pháp lý chuyên ngành: Cung cấp hệ thống viện dẫn pháp luật đồng bộ điều chỉnh công tác văn thư, lưu trữ tại Việt Nam:
    • Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư.
    • Nghị định số 33/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.
    • Thông tư số 07/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.
    • Thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
    • Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) của Bộ Công an về bảo vệ bí mật nhà nước.
  • Nguyên tắc quản lý văn thư: Nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất văn bản tại Văn thư cơ quan; nguyên tắc phân định trách nhiệm hành chính; nguyên tắc xác định giá trị và phân loại tài liệu lưu trữ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ:
    • Kiểm tra tính hợp thức về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
    • Thao tác đóng dấu cơ quan, dấu giáp lai (tối đa 05 trang/lần đóng), dấu mức độ khẩn, dấu ký hiệu mật (A, B, C) đúng quy chuẩn.
    • Xử lý đóng gói bì thư (định lượng $\ge 80\text{ g/m}^2$), kỹ thuật gấp giấy văn bản hướng mặt chữ vào trong.
    • Đánh số tờ văn bản (sử dụng số Ả-rập ở góc trên bên phải, xử lý số trùng 15a, 15b), lập tờ chứng từ kết thúc và viết thông tin bìa hồ sơ bằng mực đen bền màu.
  • Kỹ năng phân tích và hệ thống hóa:
    • Phân loại văn bản đến theo thẩm quyền xử lý và tính chất bảo mật.
    • Phân biệt hồ sơ công việc và hồ sơ nguyên tắc để phục vụ nộp lưu hoặc tiêu hủy.
    • Thiết lập Khung đề mục danh mục hồ sơ theo cơ cấu tổ chức hoặc theo mặt hoạt động.
    • Dự kiến thời hạn bảo quản tài liệu (vĩnh viễn hoặc theo số năm 5, 10, 15, 20 năm).
  • Kỹ năng tác nghiệp sổ sách và dữ liệu:
    • Kẻ vẽ, thiết lập và cập nhật chính xác các trường dữ liệu trên hệ thống sổ chuyên dụng: Sổ văn bản đi (8 cột), Sổ văn bản đến (9 cột), Sổ đơn thư (8 cột), Sổ chuyển giao văn bản (5 cột), Sổ gửi bưu điện (6 cột), Sổ sử dụng bản lưu (9 cột), Sổ theo dõi giải quyết văn bản đến (7 cột).
    • Vận hành quy trình nhập liệu và khai thác phần mềm Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi/đến trên máy tính.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa truyền thụ lý thuyết quy phạm và rèn luyện kỹ năng thực hành thao tác nghiệp vụ tại phòng thực hành bộ môn:

  • Tiếp cận sư phạm: Kết hợp phân tích cơ sở pháp lý với hướng dẫn quy trình biểu mẫu trực quan. Giáo viên hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật, sau đó tổ chức cho người học thực hiện thao tác mô phỏng từng bước.
  • Bài tập tình huống và case studies:
    • Tình huống xử lý các loại văn bản đặc thù: văn bản khẩn, văn bản mật, văn bản chuyển phát qua fax/mạng, đơn thư khiếu nại tố cáo không ghi ngày tháng hoặc rách bì niêm phong.
    • Tình huống xây dựng khung danh mục hồ sơ cho các cơ quan có cơ cấu tổ chức ổn định (như mô hình Kho bạc Nhà nước, cơ quan Bộ) và các đơn vị hành chính tổng hợp (UBND các cấp).
  • Thực hành nghiệp vụ:
    • Tự thiết kế và kẻ lập hệ thống sổ quản lý văn bản đi, sổ văn bản đến, sổ chuyển giao đúng quy cách kích thước (A3/A4) và đầy đủ các cột mục.
    • Thực hành đóng dấu mẫu: đóng dấu lên chữ ký, đóng dấu giáp lai mép phải, đóng dấu "Đến" kích thước 35mm x 50mm, ghi các trường số đến, ngày đến, chuyển đơn vị.
    • Thực hành tạo lập 01 hồ sơ công việc hoàn chỉnh: mở bìa hồ sơ, sắp xếp tài liệu theo trật tự logic, đánh số tờ góc phải trên, lập tờ Mục lục văn bản, viết Chứng từ kết thúc và đóng gói giao nộp.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá lý thuyết: Hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài kiểm tra mức độ ghi nhớ khái niệm, quy định pháp luật và thẩm quyền trách nhiệm của các vị trí cán bộ.
    • Đánh giá kỹ năng: Kiểm tra độ chính xác, tính sạch đẹp và đúng quy chuẩn của các mẫu sổ, phong bì, dấu đóng và hồ sơ nghiệp vụ do người học hoàn thành trong giờ thực hành.
  • Hướng dẫn tự học: Nghiên cứu đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật gốc kèm theo; tự làm bài tập kẻ bảng và điền dữ liệu mẫu dựa trên hệ thống phụ lục của giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Chuẩn hóa theo hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành: Giáo trình tích hợp và thể thức hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ văn phòng theo hệ thống văn bản pháp luật của Chính phủ, Bộ Nội vụ và Bộ Công an (Nghị định 110/2004/NĐ-CP, Nghị định 33/2002/NĐ-CP, Thông tư 07/2012/TT-BNV, Thông tư 01/2011/TT-BNV, Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11)). Mọi quy định từ cách ghi ngày tháng, đánh số văn bản, đến cách ghi sổ đều có căn cứ pháp lý rõ ràng.

  2. Kết hợp phương thức truyền thống và tin học hóa văn phòng: Bên cạnh các nghiệp vụ quản lý sổ sách truyền thống, giáo trình bổ sung các quy tắc xử lý văn bản đến/đi bằng Cơ sở dữ liệu trên máy tính, tiếp nhận văn bản qua máy Fax và đường truyền mạng. Đồng thời, giáo trình nêu rõ quy định an ninh dữ liệu: cấm sử dụng máy tính nối mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng để đăng ký văn bản mật đến.

  3. Thông số kỹ thuật chi tiết và bộ biểu mẫu chuẩn hóa: Tài liệu đưa ra các chỉ số kỹ thuật chính xác, phục vụ trực tiếp cho thao tác nghề nghiệp:

    • Kích thước con dấu "Đến": 35mm x 50mm.
    • Định lượng giấy làm bì văn bản: tối thiểu từ $80\text{ g/m}^2$ trở lên.
    • Khổ giấy quy định cho các loại sổ đăng ký: Khổ A3 ($420\text{mm} \times 297\text{mm}$) đối với sổ đăng ký văn bản đi, đến, đơn thư, bản lưu, sổ theo dõi giải quyết; Khổ A4 ($210\text{mm} \times 297\text{mm}$ hoặc $148\text{mm} \times 210\text{mm}$) đối với sổ chuyển giao, sổ gửi bưu điện.
    • Giới hạn đóng dấu giáp lai: tối đa 05 trang văn bản cho một dấu.
    • Hệ thống 05 phụ lục thực tế hướng dẫn chi tiết thành phần hồ sơ của các hoạt động phổ biến trong cơ quan nhà nước (soạn thảo văn bản QPPL, quy trình nâng lương, tổ chức hội nghị, đoàn ra/vào).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên:
    • Đối tượng chính: Học sinh đào tạo trình độ Trung cấp ngành/nghề Pháp luật.
    • Đối tượng mở rộng: Sinh viên trình độ Cao đẳng, Đại học các ngành Luật, Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Hành chính văn thư cần tài liệu học tập về kỹ thuật nghiệp vụ văn phòng.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites):
    • Đã học qua các kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật đại cương.
    • Nắm vững kỹ năng soạn thảo văn bản tiếng Việt và tin học văn phòng cơ bản.
  • Giảng viên chuyên ngành:
    • Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức mô đun Nghiệp vụ Văn thư Lưu trữ.
    • Khai thác hệ thống phụ lục, mẫu sổ sách để thiết kế đề thi, phiếu đánh giá kỹ năng thực hành và bài tập tình huống trên lớp.
  • Cán bộ thực tế và tài liệu tham khảo:
    • Công chức, viên chức, cán bộ văn thư chuyên trách và nhân viên hành chính tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng làm tài liệu tra cứu các quy chuẩn kỹ thuật về quản lý văn bản, con dấu và lập hồ sơ nộp lưu.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho người học ngành Pháp luật (trình độ Trung cấp, Cao đẳng), đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác văn phòng, văn thư - lưu trữ tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức cơ bản về hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và kỹ năng tin học văn phòng cơ bản (nhập liệu văn bản, sử dụng máy in, máy tính).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình cung cấp các thông số kỹ thuật và mẫu biểu chi tiết: quy định kích thước con dấu Đến ($35\text{mm} \times 50\text{mm}$), định lượng phong bì ($\ge 80\text{ g/m}^2$), số lượng cột mục của từng loại sổ (từ 5 đến 9 cột), và cung cấp 05 phụ lục hướng dẫn thành phần tài liệu cụ thể cho từng loại hồ sơ thực tế.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc lý thuyết với việc thực hành vẽ, lập các mẫu sổ (sổ văn bản đi, đến, sổ theo dõi) và tập phân loại, lập tiêu đề, đánh số tờ, làm mục lục cho các tập hồ sơ tài liệu giả định theo đúng hướng dẫn tại Chương IV và các phụ lục.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình tích hợp sẵn 05 phụ lục nghiệp vụ gồm: Khung đề mục danh mục hồ sơ mẫu (Bộ, UBND), mẫu cấu trúc tiêu đề hồ sơ, thành phần tài liệu của 07 loại hồ sơ thực tế, mẫu Mục lục văn bản và mẫu Mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu, cùng hệ thống câu hỏi ôn tập và bài tập thực hành sau mỗi bài học.


Kết luận

Giáo trình Mô đun: Nghiệp vụ Văn thư Lưu trữ (Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu, 2020) cung cấp hệ thống kiến thức chuẩn xác, có căn cứ pháp lý và tính ứng dụng thực hành cao trong công tác quản lý văn bản, lập và giao nộp hồ sơ cơ quan.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nghiên cứu nguyên tắc, yêu cầu và thẩm quyền trách nhiệm tại Bài 1.
  2. Nắm vững kỹ thuật lập sổ, đóng dấu, chuyển phát văn bản đi tại Bài 2.
  3. Thực hành quy trình tiếp nhận, bóc bì, đóng dấu đến, theo dõi văn bản đến tại Chương III.
  4. Rèn luyện kỹ năng lập Danh mục hồ sơ, phân loại, biên mục và hoàn chỉnh thủ tục giao nộp hồ sơ lưu trữ tại Chương IV và 05 Phụ lục.

Tài liệu tham khảo bổ trợ:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Lưu trữ, Nghị định 110/2004/NĐ-CP, Nghị định 33/2002/NĐ-CP, Thông tư 07/2012/TT-BNV, Thông tư 01/2011/TT-BNV, Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11).
  • Quy chế công tác văn thư, lưu trữ nội bộ của các cơ quan, đơn vị thực tế.