Giáo trình Phương pháp Nghiên cứu Khoa học (Dùng cho sinh viên khối ngành Xã hội Nhân văn) – ĐH Nha Trang
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học (Dùng cho sinh viên khối ngành Xã hội nhân văn) do PGS. Lê Văn Hảo và TS. Nguyễn Thị Ngân biên soạn, được Trường Đại học Nha Trang ấn hành lưu hành nội bộ vào tháng 02/2019. Tài liệu được thiết kế phục vụ trực tiếp cho học phần "Phương pháp nghiên cứu khoa học" với thời lượng 2 tín chỉ thuộc chương trình đào tạo trình độ đại học khối ngành Xã hội và Nhân văn.
Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống tri thức phương pháp luận nghiên cứu; quy trình triển khai một công trình khoa học từ giai đoạn hình thành ý tưởng đến hoàn thiện báo cáo; kỹ thuật thu thập, phân tích dữ liệu định lượng và định tính; cùng quy cách xây dựng văn bản học thuật chuẩn mực.
Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo hướng cô đọng, tiếp cận theo tiến trình thực hiện một đề tài nghiên cứu thực tế. Nội dung bao gồm 5 chương lý thuyết kết hợp bài tập thực hành, 3 phụ lục tra cứu thống kê và biểu mẫu quản lý đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên.
Đặc điểm chuyên biệt của giáo trình thể hiện ở việc cân bằng dung lượng giữa hai phương pháp định lượng và định tính, đồng thời chuẩn hóa các hướng dẫn theo quy định học thuật của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quyết định chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ, cùng quy chế quản lý khoa học của Trường Đại học Nha Trang.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai qua 5 chương trọng tâm với tính logic tịnh tiến:
Chương I: Cơ sở lý luận & Quy trình 7 bước NCKH
Chương II: Phương pháp định lượng Chương III: Phương pháp định tính
Chương IV: Xử lý và phân tích số liệu (Thống kê & Kiểm định)
Chương V: Viết văn bản khoa học & Thuyết minh đề tài (Phụ lục C)
Chương I: Khái niệm và trình tự trong khoa học và nghiên cứu khoa học
- Khái niệm khoa học và phân loại: Trích dẫn định nghĩa khoa học theo Luật Khoa học và Công nghệ (2018); phân biệt tri thức khoa học (tri thức tích lũy qua phương pháp khoa học, ví dụ: 3 định luật Newton, thuyết tiến hóa của Darwin) và tri thức kinh nghiệm (tích lũy ngẫu nhiên qua đời sống, ví dụ kinh nghiệm dân gian dự báo thời tiết qua chuồn chuồn); phân loại lĩnh vực khoa học theo Mã cấp 1 (Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN và 37/QĐ-BKHCN).
- Bản chất và phân loại NCKH: Định nghĩa nghiên cứu khoa học theo Vũ Cao Đàm (2005); phân loại theo chức năng (nghiên cứu mô tả, giải thích, dự báo, sáng tạo); phân loại theo tính chất sản phẩm (nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai); phân loại theo lĩnh vực nghiên cứu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hệ thống khái niệm cơ bản: Xác lập 8 thành tố của đề tài gồm: Tên đề tài, Mục tiêu nghiên cứu ("Nghiên cứu cái gì?"), Mục đích nghiên cứu ("Nghiên cứu để làm gì?"), Khách thể nghiên cứu, Đối tượng nghiên cứu, Nhiệm vụ nghiên cứu, Đối tượng khảo sát (mẫu), Phạm vi nghiên cứu (không gian, thời gian, đối tượng), Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết ban đầu (được minh họa chi tiết qua ví dụ đề tài nghiên cứu hiện tượng quay cóp học đường tại Bảng I.1).
- Yêu cầu và trình tự nghiên cứu: 4 điều kiện khả thi (cơ sở vật chất, tài chính, thời gian, nhân lực); quy trình 7 bước NCKH theo Ary et al. (Lựa chọn vấn đề $\rightarrow$ Tổng quan tài liệu $\rightarrow$ Thiết kế nghiên cứu $\rightarrow$ Thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Phân tích dữ liệu $\rightarrow$ Tổng hợp kết quả và kết luận $\rightarrow$ Báo cáo kết quả); 10 câu hỏi định hướng chọn đề tài của Lê Tử Thành (1993).
Chương II: Các phương pháp nghiên cứu định lượng
- Kỹ thuật chọn mẫu xác suất: 4 phương pháp chọn mẫu từ tập hợp chính (population) gồm: Chọn ngẫu nhiên đơn giản (Simple random sampling), Chọn ngẫu nhiên có hệ thống (Systematic sampling), Chọn ngẫu nhiên phân tầng (Stratified random sampling), Chọn ngẫu nhiên tập hợp con (Cluster sampling). Xác định kích thước mẫu (Sample size) theo Schumacher & McMillan (1993) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (tối thiểu 15 cá thể cho mẫu tương quan, 100 cho khảo sát, gấp 4–5 lần số biến khảo sát).
- 5 mô hình nghiên cứu định lượng thực nghiệm:
- Mô hình một nhóm hậu kiểm ($A \rightarrow X \rightarrow O$): Đo lường sau tác động khi đã biết rõ thông số đầu vào.
- Mô hình một nhóm tiền kiểm - hậu kiểm ($A \rightarrow O_1 \rightarrow X \rightarrow O_2$): Đánh giá sự phát triển thông qua so sánh trước và sau tác động.
- Mô hình hai nhóm hậu kiểm ($A \rightarrow X \rightarrow O$ và $B \rightarrow O$): So sánh nhóm thực nghiệm $A$ và nhóm đối chứng $B$ khi hai nhóm có trình độ xuất phát tương đương.
- Mô hình hai nhóm tiền kiểm - hậu kiểm ($A \rightarrow O_1 \rightarrow X \rightarrow O_2$ và $B \rightarrow O_1 \rightarrow O_2$): Kiểm soát mức độ tăng trưởng giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.
- Mô hình đa nhóm tiền kiểm - hậu kiểm (nhóm $A, B, C$ chịu các tác động $X_1, X_2, X_3$ so sánh với nhóm đối chứng $D$): Đánh giá nhiều tác động đồng thời và phân tích các mối đe dọa đến độ tin cậy.
- Công cụ thu thập số liệu: Bộ câu hỏi trắc nghiệm (Placement, Aptitude, Diagnostic, Formative, Summative test); Bảng câu hỏi điều tra-thăm dò (Questionnaire) gồm câu hỏi mở (open item), câu hỏi đóng (closed item), câu hỏi lựa chọn phương án (checklist item), câu hỏi theo thang đo mức độ (scaled/ranked item); Kỹ thuật phỏng vấn và quan sát định lượng.
Chương III: Các phương pháp nghiên cứu định tính
- So sánh định tính và định lượng: Bảng phân loại III.1 với 9 tiêu chí đối chiếu (kích thước mẫu, cách chọn mẫu, đối tượng nghiên cứu, dạng thông tin công bố, giả định nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, phương pháp tiếp cận, vai trò của nhà nghiên cứu, vai trò của bối cảnh). Phân loại dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
- Chọn mẫu và tiến trình thu thập định tính: 3 kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất: Chọn theo địa bàn (Site selection), Chọn đại trà (Comprehensive sampling), Chọn dây chuyền (Network sampling). Quy trình thu thập dữ liệu 3 pha (Pha 1: Chuẩn bị $\rightarrow$ Pha 2: Thu thập sơ bộ và điều chỉnh mẫu $\rightarrow$ Pha 3: Đánh giá và phát triển cơ sở lý luận).
- Các dạng và công cụ nghiên cứu định tính:
- Phân tích nhân chủng (Ethnography): Nghiên cứu niềm tin, quan niệm, hành vi cá thể trong bối cảnh văn hóa - xã hội.
- Thu thập tư liệu và minh chứng (Documents and artifact collection): Khai thác tư liệu cá nhân (ví dụ nhật ký bác sĩ Đặng Thùy Trâm), tư liệu hành chính và hiện vật.
- Công cụ thu thập: Phỏng vấn sâu (In-depth interview) gồm 3 hình thức (không cấu trúc, bán cấu trúc, cấu trúc/hệ thống) theo quan điểm Maxwell (1996); Thảo luận nhóm (Group discussion) quy mô 6–8 người; Kỹ thuật quan sát định tính (tham gia/không tham gia, công khai/bí mật).
Chương IV: Xử lý và phân tích số liệu
- Thống kê mô tả: Cách tính và ứng dụng của Số trung bình ($\bar{x}$ cho mẫu đơn và bảng phân bố ghép lớp), Số trung vị (Median), Số mốt (Mode), Biên độ (Range), Phương sai ($S^2$). Các phương thức trực quan hóa dữ liệu: Bảng tần số, biểu đồ cột tần số, biểu đồ tỷ lệ hình tròn (Pie chart), biểu đồ điểm hộp (Box plot biểu diễn trung vị, khoảng tứ phân vị 50% và loại bỏ 5% cực trị hai đầu).
- Bài toán so sánh trung bình (T-test):
- T-test cho hai mẫu độc lập: Kiểm định sự khác biệt trung bình giữa 2 nhóm với công thức tính giá trị $t$, bậc tự do $df = n_1 + n_2 - 2$, so sánh trị tuyệt đối $|t|$ với giá trị tới hạn $t_{crit}$ để chấp nhận $H_0$ hoặc $H_1$.
- T-test cho mẫu cặp: So sánh kết quả tiền kiểm và hậu kiểm trên cùng một tập đối tượng ($df = n - 1$).
- T-test cho một mẫu: So sánh giá trị trung bình của một mẫu nghiên cứu với giá trị trung bình đã biết của tổng thể ($df = n - 1$).
- Phân tích tương quan tuyến tính:
- Xác định bản chất tương quan (thuận, nghịch, không tương quan).
- Công thức tính Hệ số tương quan Pearson ($r$) của Karl Pearson (biến thiên trong đoạn $[-1; +1]$).
- Khung suy luận mức độ tương quan theo Ravid (1994): $|r| \le 0.30$ (không/kém tương quan); $0.30 < |r| \le 0.50$ (thấp đến trung bình); $0.50 < |r| \le 0.70$ (trung bình); $0.70 < |r| \le 0.90$ (khá); $0.90 < |r| \le 1.00$ (cao đến rất cao).
- So sánh $r$ với giá trị tới hạn $r_{crit}$ ở bậc tự do $df = N - 2$ tại mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$ hoặc $\alpha = 0.01$.
- Phân biệt giữa quan hệ tương quan thống kê và quan hệ nhân quả (Causality).
- Hướng dẫn thuật toán tính tương quan bằng hàm
=CORREL() trên Microsoft Excel.
Chương V: Viết các tài liệu khoa học
- Phân loại văn bản khoa học: Định nghĩa và yêu cầu đối với 7 dạng văn bản gồm Bài báo khoa học, Tham luận khoa học, Báo cáo khoa học, Luận văn khoa học (tiểu luận, khóa luận, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp, luận văn cử nhân, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ theo phân loại của Vũ Cao Đàm 1999), Thông báo khoa học, Tác phẩm khoa học, Kỷ yếu khoa học, Chuyên khảo khoa học.
- Bố cục chuẩn của bài báo và tham luận: Cấu trúc 6 mô-đun theo Vũ Cao Đàm (1999) gồm:
- Mô-đun I: Mở đầu (5–10% số trang).
- Mô-đun II: Lịch sử nghiên cứu (10–20% số trang).
- Mô-đun III: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu (15–25% số trang).
- Mô-đun IV: Kết quả thu thập và xử lý thông tin (30–40% số trang).
- Mô-đun V: Phân tích / Bàn luận kết quả (10–15% số trang).
- Mô-đun VI: Kết luận và khuyến nghị (5–10% số trang).
- So sánh bài báo và tham luận: Bảng V.2 đối chiếu theo tiêu chuẩn Lindsay (1995) về tỷ trọng thời gian/dung lượng phần giới thiệu, phương pháp, thảo luận, kết thúc, phong cách ngôn ngữ và sử dụng tài liệu minh họa.
- Quy chuẩn luận văn học thuật: Cấu trúc luận văn theo Lindsay (1995), quy định luận văn thạc sĩ của Trường Đại học Nha Trang (2014) và khung tóm tắt luận án của Vũ Cao Đàm (1999). Hướng dẫn văn phong học thuật: diễn đạt khách quan, cấm sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai (tôi, chúng tôi, chúng ta, các bạn).
- Hệ thống phụ lục nghiệp vụ:
- Phụ lục A: Bảng giá trị phân phối Student $t_{crit}$ (Ravid, 1994) cho kiểm định một chiều và hai chiều tại các mức ý nghĩa từ 0.10 đến 0.0005.
- Phụ lục B: Bảng giá trị hệ số tương quan tới hạn $r_{crit}$ (Ravid, 1994) tương ứng với các bậc tự do $df$ từ 1 đến 100.
- Phụ lục C: Biểu mẫu Thuyết minh đề tài NCKH của sinh viên gồm 20 mục chi tiết (ban hành theo Quyết định số 1658/QĐ-ĐHNT-KHCN ngày 19/12/2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống nền tảng học thuật bao gồm:
- Lý luận phương pháp luận khoa học: Phân định ranh giới giữa tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học; các quy chuẩn định danh mục tiêu, đối tượng, khách thể nghiên cứu.
- Lý thuyết thiết kế thực nghiệm: Nguyên lý bố trí các mô hình tiền kiểm - hậu kiểm, kỹ thuật kiểm soát biến can thiệp và các yếu tố đe dọa độ giá trị nội tại/ngoại tại trong thực nghiệm xã hội.
- Khung thống kê suy diễn: Cơ chế kiểm định giả thuyết vô hiệu ($H_0$) đối nghịch với giả thuyết nghiên cứu ($H_1$), xác lập mức ý nghĩa thống kê ($\alpha$) và quy tắc bác bỏ giả thuyết dựa trên giá trị tới hạn ($t_{crit}, r_{crit}$).
Kỹ năng phát triển
Người học được rèn luyện 3 nhóm kỹ năng cụ thể:
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills):
- Thao tác chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và mẫu cụm.
- Thiết kế bảng câu hỏi điều tra theo thang đo đa mức độ.
- Tính toán các tham số thống kê ($\bar{x}, S^2$) và kiểm định $t$, hệ số $r$ bằng công thức giải tích và hàm phần mềm Microsoft Excel.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills):
- Phân tích và mã hóa dữ liệu phỏng vấn sâu.
- Đánh giá bản chất mối quan hệ tương quan tuyến tính so với quan hệ nhân quả.
- Nhận diện các sai số và mối đe dọa đến độ tin cậy trong các thiết kế nghiên cứu thực địa.
- Kỹ năng thực hành học thuật (Practical competencies):
- Xây dựng thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên theo đúng biểu mẫu hành chính học thuật (Phụ lục C).
- Soạn thảo báo cáo, bài báo khoa học và tóm tắt luận văn theo cấu trúc mô-đun chuẩn tắc.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hướng hoạt động dạy và học theo phương pháp kết hợp giữa lý thuyết nền tảng và bài tập thực hành tình huống (Problem-based learning):
- Tiếp cận sư phạm: Nội dung được trình bày ngắn gọn, đóng vai trò khung hướng dẫn cốt lõi trên lớp. Giảng viên sử dụng các ví dụ thực tế trong lĩnh vực giáo dục và du lịch (như: nghiên cứu thực trạng quay cóp thi cử, khảo sát ý kiến khách du lịch tại Nha Trang, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh) để cụ thể hóa các khái niệm trừu tượng.
- Hệ thống bài tập tình huống và thực địa:
- Chương I: Bài tập nhóm xây dựng đề tài theo 4 chức năng nghiên cứu (mô tả, giải thích, dự báo, sáng tạo) và chi tiết hóa cây mục tiêu - nhiệm vụ - câu hỏi nghiên cứu.
- Chương II: Thiết kế kế hoạch chọn mẫu phân tầng cho 500 sinh viên, chọn mẫu cụm cho 200 khách du lịch và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát dịch vụ khách sạn tại Nha Trang.
- Chương III: Thực hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc một sinh viên về nguyên nhân thôi học, ghi nhận phi ngôn ngữ; quan sát sư phạm trực tiếp một tiết giảng; tổ chức thảo luận nhóm tập trung (6–8 người).
- Chương IV: Xử lý các bài toán T-test hai mẫu độc lập, T-test mẫu cặp và tính hệ số tương quan Pearson từ tập dữ liệu thực nghiệm; phân tích kết quả qua bảng tra $t_{crit}$ và $r_{crit}$.
- Chương V: Tìm kiếm, phân tích cấu trúc một bài báo khoa học thực tế; thực hành lập bộ Thuyết minh đề tài NCKH sinh viên hoàn chỉnh theo mẫu Phụ lục C.
- Phương pháp đánh giá kết quả:
- Đánh giá quá trình: Thông qua kết quả giải quyết bài tập cá nhân (tính toán thống kê, thiết kế bảng hỏi) và thảo luận nhóm trên lớp.
- Đánh giá chung cuộc: Đánh giá bản thuyết minh đề tài NCKH hoặc đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh được xây dựng dựa trên Phụ lục C và các tiêu chuẩn của Trường Đại học Nha Trang.
- Hướng dẫn tự học: Sinh viên sử dụng tài liệu để tự ôn tập các công thức thống kê, thực hành nhập dữ liệu vào phần mềm Microsoft Excel, đồng thời tra cứu mở rộng các tài liệu chuyên khảo được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo ở cuối sách.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính pháp lý và chuẩn hóa văn bản: Giáo trình cập nhật trực tiếp định nghĩa khoa học từ Luật Khoa học và Công nghệ (2018); khung phân loại ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ (Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN và Quyết định 37/QĐ-BKHCN); phân loại lĩnh vực đề tài cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy chuẩn văn bản luận văn theo Thông tư đào tạo thạc sĩ năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định năm 2014 của Trường Đại học Nha Trang.
- Cân bằng phương pháp luận cho khối Xã hội Nhân văn: Xử lý triệt để tính chất đặc thù của dữ liệu khoa học xã hội bằng cách kết hợp song song mô hình định lượng thực nghiệm (5 mô hình nghiên cứu, T-test, Pearson) và các kỹ thuật nghiên cứu định tính chuyên sâu (phân tích nhân chủng học, thu thập hiện vật, phỏng vấn sâu theo mô hình Maxwell 1996).
- Tích hợp công cụ tin học phổ dụng: Đưa quy trình xử lý dữ liệu định lượng về môi trường phần mềm Microsoft Excel với các hàm tính toán trực tiếp (
CORREL), tạo điều kiện cho sinh viên khối ngành nhân văn thực hiện xử lý thống kê mà không bắt buộc phải sử dụng các phần mềm chuyên dụng phức tạp.
- Gắn kết đào tạo với hoạt động NCKH thực tế: Giáo trình tích hợp nguyên văn Biểu mẫu thuyết minh đề tài NCKH của sinh viên ban hành kèm theo Quyết định số 1658/QĐ-ĐHNT-KHCN của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang, giúp sinh viên làm quen trực tiếp với hồ sơ đề tài nghiên cứu cấp trường.
Đối tượng sử dụng giáo trình
| Đối tượng |
Mục đích & Phạm vi sử dụng |
Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites) |
| Sinh viên đại học |
Học tập học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 tín chỉ) thuộc các ngành: Ngôn ngữ, Du lịch, Quản trị, Xã hội học, Văn hóa học... |
Kiến thức khoa học xã hội đại cương; kỹ năng tin học văn phòng căn bản (Microsoft Word, Excel). |
| Giảng viên |
Biên soạn bài giảng, thiết kế bài tập tình huống, hướng dẫn sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp và đề tài NCKH sinh viên. |
Nắm vững phương pháp luận NCKH và quy chế quản lý khoa học hiện hành. |
| Học viên cao học & Nghiên cứu sinh |
Tài liệu tham khảo tra cứu nhanh về cấu trúc 6 mô-đun bài báo khoa học, bố cục luận văn thạc sĩ và bảng tra giá trị thống kê tới hạn ($t_{crit}, r_{crit}$). |
Đã hoàn thành các học phần lý thuyết chuyên ngành; có dữ liệu nghiên cứu thực địa. |
| Cán bộ nghiên cứu |
Tham khảo quy trình thiết kế bảng hỏi, kỹ thuật chọn mẫu xác suất và biểu mẫu thuyết minh đề tài. |
Kiến thức cơ bản về thống kê ứng dụng trong khoa học xã hội. |
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên bậc đại học khối ngành Xã hội và Nhân văn tham gia học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 tín chỉ tại Trường Đại học Nha Trang và các cơ sở giáo dục đại học có chương trình tương đương. Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho học viên cao học cần tài liệu tra cứu chuẩn về cấu trúc văn bản học thuật và kiểm định thống kê cơ bản.
2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?
Người học cần có kiến thức cơ bản về các môn khoa học xã hội đại cương, tư duy logic và kỹ năng sử dụng máy tính văn phòng căn bản. Đối với phần xử lý số liệu (Chương IV), giáo trình cung cấp công thức chi tiết và hướng dẫn sử dụng phần mềm Microsoft Excel, không yêu cầu người học phải có nền tảng toán học cao cấp chuyên sâu.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu nghiên cứu khoa học khác?
Giáo trình kết hợp đồng thời cả hai trường phái nghiên cứu định lượng và định tính với các ví dụ đặc trưng của ngành Xã hội Nhân văn; tích hợp sẵn bảng tra thống kê tới hạn ($t_{crit}, r_{crit}$ theo Ravid 1994) và mẫu Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên ban hành theo Quyết định 1658/QĐ-ĐHNT-KHCN của Trường Đại học Nha Trang.
4. Làm sao để tự học giáo trình này hiệu quả?
Người học nên học tập theo quy trình 7 bước NCKH nêu tại Chương I; giải đầy đủ các bài tập tình huống cuối mỗi chương; tự thu thập các tập dữ liệu nhỏ để thực hành tính T-test và hệ số tương quan Pearson trên Excel; sau đó đối chiếu kết quả tính toán với các bảng phụ lục $t_{crit}, r_{crit}$.
5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Cuối giáo trình cung cấp 3 phụ lục tra cứu nghiệp vụ (Bảng giá trị $t_{crit}$, Bảng giá trị $r_{crit}$, Mẫu thuyết minh đề tài NCKH sinh viên) và danh mục tài liệu tham khảo học thuật gồm các công trình nghiên cứu phương pháp luận của Vũ Cao Đàm, Lê Tử Thành, Ary et al., Schumacher & McMillan, Maxwell, Ravid, Lindsay.
Kết luận
Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học (Dùng cho sinh viên khối ngành Xã hội nhân văn) của PGS. Lê Văn Hảo và TS. Nguyễn Thị Ngân cung cấp một hệ thống lý thuyết và phương pháp luận hoàn chỉnh, từ các khái niệm cơ bản, quy trình 7 bước NCKH, thiết kế mô hình định lượng/định tính, kỹ thuật thống kê xử lý số liệu (T-test, tương quan Pearson) đến quy cách biên soạn văn bản khoa học.
Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: Đi từ nắm vững khái niệm và quy trình (Chương I) $\rightarrow$ Làm chủ phương pháp thu thập dữ liệu định lượng và định tính (Chương II, Chương III) $\rightarrow$ Phân tích và kiểm định dữ liệu trên Excel (Chương IV) $\rightarrow$ Hiện thực hóa kết quả nghiên cứu thành bài báo, luận văn hoặc bản thuyết minh đề tài khoa học hoàn chỉnh (Chương V và Phụ lục C). Người học có thể mở rộng kiến thức chuyên sâu thông qua danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn trong giáo trình.