BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH NGUYEN THỊ HỎNG TRINH KHOA LUAN TOT NGHIEP NGANH SƯ PHAM SINH HOC THÀNH PHO HO CHÍ MINH - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH NGUYEN THI HONG TRINH KHOA LUAN TOT NGHIEP NGANH SƯ PHAM SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC TS. Tran Thi Minh Dinh THÀNH PHO HO CHÍ MINH - 2024 LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô TS. Trần Thị Minh Định - người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận nay. Em xin chân thành cảm ơn Trường.
Phòng Đào tạo, các thầy cô trong Khoa Sinh học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hỗ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện khóa luận nảy. Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở phòng Hóa học phân tích — Khoa Hóa học — Trường Dai học Sư phạm Thành phố Hè Chí Minh, các thầy cô ở Trung tâm Khoa học và Công nghệ Sinh học Trường Đại học Khoa học tự nhiên đã hỗ trợ và tạo điều kiện để em được sử dụng các thiết bị trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Qua đây, em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đặc biệt là những bạn thực hiện nghiên cứu ở phòng Sinh hóa — Vi sinh đã nhiệt tinh giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này. Hỗ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2024 SINH VIÊN Nguyễn Thị Hồng Trinh il MUC LUC Loe! CU) a eee i Pe Eee siasiaaneacaneaiateavonnascaasatsisaseaiaaresascatsansasasiassaseisaseasaaisareniasianeasanisaiaied ii DANH MUC CÁC CHỮ VIỆT TÁT.2- 2522 +2S+E2EE2E222EC£ECESerxezkrzsrree iv DANG IMUGC CAG TINE sissossissecascisaissssasstsssesssinssscisernsscaseisaseaneisenarsisesnanseiss V BANHMUEG CEANG.--ẽẽ-ẽeẽẽẽằẽ ae 7e.
vi WAG BDA os ciaonininidiitniitidiittt8014018100050800123861810801830508818816185083861831430608838016184 1 Dh EA Raw Ripe EE cc cocccscscczeecaccceeescnnsxczszcsccnce seer eyszcencsssscsscersessseesvsstecessss 1 2. Mục tiêu nghiên cứỨu. óc SH nề nh ch SH Hàn Hướng ch tư 2 3. Đối tượng nghiên COU.
Nhiệm vụ nghiên CỨN::::::::::::cicccccipoiiieiieiotiiiiaiisiSiE250155043661255235416383186185808 2 5: Fh011V1101EHI6G7/0U7L2,-::4::2:14:1226242122123253213223412212)345Ề2232121651833821281239358232812812312 2 CHƯNG 1. Đặc điểm chung và hoạt tính sinh học của địa y. Diya YG: NHHHBÏIT:::-:;:::::::. Các phương pháp phân lập nam cộng sinh địa y.
Ảnh hưởng của quá trình oxy hóa đến con người. Ảnh hưởng của bệnh đái tháo đường. Vi khuẩn Staphylococcus QUreus. Phân loại sinh học và lich sử phát hiện.
Môi trường sống và đặc điểm chung. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .<cx<ex«e 12 CHƯƠNG 2: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian, địa điểm nghiên CUCU. MAC HIỂU! REHIỂT!GỮN ois cies cssssiasserseseaisesaisascanarsansansaseasaiscicassarasiessasscissscases 15 3:3.
MMM VA BG CR acs 5 ccc coe szcceececrcsoncecossecxosssceescseresssescusssecesssercaneeceosst 15 2s (TNIEUNL.c212062552166/12508024816021211227321E204311211241282216022410023014121838210211221231812315% 15 BCS 2s AOR Wh 22:2sey+y2g:5gg29222%011/237212395321929213510233592391315222372955220757220256750217% 16 2. Phương pháp nghiên cứu. c SH SH nh ng rau 17 2. Phương pháp phân lập nam cộng sinh địa y.
Phương pháp nuôi nắm cộng sinh địa y. Phương pháp tao cao thô ethyl acetate và methanol. Phương pháp khảo sát hoạt tính sinh học .-<c <2 << 18 CHUGNG 3: KET QUA NGHIÊN CỮU. Kết quả phan lập và nuôi nắm Œ.
Tạo cao ethyl acetate và methanol từ sinh khối NAM. Khao sát hoạt tính sinh học. -- - - - ST ceeeeeescecceececeeeescssceeeeceeee 23 3:2:II:|H060ĂnDIKHADEI0XVHD:iaosisiipiiiiiiiiiintiiiiiii550121/401432116304803883381588333 23 3. Hoạt tinh kháng khuẩn.- 2-52 S22 S2 se SE Sex S2xr2xrcrrrrxrree 31 3.
Hoạt tinh ức chế enzyme œ — glucosidase. DEMOS NPB Lbuá036601206202116026114163130121140140401300402403418403i82052183129140491891818402483338187 33 KETLUUANVAEITEDNNGH]saeeannanereeioaoanroeroronaan-.ớớ 35 1LIKH[ÊÏtbscengennnibantitiittt240011030120131000303401538300118183030848808238608314002012192080384 35 2. 36 IV DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT KẾ p-NPG p-nitrophenyl-D-glucopyranoside 2,2 — diphenyl — | — picrylhydrazyl - Gestational Diabetes Melitus G Dai tháo đường thai kì S Reactive Oxygen Species Dimethy! sulfoxide MHA Mueller Hinton Agar DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 11; Minh Thai Gia y GC: BHHÄÌlT:cococoeoieanatiiiiiiiieiisiosisgi1011613550558685580588. acharii có mau trắng xám (trai) và G.
caribica có màu xanh 6 liu 3141035939733535535537595194585358553959944941565633593535532335394808161933553565555510414332835353395517395835553845814335% 6 Hình 3. Khuan lạc nam sau 4 tuần nuôi cấy trên môi trường MY 10. Khuan lạc nam sau 6 tuần nuôi cấy trên môi trường MY10. Khuan lạc nam sau § tuần nuôi cấy trên môi trường MY10.
Khuan lạc nam sau 10 tuần nuôi cấy trên môi trường MY 10. Kết quả khảo sát khả năng bắt gốc tự do DPPH của các cao chiết Š nông AG 2000 fi AAs saascisianoioiiiiiidiitiii4tiáii00121104114031031341531633938448318388184883) 24 Hình 3.8, Đỗ thi trong quan giữa tỉ lệ bẫy gốc DPPH va login nồng độ của VINH (iisiiiisiiiiiiii2i502116116153015368183331553681855885655358355159338585988863939838988639553851368855358 26 Hình 3. Đồ thị tương quan giữa tỉ lệ bẩy gốc DPPH và logio nồng độ cao ethyl acetate từ sinh khối nắm 8 tuân. Đồ thị tương quan giữa ti lệ bẫy gốc DPPH và logio nồng độ cao ethyl acetate từ sinh khối nắm 10 tuần.
Kết quả khao sát hoạt tính kháng Staphylococcus aureus của các cao chiết ở nồng độ 10 mg/mlL.- 2252 S22 22 22 222222222252122372172172173071E21 cv 3] vì DANH MỤC CÁC BANG Bảng 1. Phân loại Staphylococcus QUIHS. SH ng ng ngu 10 Bảng 2.1, Cáo thiết bị dùng trong để tiii. Thành phan môi trường MY 10 để phân lập và nuôi cay nam.
Khối lượng sinh khối nam khô và cao chiết từng loại. Ti lệ bẫy gốc DPPH của các nghiệm thức cao chiết ở nồng độ 200 pg/mL Tớ. ốc vaiaaveatsasueinivatstanivsi0sieavasseiseuraleviavaainaisasnisevsareavevievi0l 25 Bảng 3. Tỉ lệ bay góc DPPH của vitamin C ở các nồng độ khác nhau.
Ti lệ bay gốc DPPH của cao ethyl acetate từ sinh khối nắm § tuần nuôi cây ở các nông độ khác nhau. Tỉ lệ bẫy gốc DPPH của cao ethyl acetate từ sinh khối nam 10 tuần nuôi €ầy ở cáo tông độ (khá ABA osasissaniinaitiisil110200100412103114004011161231639084613218313318 38) 28 Bang 3.6 Hoạt tính bay gốc tự do của cao ethyl acetate từ sinh khối nam. Ti lệ ức chế enzyme ơ - glucosidase của cao ethyl acetate và methanol của nắm ở các tuần nuôi €ấy.- --¿- c s St 2t 1112111 1121111211501102101102710711 22c 32 MO DAU 1. Lí do chọn đề tài Stress oxy hoá là hiện tượng các gốc oxy hoá tự do trong cơ thé tăng lên bất thường đo cơ thé không có khả năng điều chỉnh sự cân bằng giữa các gốc oxy hoá tự đo và chất chống oxy hoá, điều đó dẫn đến phá huỷ các đại phân tử sinh học trong tế bào như protein, DNA, lipid của màng tế bào và ảnh hưởng đến quá trình tự chết theo chu trình của tế bao [1], [2].
Nhiều nghiên cứu cho thay các gốc tự do có liên quan đến nguyên nhân gây ung thư, chứng xơ vữa động mạch, viêm mãn tính vì chúng có thé phản ứng làm thay đôi cau trúc base purine và pirymidine [2]. Các gốc oxy hoá tự do có thé liên quan đến hơn 100 căn bệnh ở người như Alzheimer, gout, hen suyễn, viêm cau thận,. Các chất chống oxy hoá tông hợp như 2-tertbutyl- 4-methoxyphenol (BHA) và 2, 6-di-tert-butyl-4-mecthoxyphenol (BHT) cũng cho thay tác dụng phụ như gây đột biến cấu trúc DNA [4]. Cùng với đó, tỉnh trạng kháng kháng sinh đang là một thách thức đối với con người, đặc biệt là sự xuất hiện các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc [5].
Dù đã có những bước phát triển trong liệu pháp kháng sinh nhưng các bệnh nhiễm trùng vẫn là nguyên nhân gây bệnh va tử vong hang dau. Việc sử dụng các loại thuốc tổng hợp lâu ngày sẽ đẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn. Vì thể để giải quyết vấn đẻ này, chúng ta cần kiểm soát việc sử dụng thuốc kháng sinh, nghiên cứu rõ về cơ chế di truyền của tình trạng kháng thuốc và cuối cùng là tiếp tục nghiên cứu tìm ra các loại thuốc tông hợp hoặc tự nhiên mới [6]. Bệnh tiêu đường là bệnh rối loạn chuyên hoá mãn tính, làm cho lượng đường trong mau cao hơn bình thường.
Theo nghiên cứu của Li và cộng sự vào năm 2005, ước tính đến 2025, số người mắc bệnh tiêu đường trên toan cầu là 300 triệu người [7]. Một trong những cách điều trị tiêu đường tuýp 2 hiệu quả là làm chậm quá trình hap thu glucose bằng cách ức chế enzyme thuỷ phan carbohydrate như a- glucosidase va ơ-amylase [8]. Bắt dau từ thé ki 15 - 16, việc sử dụng địa y dé chữa các bệnh thông thường như vết thương ngoài da, di ứng, bệnh hô hấp, tiêu hoá, sản khoa và phụ khoa đã trở bo nên pho biến ở Châu Âu [9]. Nhiều nghiên cứu cho thấy trong địa y có hơn 250 các hợp chất có hoạt tính sinh học [10].
Các chất chuyển hoá thứ cấp của địa y đa số là do mycobiont sản xuất, chúng có nhiều hoạt tính sinh học đã được nghiên cứu như ức chế vi khuẩn, nắm, kháng virus, chống ung thư, kháng oxy hoá, ức chế enzyme [11]. Vào năm 2007, theo nghiên cứu của Feuerer và Hawksworth cho biết có khoảng 18882 loài địa y và con số nay có thé tăng cao hơn nữa [15]. Với số lượng địa y không 16 cùng với hoạt tính sinh học của các chất chuyên hoá thứ cấp trong quá trình sông, địa y là nguồn dược liệu tiềm năng dé chúng ta tiếp tục khai thác và nghiên cứu. Cho đến hiện nay, nam cộng sinh với địa y Graphis handelii vẫn chưa được nghiên cứu nhiều vẻ các hoạt tính sinh học của chúng.
Chính vì vậy, dé tài: “Phân lập và khảo sát hoạt tính sinh học của nắm cộng sinh địa y G. andeli` được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu Dé tài thực hiện nhằm phân lập và khảo sát một số hoạt tính sinh học của nắm cộng sinh địa y G. Đối tượng nghiên cứu Nam cộng sinh địa y G.
handelii được phan lập từ mẫu địa y được thu từ Thị xã Kiến Tường. Tinh Long An (10.940441) vào tháng 05 năm 2023. Nhiệm vu nghiên cứu - Phân lập nam cộng sinh địa y G. - Khảo sát ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến hoạt tính kháng khuẩn, kháng oxy hoá, ức chế enzyme « - glucosidase.
- Khao sát ảnh hướng của dung môi chiết (methanol và ethyl acetate) đến hoạt tính kháng khuan, kháng oxy hoá, ức chế enzyme @ - glucosidase. Pham vi nghiên cứu Đề tài phân lập va khảo sát hoạt tinh kháng oxy hoá bing phương pháp bay gốc DPPH, hoạt tính kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, ức chế enzyme a - glucosidase của cao chiết nắm cộng sinh địa y G. handelii ở các giai đoạn 4, 6, 8, 10 tuần nuôi cấy trên môi trường MY 10 (malt extract 20 g, yeast extract 4 g, agar 20 g, sucrose 100 g, nước cất 1 L). Dé tải sử dụng hai loại dung môi đẻ chiết cao là methanol và ethyl acetate.
Đặc điểm chung và hoạt tính sinh học của dia y Địa y là một dạng cộng sinh giữa nắm (mycobiont) và tảo hoặc vi khuẩn lam (photobiont). Mycobiont nhận nguồn carbon từ quá trình quang hợp của photobiont và nó cung cấp lại nước, chất dinh dưỡng cho photobiont. Ở đa số các loài địa y. mycobiont chiêm phan lớn trong cau tạo và photobiont nằm ở lớp vỏ trên và dưới của địa y.