Giáo trình môn Khởi nghiệp Business Startup - TS. Nguyễn Thị Oanh - ĐH Thủy Lợi

Tài liệu giáo trình môn khởi nghiệp toàn diện, cung cấp kiến thức nền tảng và phương pháp thực tiễn để xây dựng và phát triển doanh nghiệp mới thành công.

Trường đại học

Đại học Kinh tế quốc dân

Chuyên ngành

Khởi nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2016

225
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình môn khởi nghiệp

Giáo trình môn khởi nghiệp là tài liệu học thuật cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện cho sinh viên về quá trình khởi sự kinh doanh. Môn học thường có hai tín chỉ, sử dụng giáo trình chính thức của các tác giả uy tín trong lĩnh vực kinh tế. Nội dung giáo trình bao gồm sáu chương học chính, từ tổng quan về khởi nghiệp đến quản trị nguồn lực. Sinh viên được trang bị kiến thức về môi trường kinh doanh, tố chất doanh nhân và các phương pháp lựa chọn ý tưởng kinh doanh. Giáo trình nhấn mạnh việc xây dựng kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh. Đây là bước đệm quan trọng để sinh viên tự tin khởi tạo doanh nghiệp. Cơ cấu đánh giá gồm bốn mươi phần trăm điểm quá trình và sáu mươi phần trăm điểm thi. Bài tập lớn theo nhóm giúp rèn luyện kỹ năng thực tế. Phương pháp học tập kết hợp lý thuyết và thực hành. Sinh viên cần quan sát và mô tả các hiện tượng kinh tế cùng xu hướng ngành nghề. Từ đó hình thành khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn kinh doanh.

1.1. Mục tiêu và đối tượng của giáo trình

Giáo trình môn khởi nghiệp hướng đến hai mục tiêu chính về kiến thức và kỹ năng. Về kiến thức, sinh viên nắm bắt được môi trường kinh doanh, tố chất và kỹ năng cần thiết của chủ doanh nghiệp. Nội dung bao gồm các phương pháp lựa chọn ý tưởng kinh doanh và lập kế hoạch khởi sự. Sinh viên hiểu rõ hoạt động kinh doanh cùng trách nhiệm và rủi ro thường gặp. Về kỹ năng, giáo trình rèn luyện khả năng quan sát và mô tả các hiện tượng kinh tế. Sinh viên học cách vận dụng kiến thức để hình thành ý tưởng và lập kế hoạch kinh doanh. Đối tượng chính là sinh viên đại học ngành kinh tế và quản trị kinh doanh. Giáo trình cũng phù hợp cho người mới bắt đầu tìm hiểu về khởi nghiệp.

1.2. Cấu trúc và nội dung sáu chương học

Giáo trình được xây dựng theo cấu trúc sáu chương học logic và liền mạch. Chương một giới thiệu tổng quan về khởi nghiệp và tinh thần kinh doanh. Chương hai tập trung vào cơ hội kinh doanh và lập kế hoạch. Chương ba phân tích thị trường một cách hệ thống. Chương bốn hướng dẫn phát triển sản phẩm, dịch vụ và kế hoạch sản xuất. Chương năm xây dựng kế hoạch marketing và bán hàng hiệu quả. Chương sáu quản trị các nguồn lực trong khởi nghiệp. Mỗi chương đều có mục tiêu cụ thể và bài tập thực hành. Cấu trúc này đảm bảo sinh viên tiếp cận kiến thức từ tổng quan đến chi tiết. Sự liên kết giữa các chương tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh.

II. Phân tích vấn đề và rủi ro thường gặp trong khởi nghiệp

Giáo trình khởi nghiệp phân tích rõ sự khác biệt giữa startup và doanh nghiệp nhỏ truyền thống. Đây là nội dung quan trọng giúp sinh viên định hướng đúng đắn con đường kinh doanh. Doanh nghiệp nhỏ hoạt động trong phạm vi xác định, ưu tiên lợi nhuận để tồn tại. Startup hướng đến mở rộng quy mô lớn nhất có thể, tốc độ tăng trưởng rất cao theo tháng hoặc quý. Về vốn, doanh nghiệp nhỏ dựa vào vốn chủ và vốn vay ngân hàng. Startup thu hút vốn từ quỹ đầu tư mạo hiểm. Công nghệ là yếu tố tiêu biểu của startup nhưng không bắt buộc với doanh nghiệp nhỏ. Tỷ lệ thất bại cũng chênh lệch đáng kể. Ba năm đầu, ba mươi phần trăm doanh nghiệp nhỏ thất bại trong khi chín mươi hai phần trăm startup không thành công. Kỹ năng lãnh đạo cũng khác biệt rõ rệt. Chủ doanh nghiệp nhỏ lãnh đạo nhân viên. Nhà sáng lập startup phải quản lý nhân viên, nhà đầu tư và đối tác cùng lúc. Áp lực và rủi ro của startup lớn hơn nhiều so với doanh nghiệp nhỏ truyền thống.

2.1. Tố chất và kỹ năng cần thiết của nhà khởi nghiệp

Giáo trình nhấn mạnh ba yếu tố cốt lõi của tinh thần kinh doanh. Thứ nhất là tư duy sáng tạo và khả năng nhận biết cơ hội thị trường. Thứ hai là bản lĩnh dám chấp nhận rủi ro và đối mặt thử thách. Thứ ba là kỹ năng lãnh đạo và quản trị tổ chức. Nhà khởi nghiệp cần có khả năng quan sát xu hướng phát triển các ngành nghề. Kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh là yếu tố không thể thiếu. Người khởi nghiệp phải hiểu rõ môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô. Các yếu tố như chính sách thuế, khoa học công nghệ và nguồn lực đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.

2.2. Các rủi ro thường gặp trong khởi nghiệp

Quản trị rủi ro là phần nội dung thiết yếu trong giáo trình khởi nghiệp. Rủi ro tài chính là thách thức lớn nhất khi nguồn vốn hạn chế và dòng tiền không ổn định. Rủi ro thị trường xảy ra khi sản phẩm không đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng. Rủi ro về nhân sự khi đội ngũ thiếu kỹ năng hoặc không gắn kết. Môi trường kinh doanh thay đổi liên tục tạo ra rủi ro từ chính sách và pháp luật. Startup đối mặt tỷ lệ thất bại lên đến chín mươi hai phần trăm trong ba năm đầu. Giáo trình hướng dẫn cách nhận diện, đánh giá và giảm thiểu các rủi ro. Việc xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết giúp dự đoán và chuẩn bị phương án đối phó hiệu quả.

III. Phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp

Giáo trình cung cấp phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh theo quy trình khoa học. Bước đầu tiên là phân tích môi trường kinh doanh. Các yếu tố vĩ mô như chính sách thuế, khoa học công nghệ và thủ tục hành chính cần được đánh giá kỹ lưỡng. Tiếp theo là nhận biết cơ hội thị trường. Theo Kotler, có ba cách tìm cơ hội kinh doanh tốt. Cách thứ nhất là cung cấp sản phẩm đang khan hiếm trên thị trường. Cách thứ hai là đưa ra sản phẩm không mới nhưng có đặc tính ưu việt hơn. Cách thứ ba là tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới mang tính đột phá. Xây dựng chiến lược kinh doanh là bước then chốt. Chiến lược bao gồm định hướng dài hạn, mục tiêu và phương án hành động. Nhiệm vụ chiến lược xác định lý do tồn tại và ý nghĩa hoạt động của công ty. Giáo trình hướng dẫn phát triển sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường. Kế hoạch marketing và bán hàng giúp tiếp cận khách hàng hiệu quả. Quản trị nguồn lực đảm bảo doanh nghiệp vận hành trơn tru. Bài tập lớn yêu cầu sinh viên lập nhóm xây dựng kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh.

3.1. Phân tích thị trường và nhận diện cơ hội kinh doanh

Phân tích thị trường là bước nền tảng trong quy trình khởi nghiệp. Giáo trình hướng dẫn sinh viên nghiên cứu quy mô thị trường, đối thủ cạnh tranh và hành vi khách hàng. Theo Kotler, ba cách tiếp cận cơ hội thị trường rất thực tiễn. Cách thứ nhất là cung cấp sản phẩm đang khan hiếm trên thị trường. Cách thứ hai là đưa ra sản phẩm không mới nhưng có đặc tính ưu việt hơn đối thủ. Cách thứ ba là tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới và đột phá. Việc đánh giá môi trường kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định điều kiện thuận lợi và bất lợi. Các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách pháp luật và xu hướng công nghệ đều tác động đến cơ hội kinh doanh.

3.2. Nuôi dưỡng tinh thần khởi nghiệp và phát triển ý tưởng

Giáo trình đề xuất ba bước nuôi dưỡng và phát triển tinh thần khởi nghiệp. Bước đầu tiên là thúc đẩy tinh thần doanh nhân thông qua các khóa học ngắn hạn. Sinh viên tham gia trò chơi đóng vai, mô hình giả định và bài học thực tế. Giảng viên đóng vai trò hướng dẫn và truyền cảm hứng. Bước thứ hai là chuyển đổi từ ý tưởng đến sản phẩm mẫu. Sinh viên lập nhóm khởi nghiệp và liệt kê các ý tưởng kinh doanh khả thi. Sau đó lập kế hoạch và xây dựng sản phẩm mẫu thử nghiệm. Bước thứ ba là đào tạo chuyên sâu và hỗ trợ khởi nghiệp. Nhóm khởi nghiệp được gặp gỡ chuyên gia và nhà đầu tư để hoàn thiện dự án.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình khởi nghiệp

Giáo trình môn khởi nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ thiết thực. Quyết định 844 năm 2016 phê duyệt đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến năm 2025. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được thông qua năm 2017 tạo hành lang pháp lý vững chắc. Quyết định 1665 hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025. Trường đại học đóng vai trò then chốt trong hệ sinh thái khởi nghiệp. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng kết hợp thực hành thực tế. Sinh viên xây dựng bản kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh làm bài tập lớn. Phương pháp đánh giá đa dạng khuyến khích sự chủ động và sáng tạo. Ứng dụng thực tế của giáo trình thể hiện qua khả năng sinh viên tự khởi tạo doanh nghiệp. Nền tảng kiến thức vững chắc giúp giảm thiểu rủi ro và tăng tỷ lệ thành công trong kinh doanh.

4.1. Hệ sinh thái khởi nghiệp và vai trò của trường đại học

Hệ sinh thái khởi nghiệp là mạng lưới tương tác giữa các tổ chức và cá nhân thúc đẩy hình thành doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Trường đại học đóng vai trò trung tâm trong hệ sinh thái này. Cơ sở giáo dục cung cấp kiến thức, kỹ năng và môi trường ươm mầm ý tưởng khởi nghiệp. Giáo trình môn khởi nghiệp là công cụ truyền tải tri thức hiệu quả. Sinh viên được tiếp cận mô hình giả định, bài học thực tế và dự án nhóm. Trường đại học còn kết nối sinh viên với doanh nghiệp, nhà đầu tư và chuyên gia. Các chương trình hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp ngày càng được mở rộng. Sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên hiện thực hóa ý tưởng.

4.2. Hướng phát triển và cải tiến giáo trình khởi nghiệp

Giáo trình khởi nghiệp cần liên tục cập nhật để phù hợp xu hướng thị trường. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số đòi hỏi nội dung giáo trình bổ sung kiến thức về kinh doanh trực tuyến. Các mô hình khởi nghiệp tinh gọn và kinh doanh trên nền tảng số cần được đưa vào chương trình. Phương pháp giảng dạy nên tăng cường học qua dự án thực tế. Sự tham gia của doanh nhân thành công với vai trò giảng viên thỉnh giảng tạo giá trị thực tiễn. Giáo trình cũng cần nhấn mạnh trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững. Việc tích hợp tình huống thực tế Việt Nam giúp sinh viên dễ dàng vận dụng kiến thức vào thực tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

KHỞI NGHIỆP BUSINESS STARTUP Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Oanh Email: nguyenthioanh@tlu.vn GIỚI THIỆU MÔN HỌC - 2 tín chỉ - Giáo trình: PGS. Nguyễn Ngọc Huyền, TS Ngô Thị Việt Nga (2016) Giáo trình Khởi sự kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân. • Các tài liệu tham khảo: Bill Aulet, Kinh điển về khởi nghiệp – 24 bước khởi sự kinh doanh thành công, NXB Lao Động xã hội.com Cơ cấu điểm học phần - Điểm quá trình: 40% Trong đó: Điểm chuyên cần, điểm danh: 15% Điểm bài tập nhóm: 15% Điểm kiểm tra giữa kỳ: 10% - Điểm thi: 60% Gồm 50 câu trắc nghiệm. Thời gian: 60 phút www.com NỘI DUNG MÔN HỌC • Chương 1: Tổng quan về khởi nghiệp và tinh thần kinh doanh • Chương 2: Cơ hội kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh • Chương 3: Phân tích thị trường • Chương 4: Phát triển sản phẩm, dịch vụ và kế hoạch sản xuất • Chương 5: Kế hoạch marketing và bán hàng • Chương 6: Quản trị các nguồn lực trong khởi nghiệp MỤC TIÊU MÔN HỌC Về kiến thức: Sinh viên nắm bắt được: môi trường kinh doanh, tố chất, kỹ năng cần có của chủ DN; các phương pháp lựa chọn ý tưởng KD, nội dung cơ bản của kế hoạch KD khởi sự; Triển khai các hoạt động KD cũng như trách nhiệm, rủi ro thường gặp của các nhà khởi sự. Đây là cơ sở để SV tự thực tập khởi tạo DN cho chính mình. Về kỹ năng: - Có khả năng quan sát, mô tả lại các hiện tượng kinh tế và kinh doanh; xu hướng phát triển các ngành nghề. - Có khả năng vận dụng các kiến thức về khởi nghiệp hình thành ý tưởng, lập kế hoạch và khởi tạo doanh nghiệp. - Có khả năng lập một bản kế hoạch kinh doanh Bài tập lớn - Phân nhóm làm bài tập lớn. - Cuối môn học thuyết trình và nộp sản phẩm. - Cho điểm theo nhóm, kết hợp đánh giá sự đóng góp vai trò trong nhóm.com Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHỞI NGHIỆP VÀ TINH THẦN KINH DOANH 1. Khái quát về hoạt động kinh doanh và khởi nghiệp 1. Doanh nhân trong nền kinh tế cách mạng công nghiệp 4. Nhà khởi nghiệp và tinh thần khởi nghiệp 1.4 Khởi nghiệp sáng tạo 1.5 Quản trị rủi ro trong khởi nghiệp 7 Mục tiêu chương 1 • Hiểu được Khái niệm, nội dung Khởi nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo • Nắm bắt được các hoạt động kinh doanh của DN • Phân loại các DN khởi nghiệp • Xác định những tố chất cần có của người khởi nghiệp kinh doanh • Xác định các cá nhân nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp và các chủ thể hỗ trợ DN khởi nghiệp • Xác định quản trị rủi ro trong DN Khác biệt giữa Startup và SE Khác biệt giữa Startup và SE Các điểm khác biệt giữa Startup và SE Doanh nghiệp nhỏ STARTUP Tính đột phá Kinh nghiệm Đột phá, sáng tạo Tính tăng trưởng Trong phạm vi xác định Mở rộng càng lớn càng tốt Tốc độ tăng trưởng Thấp Rất cao, theo tháng / quý Lợi nhuận Phải có lợi nhuận để tồn tại Cần chiếm thị phần, LN đến sau Tài trợ vốn Vốn chủ DN+vốn vay Quỹ đầu tư Công nghệ Không bắt buộc Tiêu biểu Rủi ro 30% thất bại trong 3 năm đầu 92% thất bại trong 3 năm đầu Kỹ năng lãnh đạo Lãnh đạo nhân viên Nhân viên, nhà đầu tư, đối tác… Cuộc sống cá nhân Rủi ro ít, nên dễ cân bằng Rủi ro lớn, áp lực lớn Tham vọng Lợi nhuận IPO (Initial Public Offering) Phân biệt khởi nghiệp và Startup Kiến thức chung về khởi nghiệp 1- Khái niệm Khởi nghiệp (Entrepreneuship): Là việc bắt đầu một công việc kinh doanh. 2- Phân loại: Khởi nghiệp DN nhỏ và DN xã hội (Social DN đổi mới sáng vừa enterprise) tạo www.com A- Doanh nghiệp vừa và nhỏ DN siêu nhỏ: DN nhỏ: DN vừa : + Số LĐ BQ năm + số LĐ BQ năm + số LĐ BQ năm năm không quá 10 không quá 100 người không quá 100 (200) người/năm. + DT của năm không người. + Tổng DT của năm quá 50 (100) tỷ VND + tổng doanh thu của không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng NV không năm không quá hoặc tổng NV không quá 20 (50) tỷ đồng, 200(300) tỷ đồng hoặc quá 3 tỷ đồng. tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, B- DN xã hội (Social enterprise): Là những tổ chức hoạt động dưới nhiều hình thức pháp lý khác vận dụng tinh thần doanh nhân nhằm theo đuổi cùng lúc cả 2 mục tiêu xã hội và kinh tế. C- DN đổi mới sáng tạo • Đổi mới sáng tạo (Innovation): Là thực hiện một sự cải tiến, một quy trình, phương pháp hay một phương pháp tổ chức mới trong thực tiễn kinh doanh, tổ chức nơi làm việc, hay các mối quan hệ đối ngoại. • DN khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Startup): Là DN khởi nghiệp dựa trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh. Các Startup thường có khao khát vươn xa hơn thị trường địa phương, hướng tới thị trường toàn cầu hoặc ít nhất là trong khu vực. Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (Entrepreneurial ecosystem) Khái niệm: “Hệ sinh thái khởi nghiệp” đề cập đến mối tương tác diễn ra giữa một loạt các bên liên quan là các tổ chức và cá nhân để thúc đẩy sự hình thành các doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và tăng trưởng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (Entrepreneurial ecosystem) A- Chính phủ: Chính phủ hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp -Nhằm tạo lập môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển loại hình doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới. 1- Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18 tháng 05 năm 2016 về việc phê duyệt Đề án án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” (Đề án). 2- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được Quốc hội thông qua tháng 6/2017 3- QĐ 1665/qđ-TTg ngày 30/10/2017 về việc phê duyệt đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” B- Trường ĐH Các yếu tố cốt lõi của tinh thần kinh doanh N. Lộc / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 27 (2011) 232-239 Ba bước nuôi dưỡng và phát triển tinh thần cùng ý tưởng khởi nghiệp Thúc đẩy tinh thần doanh nhân Khóa học ngắn hạn giới “Trò chơi” đóng vai và bài Mô hình giả định Giảng viên hướng dẫn thiệu về khởi nghiệp học thực tế Từ ý tưởng đến sản phẩm mẫu Đào tạo chuyên Lập nhóm khởi Liệt kê các ý Lập kế hoạch Xây dựng sản Chọn ý tưởng nghiệp nghiệp tưởng KD phẩm mẫu Hỗ trợ đến khi nhóm khởi nghiệp có thể tự lập Gặp và làm việc Vườn ươm khởi Trao đổi với Lập mạng lưới, Có thể tham gia Thực hành gọi cùng các nhóm nghiệp mentor (cố vấn) nhóm KN các cuộc thi KN vốn KN (Phát triển khởi sự KD tại các trường đại học: Bài học từ 3 trường MIT, IIIT và Utrecht, 2012 của tác giả Jacobus meergenaamd van de Zande, T.) Mô hình ASK (ASK model) Kim Tứ Đồ (Cashflow Quadrant – Dòng chảy của đồng tiền) www.com Thảo luận: Những tố chất cần có của một người khởi nghiệp kinh doanh? Bạn cần tố chất gì để khởi nghiệp thành công? THẾ GIỚI ĐÃ THAY ĐỔI Robot thay thế người lao động QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KHỞI NGHIỆP - Cứ 100 doanh nghiệp khởi nghiệp thì có đến 30 doanh nghiệp thất bại trong 3 năm đầu tiên. - Cứ 100 doanh nghiệp Start-up thì có 90.2 dự án thất bại DÙ BẠN KHỞI NGHIỆP VÌ LÍ DO GÌ, BẠN LUÔN ĐÁNG ĐƯỢC TRÂN TRỌNG VÌ BẠN DÁM KHỞI NGHIỆP! LOGO KHỞI NGHIỆP BUSINESS STARTUP Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Oanh Email: nguyenthioanh@tlu.vn CHƯƠNG 2: CƠ HỘI KINH DOANH VÀ LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH 2.Ý tưởng kinh doanh và lựa chọn ý tưởng kinh doanh.Cơ hội và phương pháp nhận biết cơ hội kinh doanh 2.Đánh giá mức độ chắc chắn của cơ hội kinh doanh 2. Lập kế hoạch khởi sự kinh doanh Mục tiêu chương 2  Trình bày kĩ năng hình thành ý tưởng kinh doanh của người khởi sự kinh doanh.  Các kĩ năng này giúp người khởi sự kinh doanh xác định đúng và chọn được ý tưởng kinh doanh phù hợp, có thể đem lại thành công trong quá trình kinh doanh tiếp theo.  Đồng thời xác định được cơ hội kinh doanh và lập được kế hoạch kinh doanh khởi sự. Ý TƯỞNG KINH DOANH Sự cần thiết nghiên cứu cơ hội và nhận biết cơ hội KD? Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường 1. Nghiên cứu các cơ hội kinh doanh Nghiên cứu và Nghiên cứu phát hiện cầu cung Cân nhắc cơ hội kinh doanh 1.1 Nghiên cứu cầu  Nghiên cứu cầu là:  Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu các loại sản phẩm mà DN cần cung ứng như: • Giá cả của sản phẩm • Giá cả của hàng hoá thay thế • Thu nhập của người tiêu dùng • Quy mô thị trường, vv. Nghiên cứu và DN biết được cầu về SP Phát hiện cầu Với giá? Chất lượng?. - Đó là các nhân tố ảnh hưởng đến cầu như Giá của SP, Giá của hàng hoá thay thế, Thu nhập người TD… 1.2 Nghiên cứu cung  Nghiên cứu cung là:  Các nhân tố ảnh hưởng đến cung các loại sản phẩm mà DN cần cung ứng như: • Giá cả của sản phẩm • Giá cả của các nhân tố đầu vào • Chính sách thuế của nhà nước • Số Dn đang và sẽ cung cấp,… DN biết được người cung ứng có thể cung cấp loại Nghiên cứu cung SP gì?Giá? Chất lượng? chính sách thuế?. Lưu ý: Nghiên cứu quy mô cung cấp sản phẩm phải gắn với đặc điểm từng bước khu vực hoá và quốc tế hoá của thị trường các sản phẩm hiện nay. Cân nhắc cơ hội kinh doanh - Có nên KD? -Cơ hội ở mức độ? -Cần có những điều kiện gì từ phía người SX?. Nghiên cứu và Nghiên cứu phát hiện cầu cung Cân nhắc cơ hội kinh doanh 2. Nghiên cứu các điều kiện môi trường Để tạo lập DN ngoài cơ hội KD còn phải xem xét đến các điều kiện môi trường KD như:  Luật pháp  Chính sách kinh tế vĩ mô: chính sách thuế, chính sách khuyến khích,…  Khoa học công nghệ  Nguồn lực: nhân lực, tài nguyên  Thủ tục hành chính  ….  Kết quả là đánh giá cụ thể về các điều kiện môi trường -> giúp DN định hướng cho sự tồn tại và phát triển của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ