UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1148 /QĐ-CĐYTN ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội) MÔN HỌC/MÔ ĐUN: MÔ PHÔI – GIẢI PHẪU BỆNH NGÀNH: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Hà Nội, năm 2020 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Mô học – Giải phẫu bệnh được biên soạn cho sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm với mục đích hướng dẫn cho sinh viên những kiến thức cơ bản và khái quát nhất về cấu trúc mô học của cơ thể, trong mối liên quan chặt chẽ giữa cấu tạo hình thái và hoạt động chức năng của các cơ quan trong cơ thể người bình thường. Từ những kiến thức cơ sở đó sinh viên dễ dàng tiếp thu những kiến thức chuyên ngành xét nghiệm y học.
Phần Giải phẫu bệnh sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về mô bệnh học, giúp sinh hiểu rõ về cơ chế bệnh sinh và các đặc điểm của tế bào, mô và các cơ quan trong một số trường hợp bênh lý. Cuốn giáo trình gồm hai phần: Phần lý thuyết: Cung cấp những kiến thức về đặc điểm hình thái và vai trò của các loại mô cơ bản trong cơ thể, và cấu trúc mô học của các cơ quan trong cơ thể người bình thường và nhưng thay đổi trong một số trường hợp bệnh lý. Phần thực hành: Hướng dẫn sinh viên thực hiện được một số kỹ thuật xét nghiệm mô bệnh học cơ bản phục vụ cho công tác chẩn đoán bệnh. Các tác giả là những người có kinh nghiệm lâm sàng lâu năm cũng như kinh nghiệm giảng dạy về môn Mô học và Giải phẫu bệnh.
Các tác giả biên soạn cuốn giáo trình này với tinh thần trách nhiệm cao, song cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp và độc giả để cuốn giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! …………., ngày……tháng……năm……… 3 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: ThS.BS Nguyễn Hồng Phúc 2.
Lưu Đình Mùi 4 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 2 LỜI GIỚI THIỆU. 9 BÀI 1: MÔ HỌC ĐẠI CƯƠNG. 9 BÀI 2: MÔ HỌC HỆ CƠ QUAN.40 BÀI 3: GIẢI PHẪU BỆNH ĐẠI CƯƠNG .68 PHẦN THỰC HÀNH.
THỰC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI MÔ HỌC ĐẠI CƯƠNG. THỰC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI MÔ HỌC HỆ CƠ QUAN. THỰC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI GIẢI PHẪU BỆNH ĐẠI CƯƠNG. THỰC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI GIẢI PHẪU BỆNH HỆ CƠ QUAN.
KỸ THUẬT CẮT LÁT MỎNG VÀ DÁN TIÊU BẢN MÔ HỌC. KỸ THUẬT NHUỘM HEMATOXILIN & EOSIN.158 TÀI LIỆU THAM KHẢO .163 5 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Mô phôi – Giải phẫu bệnh Mã mô đun: XN02 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Đây là mô đun số 17 trong chương trình đào tạo kỹ thuật viên xét ngiệm y học trình độ cao đẳng. - Tính chất: Mô đun Mô phôi – Giải phẫu bệnh là mô đun bắt buộc trong khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo kỹ thuật viên xét nghiệm trình độ cao đẳng. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun gồm hai phần là Mô học và Giải phẫu bệnh, trong đó phần Mô học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo cơ thể ở mức độ tế bào và mô.
Phần giải phẫu bệnh cung cấp cho sinh viên những kiến thức về sự tổn thương của tế bào, mô và các cơ quan trong trường hợp bệnh lý. Mục tiêu của mô đun: * Kiến thức - Trình bày được cấu tạo vi thể của các mô, các cơ quan trong cơ thể người. - Mô tả được sự liên quan giữa cấu trúc và chức năng của mô, các cơ quan trong cơ thể người. - Trình bày được cơ chế gây ra các tổn thương tế bào, mô, rối loạn tuần hoàn, quá trình viêm và u trong cơ thể người.
- Mô tả được hình ảnh tổn thương đại thể, vi thể của các cơ quan trong cơ thể người trong một số bệnh lý. * Kỹ năng - Xác định được hình ảnh bình thường của các loại tế bào, các mô, các cơ quan trong cơ thể người khi quan sát các tiêu bản qua kính hiển vi quang học. - Xác định được các hình ảnh tổn thương khi quan sát các tiêu bản giải phẫu bệnh qua kính hiển vi quang học. - Thực hiện được một số kỹ thuật xét nghiệm cơ bản phục vụ chẩn đoán mô bệnh học.
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo vận dụng kiến thức đã học được về cấu trúc của tế bào, mô trong cơ thể bình thường và những thay đổi của tế bào, mô trong các trường hợp bệnh lý để giải quyết các vấn đề trong học tập. - Thận trong, tỉ mỉ, nghiêm túc phối hợp, hướng dẫn, giám sát và đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. 6 - Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực xét nghiệm y học và các quy trình kỹ thuật của ngành y tế để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập. Nội dung và phương pháp đánh giá mô đun Nội dung của mô đun: Số giờ TT Nội dung Lý Thực Kiểm Tổng thuyết hành tra 1 Mô học đại cương 5 5 2 Mô học hệ cơ quan 5 5 3 Giải phẫu bệnh đại cương 4.5 Thực hành quan sát hình thái mô học 5 5 4 đại cương Thực hành quan sát hình thái mô học hệ 5 5 5 cơ quan Thực hành quan sát hình thái giải phẫu 5 5 6 bệnh đại cương Thực hành quan sát hình thái giải phẫu 4.5 7 bệnh hệ cơ quan Kiểm tra 0.5 Kỹ thuật cắt lát mỏng và dán tiêu bản 5 5 8 mô học 9 Kỹ thuật nhuộm Hematoxylin & Eosin 4 4 Kiểm tra 1 1 TỔNG 45 14 29 2 Phương pháp đánh giá: Các kiến thức và kỹ năng trên sẽ được đánh giá qua các bài kiểm tra định kỳ và bài thi kết thúc mô đun.
Sinh viên đủ điều kiện dự thi nếu không nghỉ quá 20% giờ học lý thuyết, tham gia đầy đủ giờ học thực hành và điểm trung bình chung các điểm kiểm tra đạt ≥ 5,0 (theo thang điểm 10). Sinh viên được đánh giá đạt mô đun nếu Điểm tổng kết môn học đạt ≥ 4,0 (theo thang điểm 10). Đánh giá Hệ số 1 Hệ số 2 Thi Hình thức Vấn đáp, tự luận, Thực hành Vấn đáp/ tự luận/ 7 trắc nghiệm trắc nghiệm Tỷ lệ 40% 60% Số lượng 01 02 01 8 PHẦN LÝ THUYẾT BÀI 1: MÔ HỌC ĐẠI CƯƠNG MỤC TIÊU: * Về kiến thức 1. Trình bày được khái niệm, chức năng, cấu trúc chung, phân loại biểu biểu mô.
Mô tả được cấu trúc của mô liên kết chính thức. Trình bày được đặc điểm chung và phân loại cơ trong cơ thể 4. Mô tả được cấu trúc vi thể của sợi cơ vân, sợi cơ tim và sợi cơ trơn 5. Mô tả được cấu trúc của nơron thần kinh, synap hóa học và các tế bào thần kinh đệm.
Giải thích được cơ chế hình thành nên các loại sợi thần kinh. Phân biệt được hình ảnh một số mô trên hình ảnh mẫu. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm 8. Nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo vận dụng kiến thức đã học được để giải quyết các vấn đề trong học tập.
Chứng minh được năng lực làm việc độc lập và phối hợp nhóm để giải quyết các vấn đề học tập. Khái niệm Biểu mô là mô được tạo thành bởi những tế bào hình đa diện nằm sát và gắn kết chặt chẽ với nhau, rất ít chất gian bào. Biểu mô làm nhiệm vụ che phủ bề mặt cơ thể, lót các khoang cơ thể hoặc đảm nhiệm chức phận chế tiết. Biểu mô có nguồn gốc từ cả 3 lá phôi: - Ngoại bì bề mặt là nguồn gốc của biểu bì da, giác mạc, biểu mô của các khoang mũi, miệng, hậu môn… - Nội bì là nguồn gốc của biểu mô hệ hô hấp, ống tiêu hoá, các tuyến tiêu hoá… - Trung bì là nguồn gốc của lớp nội mô lát mạch máu và mạch bạch huyết, biểu mô các thanh mạc… 1.
Chức năng - Che phủ, giới hạn, bảo vệc - Hấp thu - Vận chuyển 9 - Chế tiết - Thu nhận cảm giác 1. Cấu trúc của biểu mô 1. Một số đặc điểm của biểu mô Các tế bào biểu mô nằm sát nhau: Dưới kính hiển vi quang học không quan sát được khoảng gian bào giữa các tế bào biểu mô. Dưới kính hiển vi điện tử, khoảng gian bào chỉ từ 15 đến 20nm.
Hình dạng các tế bào biểu mô khác nhau phụ thuộc vào loại biểu mô, vào chức năng của biểu mô và vào vị trí của các tế bào trong biểu mô. Ở đa số các tế bào biểu mô, bào tương phía trên nhân hoàn toàn khác với phần dưới nhân. Vì vậy người ta quy ước gọi cực đáy là phần bào tương trông về phía màng đáy, còn phần bào tương ở phía trên là cực ngọn. Sự phân cực đó có liên quan với các chức năng của tế bào.
Nuôi dưỡng và phân bố thần kinh ở biểu mô: Trong biểu mô không có mạch máu và mạch bạch huyết. Biểu mô được nuôi dưỡng nhờ những chất khuyếch tán từ mô liên kết qua màng đáy vào biểu mô. Xen giữa các tế bào biểu mô có những tận cùng thần kinh. Màng đáy Những tế bào biểu mô họp thành lớp và phân cách với mô liên kết sát bên dưới hay 1 a xung quanh bởi một màng gọi là b 2 3 c màng đáy.
Trên tiêu bản nhuộm Hematoxylin & eosin (HE) khó 4 A nhận biết được màng đáy; nếu nhuộm PAS hay ngấm bạc, màng đáy là một màng mỏng, B liên tục, dán chặt vào đáy biểu Hình 1. Sơ đồ màng đáy ở da mô. Dưới kính hiển vi quang học; B. Dưới Màng đáy đóng vai trò phân kính hiển vi điện tử.
cách biểu mô với mô liên kết, 1. Lớp tế bào đáy; 2. làm giới hạn cho sự phát triển Lá đặc; c. Lớp của biểu mô, đồng thời làm hàng sợi collagen rào ngăn không để những chất có phân tử lượng lớn ở dịch gian 10 bào vào biểu mô.