Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Thực tập tốt nghiệp (Mã số mô đun: MĐ 27) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Quản trị mạng máy tính ở trình độ Cao đẳng. Giáo trình được ban hành chính thức kèm theo Quyết định số 285/QĐ-CĐNHN ngày 21 tháng 07 năm 2017 do Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam ký duyệt, với tác giả biên soạn là ThS. Phạm Tất Thành.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô đun Thực tập tốt nghiệp được bố trí học ở giai đoạn cuối khóa sau khi người học đã hoàn thành toàn bộ các môn học và mô đun đào tạo chuyên ngành, kết thúc trước kỳ thi tốt nghiệp. Mục tiêu học tập cốt lõi của mô đun là chuẩn hóa năng lực vận dụng kiến thức lý thuyết vào môi trường sản xuất thực tế tại doanh nghiệp; trang bị phương pháp nghiên cứu khoa học, kỹ thuật lập kế hoạch, phân bổ thời gian thực hiện chuyên đề; nâng cao kỹ năng xử lý sự cố phần cứng, thiết kế - quản trị mạng, an toàn thông tin và hoàn thiện báo cáo khoa học theo đúng quy chuẩn định dạng.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 5 bài học chính:

  • Bài 1: Lựa chọn đề tài;
  • Bài 2: Xác định yêu cầu;
  • Bài 3: Lập kế hoạch phát triển đề tài;
  • Bài 4: Sử dụng các kiến thức đã học để thực hiện đề tài;
  • Bài 5: Viết báo cáo đề tài.

Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp giữa hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành công nghệ thông tin (sửa chữa phần cứng, phân vùng ổ đĩa, cứu dữ liệu, quản trị mạng, phòng chống mã độc) với việc chuẩn hóa văn bản báo cáo theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 5966 (1982) và hệ thống trích dẫn khoa học Harvard.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

  • Bài 1: Lựa chọn đề tài: Trình bày phương pháp tìm hiểu thực tế quản lý dự án công nghệ thông tin tại doanh nghiệp; sự cần thiết của công tác bảo trì, sửa chữa phần cứng và phần mềm (Desktop, Laptop, LCD, máy in, server, camera); quy trình cứu dữ liệu đối với các sự cố đĩa cứng (mất định dạng, bad sector, xóa nhầm partition, hỏng mô-tơ, va đập vật lý); hướng dẫn viết báo cáo khoa học và kỹ thuật theo tiêu chuẩn ISO 5966 với bố cục 3 phần (Phần trước báo cáo, Phần giữa báo cáo, Phần cuối báo cáo); quy tắc trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo theo hệ thống Harvard; nhận diện và phòng ngừa hiện tượng đạo văn; các quy định kỹ thuật về trình bày văn bản (khổ giấy A4 lề 2,5 cm, font Times New Roman hoặc Arial cỡ chữ 12–14, giãn dòng 1.5 line, cách chèn bảng, vẽ đồ thị, xử lý khoảng trắng).
  • Bài 2: Xác định yêu cầu: Cung cấp quy trình 5 bước thực hiện đề tài nghiên cứu (Xác định đề tài, Tập hợp thông tin, Lập đề cương, Giải quyết từng mục nội dung nghiên cứu, Hoàn thiện đề tài); phân tích các yêu cầu về nội dung, hình thức và phương pháp nghiên cứu; phương pháp khảo sát thực tế tin học hóa tại địa phương (xây dựng hạ tầng kỹ thuật mạng LAN, máy chủ, triển khai phần mềm Quản lý văn bản – Hồ sơ công việc QLVB&HSCV, cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến, hệ thống một cửa liên thông điện tử, ứng dụng CNTT trong giáo dục và y tế); xác định các thuận lợi và rào cản về nguồn lực thiết bị, nhân sự.
  • Bài 3: Lập kế hoạch phát triển đề tài: Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch tổng quan và kế hoạch chuyên ngành khả thi; phân định rõ nhiệm vụ của cán bộ hướng dẫn nghiệp vụ tại doanh nghiệp và giảng viên hướng dẫn chuyên môn; thiết lập lịch trình thực tập chuẩn 10 tuần cho hệ Cao đẳng chính quy; phân tích hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc (THCV) dựa trên ba yếu tố: tiêu chuẩn THCV, đo lường sự THCV và thông tin phản hồi.
  • Bài 4: Sử dụng các kiến thức đã học để thực hiện đề tài: Hệ thống hóa 19 nhóm nội dung kỹ thuật trọng tâm:
    1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của máy tính (ALU, CU, ROM BIOS, RAM, bộ nhớ ngoài, thiết bị vào/ra, phần cứng, phần mềm ứng dụng/tiện ích, hệ điều hành, firmware);
    2. Vận dụng thuật toán và toán học trong tin học;
    3. Cơ chế hoạt động của virus, các đường lây nhiễm (qua thiết bị lưu trữ di động USB autorun, thư điện tử mass mail, mã độc web, lỗ hổng hệ điều hành) và giải pháp phòng chống (sử dụng phần mềm diệt virus Bkav, CMC, Avira, Kaspersky, AVG, ESET, Microsoft Security Essentials; thiết lập tường lửa phần cứng và tường lửa phần mềm ZoneAlarm Security Suite; cập nhật Windows Update; sao lưu dữ liệu);
    4. Lựa chọn thiết bị và quy trình lắp ráp máy vi tính hoàn chỉnh (bộ nguồn AT/ATX 200W–400W, case, bo mạch chủ tương thích socket/chipset Intel/SIS/VIA, CPU Pentium IV bus 800MHz/cache ngoài, RAM SDRAM/DDR I/DDR II, ổ cứng PATA/SATA/SCSI, ổ đĩa quang, card mở rộng PCI/AGP, đấu nối jumper Master/Slave, cắm dây tín hiệu case POWER SW, RESET SW, HDD LED, POWER LED, SPEAKER, đấu nối cáp USB trước theo thứ tự màu đỏ - trắng - xanh - đen tương ứng chân 1-2-3-4);
    5. Kỹ thuật phân vùng đĩa cứng (Partition) và định dạng hệ thống tệp tin (FAT16, FAT32, NTFS) bằng phần mềm Partition Magic 8 trên đĩa khởi động Hiren's Boot CD;
    6. Phương pháp sửa chữa hư hỏng bộ nguồn;
    7. Nguyên lý hoạt động của máy in và thiết bị ngoại vi;
    8. Thiết lập thông số kỹ thuật cho máy tính xách tay (NOTEBOOK);
    9. Quy trình lắp ráp, sửa chữa bo mạch chính và thiết bị ngoại vi;
    10. Sử dụng phần mềm chẩn đoán lỗi;
    11. Phân biệt các loại màn hình (màn hình CRT và màn hình tinh thể lỏng LCD);
    12. Nguyên tắc hoạt động và sửa chữa hư hỏng màn hình;
    13. Phân biệt quản trị Server và Workstation;
    14. Chia sẻ và phân quyền tài nguyên dùng chung;
    15. Cấu hình và quản trị in ấn qua mạng;
    16. Lựa chọn mô hình mạng theo yêu cầu;
    17. Lựa chọn cấu hình phần cứng và phương tiện truyền dẫn thích hợp;
    18. Quy trình xây dựng, vận hành và xử lý sự cố hệ thống mạng tại doanh nghiệp (triển khai các dịch vụ định tuyến, DHCP, DNS, IPSec, VPN);
    19. Sử dụng tiếng Anh chuyên ngành CNTT để đọc dịch tài liệu.
  • Bài 5: Viết báo cáo đề tài: Hướng dẫn kỹ thuật tổng hợp tài liệu, biên soạn nội dung, thiết kế slide thuyết trình, chuẩn bị đĩa CD lưu trữ sản phẩm/demo và các tiêu chí đánh giá nghiệm thu báo cáo tốt nghiệp.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cấu trúc máy tính và phần cứng: Nguyên lý kiến trúc máy tính von Neumann; chức năng của khối xử lý số học và logic (ALU), khối điều khiển (CU); cấu trúc phân cấp bộ nhớ trong (ROM BIOS, RAM) và bộ nhớ ngoài (HDD, FDD, ODD, USB); các chuẩn giao tiếp phần cứng (PATA, SATA, SCSI, PCI, AGP).
  • Hệ thống tệp tin và lưu trữ dữ liệu: Khái niệm phân vùng đĩa cứng logic; cơ chế hoạt động của bảng cấp phát tệp (FAT16, FAT32) và hệ thống tệp tin NTFS trên hệ điều hành Windows và môi trường MS-DOS.
  • Nguyên lý an ninh mạng và an toàn thông tin: Cơ chế nhân bản của mã độc; nguyên tắc kiểm soát lưu lượng vào/ra qua tường lửa (Firewall); mô hình quản trị tài nguyên mạng phân cấp giữa máy chủ (Server) và máy trạm (Workstation); các giao thức mạng cơ bản như DNS, DHCP, Gateway, VPN, IPSec.
  • Phương pháp luận khoa học: Quy tắc xây dựng văn bản học thuật theo chuẩn quốc tế ISO 5966 (1982) và hệ thống trích dẫn thư mục Harvard.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác tháo lắp, thay thế, sửa chữa phần cứng máy tính để bàn và máy tính xách tay; thiết lập cấu hình Jumper cho ổ đĩa PATA; đấu nối cổng USB và bảng điều khiển mặt trước thùng máy; thực hiện phân vùng và định dạng đĩa cứng bằng Partition Magic 8; cài đặt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng; cấu hình các dịch vụ mạng (DHCP, DNS, VPN, IPSec); cứu dữ liệu bị mất định dạng hoặc bad sector.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Khảo sát hiện trạng hạ tầng CNTT tại doanh nghiệp; phân tích yêu cầu kỹ thuật để lựa chọn linh kiện phần cứng tương thích (CPU socket, chipset, bus RAM); đánh giá các ưu nhược điểm của hệ thống mạng đang vận hành nhằm đề xuất giải pháp tối ưu hóa.
  • Kỹ năng thực hành chuyên môn (Practical competencies): Lập kế hoạch và quản lý tiến độ thực tập theo biểu đồ 10 tuần; soạn thảo báo cáo kỹ thuật đúng quy định về bố cục, lề trang, bảng số liệu, hình ảnh; làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm dự án tại doanh nghiệp; trình bày và bảo vệ kết quả chuyên đề trước hội đồng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo kết hợp chặt chẽ giữa hướng dẫn học thuật từ nhà trường và thực tập tác nghiệp trực tiếp tại cơ sở sản xuất, cơ quan, doanh nghiệp.

Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

  • Hướng dẫn phân cấp: Phân định rõ trách nhiệm giữa Giảng viên hướng dẫn chuyên môn tại trường (góp ý tên đề tài, hướng dẫn phương pháp giải quyết vấn đề, kiểm duyệt đề cương, hướng dẫn hình thức trình bày báo cáo) và Cán bộ hướng dẫn nghiệp vụ tại doanh nghiệp (giao nhiệm vụ thực tế, giải đáp nghiệp vụ tin học hóa, giám sát quá trình thao tác kỹ thuật và xác nhận kết quả bằng văn bản).
  • Phương pháp thực hành theo quy trình: Hướng dẫn từng bước thao tác kỹ thuật từ mức độ vật lý (lắp ráp linh kiện, đấu dây, kiểm tra tiếng bíp khởi động) đến mức độ logic (cấu hình BIOS, phân vùng ổ cứng, thiết lập bảng FAT/NTFS, quản trị mạng).

Bài tập và bài thực hành tình huống (Practical exercises & Case studies)

  • Tình huống cứu dữ liệu: Tiếp nhận và xử lý ổ đĩa cứng gặp các sự cố vật lý hoặc lỗi logic như: mất định dạng partition, bad sector, xóa nhầm dữ liệu, nhiễm virus; thực hiện quy trình đảm bảo an toàn thông tin và tính toàn vẹn của dữ liệu khách hàng.
  • Thực hành lắp ráp và cài đặt hệ thống: Chuẩn bị công cụ (tuốc nơ vít, nhíp, bàn làm việc); tiến hành gắn CPU vào socket, bôi keo giải nhiệt, lắp quạt tản nhiệt, gắn RAM đúng khe, cố định bo mạch chủ vào case, đấu nối bộ nguồn ATX, nối cáp dữ liệu và cấu hình jumper Master/Slave; thiết lập First Boot Device trong CMOS sang CD-ROM để chạy đĩa Hiren's Boot CD.
  • Khảo sát tin học hóa tại cơ sở: Khảo sát hệ thống mạng LAN thực tế tại cơ quan tiếp nhận; vẽ lại sơ đồ cấu trúc mạng; lập hồ sơ giải pháp kỹ thuật nâng cấp máy chủ, kết nối liên thông và cấu hình các dịch vụ mạng (DNS, DHCP, Gateway).

Phương pháp đánh giá (Assessment methods)

Hệ thống đánh giá thực hiện công việc (THCV) được triển khai qua mô hình 3 thành tố:

  1. Tiêu chuẩn THCV: Hệ thống chỉ tiêu phản ánh yêu cầu công việc cả về mặt số lượng và chất lượng theo đề cương thực tập đã được duyệt.
  2. Đo lường sự THCV: Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của sinh viên thông qua sản phẩm cụ thể (báo cáo văn bản, phần mềm/giải pháp demo lưu trên đĩa CD, slide thuyết trình).
  3. Thông tin phản hồi: Trao đổi, nhận xét trực tiếp giữa người đánh giá và người được đánh giá; bản nhận xét của doanh nghiệp có ký tên, đóng dấu pháp lý của cơ quan thực tập.

Lịch trình đánh giá hệ Cao đẳng chính quy được quy định theo tiến độ:

  • Tuần 1–2: Nhận công việc, viết đề cương, đăng ký đề tài;
  • Tuần 3: Nộp đề cương hoàn chỉnh có chữ ký của GVHD;
  • Tuần 3–6: Triển khai thực hiện đồ án, báo cáo tiến độ định kỳ hàng tuần tại Khoa CNTT;
  • Tuần 7: Nộp slide thuyết trình cho GVHD;
  • Tuần 8: Nộp báo cáo văn bản và đĩa CD demo về văn phòng Khoa;
  • Tuần 9–10: Chấm điểm và tổng hợp kết quả về Phòng Quản lý Đào tạo.

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

  • Khai thác tài liệu nghiên cứu qua hệ thống thư viện và Internet; lập danh mục tham khảo đúng trật tự bảng chữ cái ABC.
  • Sử dụng các công cụ quản lý hệ điều hành sẵn có (Task Manager, Registry) và các phần mềm tiện ích của bên thứ ba (ProcessViewer, TweakUI) để kiểm soát các tiến trình đang chạy và ngăn chặn virus khởi động qua autorun.
  • Đọc và dịch tài liệu kỹ thuật tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin phục vụ việc tra cứu mã lỗi và thông số linh kiện.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa cấu trúc báo cáo theo tiêu chuẩn ISO 5966 (1982): Giáo trình áp dụng cấu trúc báo cáo khoa học và kỹ thuật không chia thành các chương/phần lớn truyền thống mà phân chia theo các mục tiêu đề phát triển theo trình tự logic: Phần trước báo cáo (Trang bìa, Trang đầu đề, Trích yếu dưới 250-750 từ, Mục lục, Lời cảm ơn, Danh mục bảng biểu/hình ảnh/thuật ngữ); Phần giữa báo cáo (Nhập đề, Phần cốt lõi, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo); Phần cuối báo cáo (Các phụ lục).
  • Chuẩn hóa hệ thống trích dẫn Harvard: Quy định chi tiết cấu trúc 6 yếu tố khi trích dẫn sách (Tên tác giả, Năm xuất bản, Tựa sách in nghiêng, Tái bản, Nhà xuất bản, Nơi xuất bản) và cấu trúc 7 yếu tố khi trích dẫn bài báo tạp chí khoa học (Tên tác giả, Năm xuất bản, Tựa bài báo trong ngoặc đơn, Tên tạp chí in nghiêng, Tập/Số phát hành, Số trang). Đưa ra các ví dụ trích dẫn cụ thể từ các tác phẩm học thuật:
    • Cole, G 1991, Thermal power cycles, Edward Arnold, London;
    • Smith, G & Brown, J 1993, Introduction to sociology, 2nd edn, UNSW Press, Sydney;
    • Lê Ngọc Trụ 1972, Việt – ngữ chánh – tả tự vị, Khai Trí, Sài gòn;
    • Jones, B E & Jones, S R 1987, 'Powerful questions', Journal of Power Engineering, vol. 10;
    • Nguyễn Ngọc Bích 2005, 'Chế độ kiểm soát nội bộ trong công ty', Thời báo kinh tế Sài gòn;
    • Nguyễn Chương 2005, 'Ước mơ xanh của Mạc Can', Tuổi trẻ, 21 Sept, p. 12.
  • Tích hợp bài toán tin học hóa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp: Cập nhật nội dung ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tế hành chính tại địa phương theo lộ trình chính quyền điện tử: tích hợp phần mềm Quản lý văn bản – Hồ sơ công việc (QLVB&HSCV), dịch vụ công trực tuyến, cơ chế một cửa liên thông điện tử, quản lý hồ sơ học sinh, quản lý văn bằng chứng chỉ, tra cứu điểm thi trực tuyến và cơ sở dữ liệu y tế dự phòng.
  • Quy định định dạng văn bản kỹ thuật chi tiết: Xác lập quy tắc rõ ràng về xử lý khoảng trắng (blank space) cho dấu gạch nối, dấu câu (., ; ! ? : %), ký hiệu tiền tệ, đơn vị đo lường (3 cm, không viết liền; số tiền âm để trong dấu ngoặc đơn), quy tắc đồng nhất chữ số có nghĩa trong bảng số liệu và kỹ thuật chống ngắt đoạn đơn dòng (Window/Orphan control).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên mục tiêu: Học viên và sinh viên năm cuối theo học trình độ Cao đẳng nghề chuyên ngành Quản trị mạng máy tính tại Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ngành tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức giáo dục đại cương (Toán học, Lý luận chính trị Mác - Lênin) và toàn bộ khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành bao gồm: Lập trình máy tính, Cấu trúc hệ thống máy tính, Hệ điều hành (MS-DOS, Windows), Kỹ thuật mạng máy tính và truyền thông, Điện tử máy tính, Bảo trì và lắp ráp phần cứng.
  • Giảng viên: Sử dụng giáo trình làm khung tài liệu chuẩn để quản lý quy trình tổ chức thực tập tốt nghiệp, duyệt đề cương, hướng dẫn kỹ thuật chuyên môn và áp dụng thang đo tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc (THCV) của người học.
  • Mục đích tự học và tham khảo: Dùng làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên tin học, cán bộ quản trị hệ thống tại các doanh nghiệp cần củng cố quy trình sửa chữa phần cứng, phân vùng ổ đĩa, xử lý an toàn thông tin hoặc sinh viên các ngành kỹ thuật máy tính, công nghệ phần mềm cần chuẩn hóa phương pháp viết báo cáo đề án tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được ban hành cho đối tượng nào và thuộc cấp độ đào tạo nào?

Giáo trình được ban hành theo Quyết định số 285/QĐ-CĐNHN ngày 21/07/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam, phục vụ trực tiếp cho học viên, sinh viên trình độ Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng máy tính trong giai đoạn thực hiện mô đun Thực tập tốt nghiệp (MĐ 27).

2. Sinh viên cần chuẩn bị những điều kiện tiên quyết nào trước khi học mô đun này?

Sinh viên bắt buộc phải tích lũy toàn bộ các môn học/mô đun chuyên ngành trước đó, bao gồm: phần cứng máy tính, hệ thống mạng máy tính, quản trị hệ điều hành, kỹ thuật điện tử cơ bản và chuẩn bị kỹ năng đọc dịch tài liệu tiếng Anh chuyên ngành CNTT.

3. Giáo trình quy định cấu trúc báo cáo tốt nghiệp theo tiêu chuẩn nào?

Giáo trình quy định viết báo cáo thực tập khoa học và kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 5966 ban hành năm 1982. Báo cáo không chia theo chương/phần truyền thống mà tổ chức theo các mục tiêu đề ngắn gọn gắn với 3 phần chính: Phần trước báo cáo, Phần giữa báo cáo (thân bài) và Phần cuối báo cáo (phụ lục).

4. Quy trình trích dẫn tài liệu tham khảo trong giáo trình tuân theo quy tắc nào?

Giáo trình áp dụng quy tắc hệ thống Harvard để trích dẫn tài liệu tham khảo trong văn bản và lập danh mục tài liệu tham khảo ở cuối báo cáo, quy định đủ các yếu tố về tác giả, năm xuất bản, tên tài liệu, nhà xuất bản/tạp chí và nơi xuất bản.

5. Những công cụ và phần mềm kỹ thuật nào được hướng dẫn sử dụng trong giáo trình?

Giáo trình hướng dẫn trực tiếp các công cụ và phần mềm bao gồm: phần mềm phân vùng ổ đĩa Partition Magic 8 chạy trên đĩa khởi động Hiren's Boot CD, tiện ích quản lý hệ thống Task Manager, ProcessViewer, TweakUI, các phần mềm diệt virus (Bkav, CMC, Avira, Kaspersky, AVG, ESET, Microsoft Security Essentials), và phần mềm tường lửa ZoneAlarm Security Suite.


Kết luận

Giáo trình mô đun Thực tập tốt nghiệp (Mã số: MĐ 27) của Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp toàn diện quy trình chuẩn bị, triển khai kỹ thuật và nghiệm thu chuyên đề tốt nghiệp nghề Quản trị mạng máy tính trình độ Cao đẳng. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc kết hợp chặt chẽ giữa 19 chuyên đề kỹ thuật phần cứng/mạng máy tính thực tế với các chuẩn mực học thuật quốc tế (tiêu chuẩn trình bày ISO 5966 và trích dẫn Harvard).

Lộ trình học tập định hướng người học qua 10 tuần thực tập tại doanh nghiệp, từ khâu khảo sát nhu cầu tin học hóa, lập kế hoạch, triển khai giải pháp kỹ thuật trên thiết bị thực tế đến hoàn thiện báo cáo và đĩa CD sản phẩm. Nguồn tài liệu hỗ trợ bao gồm hệ thống các văn bản quy chuẩn, tài liệu tham khảo chuyên ngành và các công cụ tiện ích quản trị hệ thống phục vụ trực tiếp cho hoạt động đánh giá tốt nghiệp cuối khóa.