Giáo Trình Mô Đun Thực Tập Tốt Nghiệp Nghề Quản Trị Mạng Máy Tính

Giáo trình mô đun thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực CNTT.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

175
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. Tìm hiểu thực tế việc quản lý dự án công nghệ thông tin trong doanh nghiệp

1.2. Về Kiến thức

1.3. Về Kỹ năng

1.4. Các Kỹ năng mềm

1.5. Về Năng lực

1.6. Về Hành vi đạo đức

1.7. Về Ngoại ngữ

1.8. Sự cần thiết về sửa chữa máy tính trong các hoạt động trong doanh nghiệp

1.9. Sửa chữa phần cứng/phần mềm máy tính

1.10. Hợp đồng bảo trì

1.11. Cứu dữ liệu

2. BÀI 2: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

2.1. Các bước xác định mục tiêu, yêu cầu của đề tài

2.2. Yêu cầu đề tài

2.3. Phương pháp xác định dựa vào thực tế việc tin học hoá doanh nghiệp trên địa bàn, dựa vào sự phát triển của thiết bị phần cứng và công nghệ mạng

2.4. Xác định nguồn lực để thấy được thuận lợi, khó khăn

3. BÀI 3: LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

3.1. Các bước lập một kế hoạch khả thi

3.2. Các bước lập lịch trình khả thi

3.3. Tiêu chuẩn đánh giá

4. BÀI 4: SỬ DỤNG CÁC KIẾN THỨC ĐÃ HỌC ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

4.1. Chuẩn bị tài liệu có liên quan: Các tài liệu học tập, tài liệu hướng dẫn, các phần mềm hỗ trợ

4.2. Sử dụng các thiết bị và cơ sở hạ tầng sẵn có để thực hiện đề tài

4.3. I- Trình bày được cấu trúc, nguyên lý hoạt động của máy tính

4.4. II- Vận dụng được các thuật toán, toán học để giải quyết các bài toán trong tin học

4.5. III- Giải thích được cơ chế hoạt động của virus và cách phòng chống Virus trên máy tính

4.6. IV- Chọn lựa các thiết bị để lắp ráp, cài đặt một máy vi tính hoàn chỉnh

4.7. V- Trình bày cách phân chia đĩa cứng, cách cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng

4.8. VI- Các phương pháp sửa chữa các hư hỏng thường gặp của bộ nguồn

4.9. VII- Trình bày nguyên lý hoạt động của các loại máy in và thiết bị ngoại vi

4.10. VIII- Trình bày, thiết lập các thông số cho NOTEBOOK

4.11. IX- Trình bày các quy trình lắp ráp, sửa chữa bo mạch chính, lắp ráp, sửa chữa các thiết bị ngoại vi

4.12. X- Sử dụng thành thạo các phần mềm chẩn đoán lỗi

4.13. XI- Trình bày được cách phân biệt được các loại màn hình

4.13.1. Màn hình máy tính loại CRT

4.13.2. Màn hình máy tính loại tinh thể lỏng

4.14. XII- Giải thích được các nguyên tắc hoạt động màn hình, các hư hỏng thường gặp của màn hình

4.15. XIII- Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị server và workstation

4.16. IVX- Trình bày cách chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung

4.17. XV- Trình bày nguyên tắc thiết lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng

4.18. XVI- Giải thích được các loại mạng thích hợp theo yêu cầu của người sử dụng

4.19. XVII- Lựa chọn các cấu hình máy tính và thiết bị truyền dẫn thích hợp cho hệ thống mạng

4.20. XVIII- Trình bày được quy trình xây dựng và vận hành hệ thống mạng máy tính tại DN. Quy trình xử lý sự cố máy tính và hệ thống Mạng tại DN

4.21. XIX- Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ thông tin để đọc dịch các tài liệu phục vụ cho công việc và tự học nâng cao

5. BÀI 5: VIẾT BÁO CÁO ĐỀ TÀI

5.1. Các phương pháp thực hiện

5.2. Viết báo cáo và trình bày báo cáo

5.3. Nội dung đánh giá

5.4. Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình mô đun thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính

Giáo trình mô đun thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này. Mô đun này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn kết hợp thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Theo tài liệu của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam, mô đun này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của ngành công nghệ thông tin.

1.1. Mục tiêu của giáo trình mô đun thực tập tốt nghiệp

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản trị mạng máy tính, từ đó giúp họ có thể thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trong doanh nghiệp. Sinh viên sẽ học cách lập kế hoạch, phân bổ thời gian hợp lý và chuẩn bị tài liệu cho chuyên đề.

1.2. Nội dung chính của giáo trình mô đun

Nội dung giáo trình bao gồm các chủ đề như cấu trúc hệ thống mạng, bảo mật mạng, và các kỹ năng sửa chữa thiết bị phần cứng. Những kiến thức này sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về ngành quản trị mạng máy tính.

II. Thách thức trong thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhưng cũng đầy thách thức đối với sinh viên ngành quản trị mạng máy tính. Các vấn đề như thiếu kinh nghiệm thực tế, áp lực từ công việc và yêu cầu cao từ doanh nghiệp là những khó khăn mà sinh viên thường gặp phải.

2.1. Thiếu kinh nghiệm thực tế trong môi trường làm việc

Nhiều sinh viên chưa có cơ hội thực hành trong môi trường làm việc thực tế, dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả thực tập và khả năng làm việc sau này.

2.2. Áp lực từ yêu cầu công việc

Sinh viên thường phải đối mặt với áp lực từ yêu cầu công việc cao trong doanh nghiệp. Việc này đòi hỏi họ phải nhanh chóng thích nghi và học hỏi để đáp ứng được kỳ vọng của nhà tuyển dụng.

III. Phương pháp thực hiện thực tập tốt nghiệp hiệu quả

Để thực hiện thực tập tốt nghiệp một cách hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập và làm việc khoa học. Việc lập kế hoạch chi tiết và phân bổ thời gian hợp lý là rất quan trọng.

3.1. Lập kế hoạch chi tiết cho thực tập

Sinh viên cần lập kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn của thực tập, từ việc xác định đề tài đến việc thực hiện và viết báo cáo. Kế hoạch này giúp họ theo dõi tiến độ và đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn.

3.2. Tích cực tham gia vào các hoạt động thực tế

Tham gia vào các hoạt động thực tế tại doanh nghiệp giúp sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức đã học. Họ nên chủ động hỏi han và tìm hiểu các vấn đề thực tế để nâng cao kỹ năng của mình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình mô đun thực tập tốt nghiệp

Giáo trình mô đun thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hữu ích trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Sinh viên có thể sử dụng những kiến thức này để giải quyết các vấn đề thực tế trong doanh nghiệp.

4.1. Giải quyết các vấn đề thực tế trong doanh nghiệp

Sinh viên có thể áp dụng kiến thức về bảo mật mạng và quản lý hệ thống để giải quyết các vấn đề thực tế mà doanh nghiệp gặp phải. Điều này không chỉ giúp họ nâng cao kỹ năng mà còn tạo giá trị cho doanh nghiệp.

4.2. Nâng cao khả năng làm việc nhóm

Trong quá trình thực tập, sinh viên sẽ có cơ hội làm việc nhóm, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và hợp tác. Kỹ năng này rất quan trọng trong môi trường làm việc hiện đại.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình mô đun thực tập tốt nghiệp

Giáo trình mô đun thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Đánh giá hiệu quả của giáo trình

Việc đánh giá hiệu quả của giáo trình sẽ giúp các nhà giáo dục điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

5.2. Xu hướng phát triển trong ngành quản trị mạng

Ngành quản trị mạng máy tính đang phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới. Giáo trình cần cập nhật thường xuyên để sinh viên có thể nắm bắt được xu hướng này.

17/07/2025
Giáo trình mô đun thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề trong một bối cảnh chung chung hay quá rộng. Nhập đề áp dụng đôi với báo cáo khoa học mà sinh viên trường phải nộp cho trường Các mục trong “Nhập đề”: Có 3 mục chính. Câu dẫn nhập 2. Các mục tiêu  Mục tiêu 1  Mục tiêu 2  Mục tiêu 3  V v… 3.

Sự phân công trong nhóm (nếu nhóm được giao cùng một đề tài) câu chuyển mạch vào than bài. e/ Thân bài  Trình bày các nội dung như: o Các phương pháp sử dụng để giải quyết vấn đề. o Nêu rất ngắn gọn về lý thuyết (nếu là vấn đề mới) liên quan đến phương pháp sử dụng để giải quyết mục tiêu của đề tài o Các lý giải việc chọn phương án để giải quyết vấn đề. o Các kết quả tìm ra, thường trình bày dưới dạng bảng biểu, đồ thị o Phân tích các kết quả o Các lời bàn luận, nhận xét đánh giá về kết quả đạt được (quan trọng).

 Thân bài sẽ chia thành các mục, mỗi mục có tiêu đề. Số mục tùy theo các) vấn đề phải giải quyết.  Dàn ý một báo cáo thực chất là dàn ý thân bài Kết quả tìm ra, phân tích, nhận xét đánh giá Đây là phần quan trọng nhất của thân bài 15  Kết quả tìm ra hay thực hiện o Thông tin thứ cấp o Thông tin sơ cấp (thường là do SV tính toán ra)  Sinh viên phải đưa ra phân tích, nhận xét, biện luận, đánh giá các kết quả này, nhưng phải luôn luôn tham chiếu về mục tiêu của báo cáo.  Kết quả không đạt được cũng cần nêu ra và sau đó cho lý do f/ các kết luận và các đề nghị  Viết gì trong kết luận? o Trình bày một cách rõ rang và có thứ tự về những suy diễn sau khi đã hoàn thành công trình o Tốt nhất là căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra trong “Nhập đề” để kết luận o Các dữ liệu bằng số (nhưng không chi tiết) có thể trình bày ở đây.

 Viết gì các đề nghị? o Đề nghị thường là những đề nghị đối với cơ quan, đối với trường… o Không nhất thiết phải có đề nghị (đối với Báo cáo thực tập tốt nghiệp) o Ngược lại, báo cáo kinh doanh phải có các đề nghị Kết luận căn cứ vào các mục tiêu cho đã đề ra ở Nhập đề  Nhập đề o Mục tiêu 1 o Mục tiêu 2 o Mục tiêu 3  Kết luận o Kết luận về mục tiêu 1 o Kết luận về mục tiêu 2 o Kết luận về mục tiêu 3 g/ Các phụ lục  Sự cần thiết của các Phụ lục o Vì sự hoàn chỉnh của báo cáo, nhưng nếu để vào thân bài sẽ làm người đọc mất tập trung vào chủ đề. o Không thể để vào thân bài vì dung lượng lớn hay cách in ấn không phù hợp o Người đọc bình thường không quan tâm, nhưng những người có chuyên môn sẽ quan tâm  Mỗi phụ lục phải đánh số thứ tự có tiêu đề o Thí dụ: Phụ lục C  Thông thường không cần phụ lục  Sinh viên hiểu sai và lạm dụng phụ lục III- Đạo văn 1. Tổng quan  Đạo văn là: o Trích dẫn mà không ghi xuất xứ 16 o Chép nguyên xi hay viết lại ý của người khác để biến thành của mình o Chép tài liệu từ internet.  Về nguyên tắc, có thể sử dụng tài liệu của người khác dưới dạng trích dẫn, nhưng phải ghi xuất xứ 2.

Tại sao sinh viên đạo văn?  Để tăng độ dày của báo cáo  Báo cáo càng dày càng được nhiều điểm?!  quan niệm sai.  Thái độ đối phó  Thái độ thiếu cố gắng  SV đạo văn cũng có thể do không biết viết trích dẫn hay tham khảo  Phải học các viết trích dẫn, tham khảo. IV- Một số điểm cần lưu ý khi trình bày báo cáo 1. Khổ giấy và lề  Giấy A4: 21,0 cm x 29,7 cm  Lề trái = lề phải = lề trên = lề dưới = 2,5 cm  Lề trên = 5 cm (2inches) nếu là trang đầu 1 phần mới 2.

Kiểu chữ và cỡ chữ  Kiểu chữ chung: font Unicode, Time New Romans hoặc Arial  Cỡ chữ (font sizi): 12 – 14  Đối với tiêu đề (heading) có thể dùng font khác, nhưng font này cần chân phương và nhất quán  Khoảng cách hang (line spacing) trong 1 đoạn văn: 1.5 hàng, thông thường 1. Tiêu đề (heading)  Tiêu đề nên dùng chức năng Style (Fomat>Styles and Formatting của word để định dạng. Qua đó định dạng sẽ vừa nhất quán từ tiêu đề này đến tiêu đề khác và cho phép làm bảng mục tự động  Không nên 2. Giới thiệu cơ quan thực tập  Nên 2.

Giới thiệu cơ quan thực tập (không cần gạch dưới)  Không nên: 1) Nhập đề: (dư dấu hai chấm)  Nên: 1) Nhập đề 4. Cách trình bày bảng  Bảng phải đánh số thứ tự, có tiêu đề. Tiêu đề để bên bảng. Nếu cần có hàng “cộng” ở dưới.

 Dùng chức năng của Word: Insert > Reference > caption để đánh số bảng  Lưu ý dấu chấm, dấu phẩy của các con số  Ví dụ: Bảng 5 – bảng báo giá Stt Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Ram Cái 02 700000 1400000 2 ổ cứng Cái 02 1500000 3000000 17 Cộng 2200000 4400000 5. Cách trình bày hình, đồ thị  Hình bao gồm ảnh (photo), đồ thị (graph), sơ đồ (diagram)… đều gọi chung là hình (figure). Hình ảnh phải đánh số thứ tự, có tiêu đề đặt bên dưới hình.  Dùng chức năng của Word: Insert > Reference > caption để đánh số hình Hình 2 – tinh thể tuyết Cách trình bày đồ thị  Các trục của đồ thị phải chia độ, có ghi chú thích tên gọi.

Nên dùng Excel hay một phần mềm khác để vẽ đồ thị. Chú thích chung của đồ thị để dưới đồ thị.  Dùng chức năng của Word: Insert > Reference > caption để đánh số đồ thị Ví dụ: Lưu ý về việc chạy tên SV trên văn bản. Không chạy tên mình liên tục ở các trang của báo cáo Trang văn bản thu nhỏ Trang văn bản thu nhỏ Trang văn bản thu nhỏ Đỗ Lê Minh trang 1 Đỗ Lê Minh trang 1 Đỗ Lê Minh trang 1 6.

Cách trước – Cách sau (Blank Space)  Dấu gạch (hyphen): Không cách trước và không cách sau. o Đúng: Sài-gon Không nên: Sai – gon o Đúng: up-to-date Không nên: up – to – date. o Đúng: $300-00 Không nên: $300 – 00 o Đúng: 1998-1999 Không nên: 1998 – 1999 18 o Đúng: văn hóa - xã hội Không nên: văn hóa-xã hội (vì không phải là kép)  Không cách trước và 1 cách sau áp dụng cho các dấu:. , ; ! ? : % o Sai: …lớp ngoại ngữ.

Ngoài ra, trường… o Đúng: …lớp ngoại ngữ. Ngoài ra, trường…  Không cách trước, không cách sau đối với dấu nháy ‘ dấu gạch / đơn vị tiền tệ: o L’école Boy’s hat T. 333/12 o 25 km/giờ yes/no  Không cách sau dấu ngoặc ( hay “ và không cách trước dấu ngoặc ) hay “ o Sai: TP. HCM ( Sai gon ) “ để báo cáo “ o Đúng: TP HCM (Sai gon) “để báo cáo”  Đơn vị đo lường o Sai: 3cm 300$ (dollar) o Đúng: 3 cm $300-00 nhưng dollar (không dung đô)  Đơn vị tiền tệ o Tiền Việt 1.000đồng o Tiền Mỹ $300-00 hay 300-00 dollar không viết: 300$ hay 300-00$ o Số âm (nợ) “tiền bạc” để trong ngoặc như (5.

Cột số cùng loại phải có cùng số có nghĩa (có cùng „số lẻ”). Sai Đúng Sai Đúng 21% 21,2% 34,56 34,6 7,89% 45,6% 12,5 12,5 45,6% 45,6% 26 26,0 8. Phân trang hợp lý. Phân trang vào giữa 1 đoạn (paragraph) phải đảm bảo nửa đoạn có tối thiểu 2 hàng.

Hãy dùng chức năng của word: Format>Paragraph>Line and Page Breaks>Window/Orphan Contrlo để ngăn ngừa tình trạng này. Dùng phím Ctrl + E để phân trang "bắt buộc” Cách phân trang dưới đây không hợp lý 19 II- Các quy định viết tài liệu tham khảo. Viết tham khảo cho 1 quyển sách. Dẫn nhập Hãy nhận xét về cách viết tài liệu tham khảo cho một quyển sách sau:  Thông thường o Cole, G 1991, Thermal power cycles, Edward Arnold, London  Tác giả Việt Nam o Lê Ngọc Trụ 1972, Việt – ngữ chánh – tả tự vị, Khai Trí, Sài gòn  Nhiều hơn 1 tác giả và ấn bản thứ hai o Smith, G & Brown, J1993, Introduction to sociology, 2nd edn UNSW Press, Sydney b.

Quy tắc Harvard quy định 6 chi tiết tối thiểu sau: 1. Năm xuất bản, tên Việt viết đầy đủ cả họ và tên  Họ, tiếp là dấu phẩy (,) tiếp là các tên khác viết tắt.  Tuy nhiên, tên Việt viết đầy đủ cả họ và tên 3. Tựa sách in nghiêng (với chữ HOA tối thiểu) (,) 4.

Nhà xuất bản, tiếp theo là dấu phẩu (,) 6. Tên thành phố xuất bản sách này, tiếp theo là dấu chấm (.)  Lưu ý từng dấu chấm, dấu phẩy.  Có biến thể đôi chút về quy cách trên, nhưng phải đủ 6 mục c. Lưu ý về tên tác giả.

 Theo harvard System, chỉ dùng „họ” đầy đủ, còn tên khác viết tắt  Họ của Tây phương luôn đứng cuối (khác với VN) o TD: John Charles Gatenby o Gatenby là họ: John Charles là tên gọi, sẽ viết tắt là J C. Khi viết tham khảo sẽ viết là: Gatenby, J C  Tên VN có thể giữ nguyên o TD: Trịnh Minh Lương o Hoặc viết theo phong cách Harvard cũng được: Trịnh, M L 20  Khi viết tham khảo, không dùng học hàm, học vị o Không: GS Markel, T mà Markel, T o Không: ThS Do Tien Hai, mà Do Tien Hai 2. Viết tài liệu tham khảo cho 1 bài báo trong 1 tạp chí a. Dẫn nhập Hãy xác định về cách viết tài liệu tham khảo cho 1 bài báo trong 1 tạp chí sau  Jones, B E & 1987, ‘Powerful question’, Journal of Power Engineering, vol.

10-8  Nguyễn Ngọc Bích 2005, chế độ kiểm soạn nội bộ trong công ty’, Thời báo kinh tế Sài gòn, no. o Lưu ý: Không có bộ (volume) và cách viết số báo (do báo này viết như vậy)  Nguyễn Chương 2005, ‘ Ứơc mơ xanh của Mạc Can’, Tuổi tre, 21 Sept, p, 12 b. Quy tắc viết tham khảo cho 1 bài báo trong 1 tạp chí Harvard quy định 7 chi tiết sau: 1. - Họ, tiếp là dấu phẩy (,) tiếp là các tê khác viết tắt - Tuy nhiên tên Việt viết đầy đủ cả họ và tên 2.

Năm xuất bản, tiếp theo là dấu phẩy (,) 3. Tựa tạp chí in nghiêng (với chữ HOA tối đa), nếu không in nghiêng đựoc thì gạch dưới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về việc tích hợp ATAM và CBAM trong đánh giá kiến trúc phần mềm, với ứng dụng cụ thể cho dự án Vanco Netdirect tại công ty phần mềm Fsoft. Những điểm chính của tài liệu bao gồm quy trình đánh giá kiến trúc phần mềm, lợi ích của việc áp dụng các phương pháp này trong thực tiễn, và cách thức cải thiện hiệu suất dự án thông qua việc tối ưu hóa kiến trúc. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức quý giá về cách thức đánh giá và cải tiến kiến trúc phần mềm, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả công việc.

Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tích hợp atam cbam trong đánh giá kiến trúc phần mềm và áp dụng cho dự án vanco netdirect tại công ty phần mềm fsoft để có cái nhìn chi tiết hơn về ứng dụng thực tiễn. Ngoài ra, tài liệu Ch1 tổng quan quản lý dự án công nghệ thông tin sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Cuối cùng, tài liệu Quản lý phạm vi dự án công nghệ thông tin sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiến lược quản lý phạm vi dự án, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.