Chương 1, phan đồng nghiệp đã giúp đỡ để Giáo trành Marketing du lịch được xuất 2.4, chương 2, phan 3.2, chương 3) PGS. Chúng tôi cũng xin cảm ơn các tác giá và xin phép các tác giá Nguyễn Đỉnh Hòa (Chương 5, 9,10), PGS. Trần Thị Minh có tài liệu liên quan để chúng tôi nghiên cứu tham khảo trong quá Hòa (Chương 7), ThŠ. Hoàng Thị Lan Hương (Chương 4), ThS.
trình biên soạn. cuốn giáo trình này. Lê Trung Kiên (Chương 2: phần 2. Trần Thị Hạnh Tập thể tác giá đã rất cô gắng và nghiêm túc trong quá trình (Chương 6) và ThS.
Trương Tử Nhân (Chương 8, chương 3: biên soạn giáo trình này. Tuy nhiên do trình độ và kinh nghiệm phan 3. Nội dung của giáo trình bao gồm: có hạn, giáo trình không thể tránh khỏi các khiếm khuyết. Tông quan về marketing du lịch Chúng tôi rất mong được sự đóng góp chân thành của bạn đọc.
Môi trường marketing và kế hoạch Tnarketing Xin chân thanh cam on! của tễ chức (doanh nghiệp) du lịch Chương 3. Thị trường đu lịch và nghiên cứu thị trường của T/M TAP THE TAC GIA tổ chức (đoanh nghiện) đu lịch PGS. Nguyén Vin Manh Chương 4. Phân đoạn thị trường đu lịch, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm của tổ chức (doanh nghiệp) du lịch Chương 5.
Chiến lược marketing của tổ chức (doanh nghiệp) du lịch. Chiến lược sản phẩm của tổ chức (doanh nghiện) đu lịch. Chiên lược giá của tổ chức (doanh nghiệp) du lịch. Chương 8 Chiến lược phân phối của tổ chức (doanh nghiệp) du lịch.
Chuong 1 TONG QUAN VE MARKETING DU LICH Mục tiêu của chương: Chương này giúp cha sinh viên có khả năng: % Xác định được vai trò của marketing và các khải niệm căn bản của marketing “+ Trinh bày méi quan hé giữa giá trị, thỏa mãn của khách hàng với chất lượng. +* Thảo luận làm như thế nào để phát triển mối quan hệ với khách hàng + Nắm chắc được quan điểm marketing định hướng khách hang. + Hiéu được nội đưng hoạt động của marketing du lịch và các đặc điểm của khác biệt của marketing đu lịch so với các ngành khác. Nội dung của chương: s* Các khái niệm cơ bản về marketing ** Marlceting du lịch 1.
Các khái niệm cơ bản về marketing 1. Các khái niệm cơ bản về định nghĩa marketing. Định hướng khách hàng. Ý định của kinh doanh là tạo ra và duy trì sự thỏa mãn và mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng và nhà kinh đoanh.
Sản phẩm của doanh nghiệp chi hp dan va thu hút được khách hàng khi mà nó phù hợp với nhú cầu, mong muốn và khát vọng của họ. Khách hàng tiêu dùng lặp lại ở một khách sạn, một nhà hàng, một hãng vận chuyển, một hãng lữ được đối tượng để thoả mãn. Thứ hai, ở cấp độ mong muốn, hành nào đỏ không chỉ bản thân họ, mà còn thu hút được nhiều nghĩa là nhu cau đã xác định được đôi Tượng để thỏa mãn. Mong khách hàng tiềm năng cho các hãng đó.
Kết quả này làm gia muốn là nhụ cầu phù hợp với cá tính và tặc trưng văn hóa của tăng lợi ích đầu tư ban đầu. Một kết quả nghiên cứu từ con người. Mong muốn phụ thuộc chủ yếu vào các đặc điểm marketing cho thấy khi tiêu đùng một dịch vụ du lịch nào đó mà tâm lý cá nhân và các đặc điểm tâm lý của nhóm mà cả nhân là khách thảa mãn cao họ sẽ nói với 3 khách khác, ngược lại dịch thành viên hoặc thuộc về nhóm. Thứ ba, ở cấp độ cầu thị vụ đó làm họ không thỏa mãn họ sẽ nói với 11 người khác.
Quy trường, nghĩa là nhu cầu đã trở thành mong muốn và mong luật 80/20 có nghĩa là 80% doanh thu của đoanh nghiệp là do mong muén dap img hai điều kiện. Thứ nhất có cái để trao đổi; 20% khách hàng trung thành mang lại có 20% doanh thu của thử hai sẵn sàng trao đổi. Dặc biệt trong du lịch còn phải có điều doanh nghiệp là do 8O %4 khách hàng tiêu dùng một lần mang kiện thứ ba là người tiêu dùng có thời gian rỗi cho việc tiêu lại. Vì vậy, điều quan trọng bậc nhất đối với nhà kinh doanh là ding san pham du lich.
Cau thị trường chỉnh lš mong muốn trở phải hiểu được các khái niệm cốt. lõi của marketing và ý nghĩa thành sức mua thực tê về một loại sản phẩm. của từng khái niệm đó trong mỗi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các khái niệm này bao gồm: hu eau. mong muốn, cầu thị trường, sản phẩm, giá trị, sự thỏa mãn, trao đổi, Nhu câu Mong thị trường, marketing, nhà tiếp thị.1) muon Nhu cầu là cái tất yéu tự nhiên, là sự thỏa mãn những cái thiếu trong con người để nó tồn tại và phát triển.
Nhu cần của con người rat da dang và phức tạp. Cách tiếp cận tổng quát và có ý nghĩa nhiều nhất đối với nhà kinh doanh theo chúng tôi là Thi Nền tảng Chu cách tiếp cận lý thuyết nhu cầu cia A. Theo lý thuyết của này có hai nhóm nhu cầu: nhóm các nhu cầu sinh lý và nhóm Marketing các nhu cầu tâm lý. Nhóm các nhù cầu sinh lý bao gồm nhụ cầu về thực phẩm, nước, không khí, lưu trú, đi lại.
Nhóm nhu cầu tâm lý bao gôm: an ninh an toàn, xã hội, cải tôi và sáng tạo. Các Giao nhu cầu trong mỗi nhóm được xếp thành năm loại và tương ứng dịch phẩm thành năm bậc theo mức độ quan trọng từ thấp đến cao. Nhu cầu ở bậc thấp được thỏa mãn thì nhụ câu ở bậc cao hơn mới được khơi đậy và trở thành động cơ hành động của chủ thể. Nhu cầu Trao đỗi của con người thể hiện ở ba cấp độ.
Thứ nhất ởcấp độ thiếu hụt một cái gì đó, nghĩa là nhu cầu còn chung chung chưa xác định Nguôn: Philip Kotler, nguyên lý marketing, trang 5 Hùnh 1.1: Các khải niệm căn bản của marketing Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đem ra trao đổi để thỏa trị (hàng - hàng hoặc tiền - hàng),các điều kiện mà hai bên thỏa mãn sự thiếu hụt hoặc mong muốn của con người. Sản phẩm có thuận, hệ thống pháp luật và các chuẩn mực đạo đức là cơ sở thể hữu hình, tức là cái mà người ta nhận thức được nó một cách Tảng buộc cho các giao dịch được thực hiện. Sản phẩm Marketing giao dịch là một phần trong marketing quan hệ. có thể là vô hình, cái mà người ta không nhận thức được nó một Các nhà làm marketing tăng cường các môi quan hệ cùng giá trị cách tường minh (không cân đong, đo đếm, sờ mó được).
Loại với người tiêu dùng nhà phân phối nhà bản lẻ và nhà cung ứng, sản phẩm này còn gọi là địch vụ. Tuy nhiên, không sản phẩm Xây dựng mối quan hệ kinh tế mạnh mẽ với các thành phần nào chỉ có phần hữu hình mà không có phần vô hình và ngược trong xã hội bằng cách cung Ứng sản phẩm, dich vụ có chất lại. Trong một sản phẩm cụ thể bao pồm cả phần hữu hình và lượng cao và giá cá hợp lý, trung thực. Nếu như trước những phần vô hình.
năm 90 của thế kỷ 20 trở về trước người ta tập trung vao Giá trị tiêu dụng, chỉ phí và sự thỏa mãn marketing giao dich thì sau đó người ta lại nhấn mạnh đến Giá trị tiêu đùng là sự khác biệt giữa lợi ích mà người tiêu marketing quan hé. Nêu trước đó táng lợi nhuận thông qua các dùng có được từ sản sản phẩm sơ với chỉ phí mà người ta có được giao dịch với từng cá nhân thì bây giờ tăng cường các mối quan sản phẩm đó. Chi phí là tắt cả các phí tôn mà người ta phải bỏ ra hệ lợi ích với người tiêu đủng vào các đối tượng khác. Trừ để có được sản phẩm bao gồm cả chí phí tính toán được và chí marketing giao dịch hướng tới lợi nhuận trong ngắn han, thi phí cơ hội.
mãn là trạng thái tâm lý sinh ra khi cảm nhận marketing quan hệ hướng tới lợi nhuận trong dai han. của người tiêu dùng về một sản phẩm nào đó so với kỳ vọng của Marketing quan hệ có vai trò đặc biệt trong ngành du lịch và họ về sản phẩm đó. Sự thỏa mãn còn mang ý nghĩa hiệu quả, Tức khách sạn với các đối tác. Vì kinh đoanh du lịch là ngành kinh là chi phi bé ra thấp hơn hoặc tượng xứng với piá trị sử dựng mà đoanh dịch vụ có tính tổng hợp, đồng bộ cao, mang nội dưng văn người tiêu đùng nhận được.
hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Để rao đổi, giao dich và quan bệ. Trao đổi là hình thức thỏa sản xuất và tiêu đủng du lịch thi phải tạo lập, duy trì và phát triển mãn sự thiếu hụt và mong muốn văn minh và tiến bộ nhất của các mối quan hệ chính thức và không chính thức giữa các nhà xã hội. Trao đôi là một quá.
Để quá trình trao đối được cung ứng địch vụ lĩ hành khách sạn với nhà sản xuất như khách thực hiện phải thỏa mãn 5 điều kiện: có ít nhất hai bên, mỗi bên Sạn, vần chuyển, vui chơi giải trí, các nhà cung cấp địch vụ công, phải có một cái gì đó có giá trị cho nhan, mỗi bên được tự đo các nhà cung cấp dịch vụ mang tính sự nghiệp và các nhà phân chấp thuận hoặc từ chối các đề nghị của nhau, mỗi bên phái có phối, bán lẻ trong đu lịch: bán buôn tour, bán lẻ, đại lý lữ hành; khả năng giao tiếp và khả năng phân phối, hai bên cùng có lợi mỗi quan hệ giữa các nhà cung img dich vụ lữ hành khách sạn với khi trao đôi và mỗi bên phải nhận thay sự cần thiết phải trao đổi các khách hàng chính như các công ty lớn, các cơ quan của Chính với nhau. Đơn vị của rao đổi là giao dịch. Một giao dịch được phủ, các to chức chính trị xã hội. các tô chức sự nghiép.Vi du cdc thục hiện khi nỏ có các điều kiện: phải bao gồm hai thứ có giá nhà hàng có thể đặt mỗi quan hệ với các trường học, các tap doan để cung cấp thức ăn, đỗ uống, phục vụ tại nhà hàng boặc phục vụ của nền kinh tế.
Nhìn chung từ marketing đã được quốc tế hóa, tai nha, co quan, nơi làm việc của khách. đùng trực tiếp mà không dịch nghĩa. Marketing là một khoa học Quan hệ bên trong các đoanh nghiệp du lịch và khách sạn bao đang trong quá trình phát triển và không ngừng hoàn thiện. Cho gầm quan hệ quản lý, quan hệ chức năng, quan hệ chính thức và đến nay đã có rất nhiều các định nghĩa về marketing.