Chương 1: Nhập môn Marketing muốn của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tô chức”.* - Theo Philip Kotler (2008): “Marketing là tiễn trình doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mạnh mẽ những mối quan hệ với khách hàng nhằm đạt được giá trị từ những phản ứng của khách hang”. -_ Theo AMA (2007): “Marketing là toàn bộ tiền trình sáng tạo, truyền thông và phân phôi giá trị đến khách hàng và quản trị những môi quan hệ với khách hàng theo hướng có lợi cho tổ chức và cổ đông”. Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra một vài nhận xét sau: (1) Marketing là tiến trình quản trị. Marketing cần được xem là một bộ phận chức năng trong một tô chức và cần có nhiều kỹ năng quản trị.
Marketing cần hoạch định, phân tích, sắp xếp, kiểm soát và đầu tư các nguồn lực vật chất và con người. Dĩ nhiên, Marketing cũng cần những kỹ năng thực hiện, động viên và đánh giá. Marketing giống như những hoạt động quản trị khác, có thể tiền hành hiệu quả và thành công nhưng cũng có thê kém cỏi và thất bại. Marketing phải nhận ra và thỏa mãn những yêu cầu, mong muốn của khách hàng.
Marketing bắt đầu từ ý tưởng về “sản phẩm thỏa mãn mong muốn” (Want-satisfying product) va khong dừng lại khi những mong muốn của khách hàng đã đạt được mà vẫn tiếp tục sau khi thực hiện sự trao đổi. Để làm khách hàng hài lòng hơn, các nhà Marketing không chỉ quan tâm đến đặc trưng của sản phâm mà còn chú ý đến những lợi ích và trải nghiệm do sản phẩm tạo ra cho khách hàng. (3) Marketing thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi. Một tổ chức không thể thỏa mãn tất cả mọi người trong mọi lúc, các nhà làm Marketing đôi khi phải có sự điêu chỉnh.
Hiệu quả ở đây có ngụ ý là các hoạt động phải phù hợp với khả năng nguồn lực của tổ chức, với ngân sách và với mục tiêu thực hiện của bộ phận Marketing. Walker (1994), Fundamen tals of Marketing, 10" edition, McGraw-Hill Inc, trang 6. > Philip Kotler, Gary Amstrong (2008), tai liéu đã dan, trang 5.com, khái niệm này được các tác giả Kerin, Hartley, Rudelius, nêu trong quyén Marketing — The Core, 2007. 33 Marketing căn bản Marketing được thực hiện trong những tổ chức phi lợi nhuận cũng cần quản trị có hiệu quả, kiểm soát chỉ phí nhưng không vì lợi nhuận.
Trái lại, trong các doanh nghiệp, khả năng tạo lợi nhuận phải được xem xét một cách chính đáng. Tuy nhiên, một số công ty chấp nhận chịu lỗ trên một vài sản phẩm hoặc khu vực thị trường để hướng đến mục tiêu chiến lược rộng hơn, lâu dài hơn nhưng điều này phải được hoạch định và kiểm soát. Nói chung, một doanh nghiệp không tạo ra lợi nhuận thì không thể tồn tại. Do vậy, Marketing có nhiệm vụ duy tri va gia tăng lợi nhuận.
4) Trao đổi là khái niệm tạo nền móng cho Marketing. Tuy nhiên, các hoạt động Marketing lại tạo điều kiện cho quá trình trao đổi diễn ra thuận lợi nhằm mục đích thỏa mãn những đòi hỏi và ước muốn của con người. Những hoạt động Marketing thực hiện nhằm xây dựng và duy trì những quan hệ trao đối có giá trị. Các nhà quản trị Marketing muôn xây dựng những quan hệ vững chắc với khách hàng phải tạo ra và cung cấp giá trị vượt trội cho khách hàng.
(S) Nội dung hoạt động Marketing bao gồm thiết kế, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm. Marketing dùng những phương cách này để kích thích sự trao đổi. Bằng việc thiết kế, tạo sự tỉnh tế cho sản phẩm, đưa ra giá bán hợp lý, xây dựng nhận thức và ưa thích, đảm bảo khả năng cung cấp, các nhà Marketing có thể làm gia tăng mức bán. Do vậy, Marketing có thể được xem là một hoạt động quản trị nhu cầu thị trường.
(6) Những khái niệm Marketing mới trong vài năm gần đây nhấn mạnh hoạt động Marketing được thực hiện nhăm tạo giá trị cho khách hàng và xây dựng, duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Dưới góc độ kinh doanh, Marketing bao hàm những hoạt động xây dựng khả năng sinh lợi và những môi quan hệ trao đổi có giá trị với khách hang. Trong tién trinh Marketing (hình 1.1) những bước đầu tiên đều tập trung vào những công việc nhằm hiểu khách hàng, tạo ra giá trị dành cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng. Thông qua đó, doanh nghiệp thu lợi nhờ tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng.
Theo Philip Kotler, bằng việc sáng tạo giá trị dành cho khách hàng, doanh nghiệp sẽ nhận được giá trị từ khách hàng thể hiện qua doanh số, lợi nhuận và hơn thể nữa là tài sản nhận được từ quan hệ với khách hàng trong dài han.’ 7 Philip Kotler, Gary Amstrong (2008), tai liéu da dan, trang 5. 34 Chương 1: Nhập môn Marketing 1.3 Khác biệt giữa quan điểm Marketing và quan điểm bán hàng Nhiều người có suy nghĩ bán hàng và Marketing là giống nhau. Tuy nhiên có sự khác biệt lớn giữa hai quan điểm này. Theodore Levitt phan biệt hai quan điểm này như sau: bán hàng là nhắm vào nhu cầu của người bán, trong khi Marketing thì nhắm vào nhu cầu của người mua.
Quan điểm bán hàng để tâm đến nhu cầu của người bán là làm thế nào để biến sản phẩm của mình thành tiền mặt, còn quan điểm Marketing thì quan tâm đến ý tưởng thỏa mãn những nhu câu của khách hàng bằng chính sản phẩm và tat ca những gì liên quan đến việc tạo ra, cung ứng và cuối cùng là tiêu dùng sản phẩm đóŠ (Hình 1.1: Khác biệt giữa bản hàng và Marketing Xuất phát — Tiêu điểm — Phương tiện — Mục tiêu Quan điểm : : : — : ge Công ty — Sản phẩm — Bán hàng — Lợi nhuận thông bán hàng & xúc tiến qua ban hang Quan điểm[Tr: trường — Nhu cầu — Phối hợp — Lợi nhuận thông Marketing| muctigu K.Hàng Marketing quathỏamãn Nguồn: Philip Kotler (2003), Quản trị Marketing, Tp.HCM: B Thống kê, trang 26. Khi doanh nghiệp tạo ra sản phẩm và cố gắng thuyết phục khách hàng mua sản phẩm, đó là bán hàng. Bán hàng bắt đầu tại công ty, dựa trên những sản phẩm hiện có của công ty và dựa vào những hoạt động bán hàng và xúc tiến mạnh để bán hàng thu lợi nhuận. Thực tế, doanh nghiệp cố gắng làm cho nhu cầu của khách hàng thích ứng với sản phẩm được cung cấp bởi doanh nghiệp.
Khi một doanh nghiệp tìm hiểu mong muốn của khách hàng và phát triển sản phẩm thỏa mãn những yêu cầu này để tạo lợi nhuận, đó là Marketing. Marketing bắt đầu với một thị trường đã xác định rõ, tập trung vào những điều khách hàng cần, phối hợp các hoạt động để tác động đến khách hàng và tạo lợi nhuận thông qua sự thỏa mãn đó. Philip Kotler, Kevin Lane Keller (2009), Marketing management, 13" edition, Pearson Education Inc., Upper Saddle River, New Jersey, trang 59. 35 Marketing căn bản Trong hoạt động Marketing, công ty điều chỉnh sự cung cấp theo nhu câu của khách hàng.
Sau đây là một số điểm khác biệt giữa bán hàng và Marketing: Bảng 1.2: Khác biệt giữa Bán hàng và Marketing Bán hàng Marketing - Nhắn mạnh đến sản | - Nhắn mạnh đến nhu cầu và ước muốn của phâm. khách hàng. - Tìm cách bán những sản | - Xác định mong muốn khách hàng, thiết kế phẩm đã có sẵn. và phân phôi sản phâm đê thỏa mãn mong -Quản trị hướng theo đợi này.
- Quản trị theo hướng lợi nhuận lâu dài. -Hoạch định ngắn hạn, | - Hoạch định dai hạn, hướng đến sản phẩm hướng đến thị trường và mới, thị trường sau này và sự phát triển sản phẩm hiện tại. trong tương lai. -Chú trọng quyền lợi | - Chú trọng lợi ích người mua.
Nguồn: Dua theo Philip Kotler (2000), Nhitng Nguyén ly Tiép thi, tai ban lần 2, Tp.HCM: NXB Thông kê, trang 36. Hiện nay, trong các công ty Marketing đưa ra triết lý và định hướng nhiều hoạt động của công ty. Những mục tiêu Marketing phản ảnh những mục tiêu chung của công ty. Marketing tiếp tục vẫn nhắn mạnh đến phân tích và thỏa mãn khách hàng, định hướng những nguồn lực của công ty để tạo ra sản phẩm mà khách hàng muốn và điều chỉnh theo những thay đổi về nhu cầu và đặc trưng của khách hàng.
Marketing tìm kiếm những sự khác biệt thực sự trong thị hiểu của khách hàng và sáng tạo những giá trị để đáp ứng. Dựa theo triết lý Marketing, bán hàng được sử dụng để thông đạt và tìm hiệu khách hàng. Những sự không hài lòng của khách hàng sé dan đên sự thay đôi chính sách bán hàng.3 MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA MARKETING 1.1 Mục tiêu của Marketing Marketing hướng đến ba mục tiêu chủ yếu sau: - Thỏa mãn khách hàng: Là van dé sống còn của công ty. Các nỗ lực Marketing nhắm đáp ứng nhu câu của khách hàng, làm cho họ 36 Chương ]: Nhập môn Marketing hài lòng, trung thành với công ty, qua đó thu phục thêm khách hàng mới.
-_ Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp công ty đối phó tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thê cạnh tranh thuận lợi trên thị trường.2: Mục tiêu của Marketing Khái niệm Marketing Sự thỏa mãn của| Hướng theo khách hàng aed hang Muc tiêu của tổ chức ĐI Hop ea Sự thành công hoạt động ` của tô chức Nguồn: William J. - Loi nhuan lau dai: Marketing phai tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công ty tích lũy và phát triển. Sự trung thành của khách hàng liên quan mật thiệt với khả năng sinh lợi của công ty trong hiện tại Và cả trong tương lai.2 Chức năng của Marketing. Chức năng cơ bản của Marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản trị Marketing, cụ thê là: - Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: dự báo và thích ứng với những yêu tô môi trường ảnh hưởng đên sự thành công hay thât bại; tập hợp các thông tin để quyết định các vấn đề Marketing.
~ Mở rộng phạm vi hoạt động: lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị trường mới. - Phan tích người tiêu thụ: xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiên trình mua của người tiêu thụ; lựa chọn các nhóm người tiêu thụ đề hướng các nỗ lực Marketing vào. 37 Marketing căn bản Hoạch định sản phẩm: phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì; loại bỏ sản phẩm yếu kém. Hoạch định phân phối: xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản lý dự trữ, tồn kho, vận chuyên và phân phối hàng hóa và dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ.