ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ QUANG TRUNG ----- ----- GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: MẠNG MÁY TÍNH NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Lưu hành nội bộ) (Ban hành theo Quyết định số:342/QĐ-QT ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Trường Trung cấp nghề Quang Trung) Tp.HCM, năm 2021 Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Việc tổ chức biên soạn giáo trình Mạng máy tính nhằm phục vụ cho công tác đào tạo ngành Công nghệ thông tin của Trường Trung cấp nghề Quang Trung nói chung và chuyên ngành Quản trị mạng máy tính của khoa Công nghệ thông tin (CNTT). Giáo trình là sự cố gắng lớn của tập thể giáo viên khoa CNTT nhằm từng bước thống nhất nội dung dạy và học môn Mạng máy tính.
Nội dung của giáo trình được xây dựng nhằm cung cấp kiến thức chuyên ngành về mạng máy tính. Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức và kỹ năng mới phù hợp với ngành nghề đào tạo mà không trái với chương trình khung đào tạo của nhà trường. Tuy nhóm tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc.
Hồ Chí Minh, 2021 Tham gia biên soạn Khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Trung cấp nghề Quang Trung Địa Chỉ: 689 Quang Trung, Phường 8, quận Gò Vấp, Tp.Hồ Chí Minh Tel: 028. 35892025 Chủ biên: Trần Bảo Xuyên Mọi góp ý liên hệ: Ths. Phạm Đắc Hậu – Trưởng Khoa Công Nghệ Thông Tin Mobible: 0772 039 527 Email: phdhau@gmail.com – phdhau@yahoo.com MỤC LỤC BÀI 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH. Lịch sử mạng máy tính.
Giới thiệu mạng máy tính. Đặc trưng cơ bản của mạng máy tính. Phân loại mạng máy tính. 5 BÀI 2 – MÔ HÌNH OSI.
Mô hình tham khảo OSI. Các giao thức trong mô hình OSI. Các chức năng chủ yếu của các tầng của mô hình OSI. Cách thức liên lạc giữa hai máy tính (ARP).
15 BÀI 3 – KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ. Cơ bản về truyền thông. Môi trường truyền. Thiết bị mạng.
Kỹ thuật mạng Ethernet. 25 BÀI 4 – BỘ GIAO THỨC TCP/IP. Giới thiệu TCP/IP. Mô hình TCP/IP.
Địa chỉ IPv4 và Subnet Mask. Phân chia mạng con. 33 BÀI 5 – HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG. Cài đặt hệ điều hành mạng.
Quản lý tài khoản người dùng. 53 BÀI 6 – CÔNG NGHỆ WLAN VÀ ADSL. Công nghệ WLAN. Thiết lập kết nối mạng Wlan.
Công nghệ ADSL. Cấu hình Router ADSL và WLAN. 82 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH BÀI 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH Hình 1- 1 Thiết bị đầu cuối nối trực tiếp với các máy tính trung tâm. 1 Hình 1- 2 Sử dụng các thiết bị tập trung.
2 Hình 1- 3 Sử dụng bộ tiền xử lý. 2 Hình 1- 4 Mạng máy tính. 2 Hình 1- 5 Mô hình Point to Point. 5 Hình 1- 6 Mô hình Point to Multipoint.
5 Hình 1- 7 Bus Topology. 6 Hình 1- 8 Ring Topology. 6 Hình 1- 9 Star Topology. 6 Hình 1- 10 Mạng peer-to-peer.
7 Hình 1- 11 Mạng client-server. 8 BÀI 2 – MÔ HÌNH OSI Hình 2- 1 Mô hình OSI. 10 Hình 2- 2 Mô hình RIP. 13 Hình 2- 3 - Hai host cùng Segment.
15 Hình 2- 4 - Hai host khác Segment. 16 BÀI 3 – KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ Hình 3- 1 - Cáp đồng trục. 21 Hình 3- 2 Thin Ethernet. 21 Hình 3- 3 Đầu kết nối BNC.
21 Hình 3- 4 Cáp UTP đầu RJ45. 22 Hình 3- 6 Card mạng. 26 Hình 3- 10 Jack cắm RJ-45. 26 Hình 3- 11 Hệ thống cáp ngang.
26 Hình 3- 12 Khoảng cách cáp tối đa. 27 BÀI 4 – BỘ GIAO THỨC TCP/IP Hình 4- 1 Địa chỉ IPv4. 32 BÀI 5 – HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG Hình 5- 1 User account. 47 Hình 5- 3 Partition wizards.
49 Hình 5- 4 Create partition. 49 Hình 5- 5 Set active partition. 50 Hình 5- 6 Create partition E. 50 Hình 5- 7 Create partition F.
51 Hình 5- 8 AOMEI partition assistant. 51 Hình 5- 9 Chọn nơi cài đặt. 52 Hình 5- 10 Tạo tài khoản người dùng. 52 Hình 5- 11 Cài đặt thành công Windows 10.
52 Hình 5- 12 File SAM lưu trữ thông tin user. 53 Hình 5- 13 Tạo user. 55 Hình 5- 14 Tạo Group. 56 Hình 5- 15 Add group.
56 Hình 5- 16 Tạo user bằng dòng lệnh. 57 Hình 5- 17 User quên mật khẩu. 57 Hình 5- 18 Tool reset mật khẩu. 57 Hình 5- 19 Tìm thông tin file SAM.
58 Hình 5- 20 Nơi lưu trữ file SAM. 58 Hình 5- 21 Chọn user cần reset mật khẩu. 58 Hình 5- 22 Chọn khôi phục mật khẩu user. 58 Hình 5- 23 Khôi phục thành công.
59 Hình 5- 24 User đăng nhập thành công. 59 Hình 5- 25 Tổ chức dữ liệu. 59 Hình 5- 26 Nội dung dữ liệu. 59 Hình 5- 27 Advanced Attributes.
60 Hình 5- 28 Confirm Attributes Changes. 60 Hình 5- 29 Console root. 61 Hình 5- 30 Cerfiticates snap-in. 61 Hình 5- 31 Add CA thành công.
61 Hình 5- 32 Export CA. 62 Hình 5- 33 Export private key. 62 Hình 5- 34 Đặt mật khẩu. 62 Hình 5- 35 Chọn nơi lưu CA.
63 Hình 5- 36 Export CA thành công. 63 Hình 5- 37 Xóa CA trong hệ thống. 63 Hình 5- 38 Logon tài khoản administrator. 64 Hình 5- 39 Access is denied.
64 Hình 5- 40 Import CA. 64 Hình 5- 41 Chọn file cần import. 65 Hình 5- 42 Điền mật khẩu. 65 Hình 5- 43 Chọn nơi lưu CA.
65 Hình 5- 44 Import thành công. 65 Hình 5- 45 Truy cập dữ liệu thành công. 66 BÀI 6 – CÔNG NGHỆ WLAN VÀ ADSL Hình 6- 1 - Quá trình liên kết Client không dây. 72 Hình 6- 2 Vận hành của 802.
72 Hình 6- 3 Ad hoc mode. 73 Hình 6- 4 Infrastructure mode. 73 Hình 6- 5 Mô hình BSA. 74 Hình 6- 6 Mô hình ESA.
75 Hình 6- 7 Modem ADSL. 78 Hình 6- 8 Thành phần của ADSL từ phía ISP. 79 Hình 6- 11 Quá trình kết nối mạng. 80 Hình 6- 12 Vai trò của ATM.
80 Hình 6- 13 Cấu trúc của ADSL. 81 Hình 6- 14 ADSL trên thực tế. 81 Hình 6- 15 Tốc độ mạng. 82 Giáo trình Mạng máy tính BÀI 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH Mã bài: MĐ10 - 01 ❖ Giới thiệu: - Bài này trình bày các kiến thức tổng quan về công nghệ mạng máy tính.
Bài này được trình bày thành các mục và sắp xếp như sau: 1. Lịch sử mạng máy tính. Giới thiệu mạng máy tính. Đặc trưng cơ bản của mạng máy tính.
Phân loại mạng máy tính. ❖ Mục tiêu: - Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính; - Mô tả được các đặc trưng cơ bản của mạng máy tính; - Phân loại và xác định đuợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng. ❖ Nội dung chính: 1. Lịch sử mạng máy tính - Giai đoạn các thiết bị đầu cuối nối trực tiếp với các máy tính trung tâm: Trước kia, máy tính rất đắc so với đường truyền, vì vậy để tận dụng công suất của máy và tạo thuận lợi cho quá trình khai thác dữ liệu, người ta nối trực tiếp các thiết bị đầu cuối (terminals) vào máy tính trung tâm mainframe).
Do các máy tính trung tâm với công suất xử lý và tính toán mạnh, người sử dụng không phải đi tới những máy tính trung tâm ở xa để thực hiện công việc mà có thể sử dụng máy tính ngay tại nơi làm việc để lấy những thông tin cần thiết từ máy tính trung tâm thông qua việc kết nối giữa máy tính làm việc với máy tính trung tâm. Hình 1- 1 Thiết bị đầu cuối nối trực tiếp với các máy tính trung tâm - Giai đoạn sử dụng các thiết bị tập trung: Việc ghép nối các thiết bị đấu cuối đến máy tính trung tâm sẽ trở nên tốn kém và không hợp lý khi số các thiết bị đầu cuối tăng lên. Do đó, để khắc phục nhược điểm trên người ta sử dụng các thiết bị tập trung concentrator), đó là các máy tính mini dùng để quản lý các thiết bị đầu cuối. Nhờ vậy việc quản lý truyền tin của máy tính trung tâm được giảm nhẹ.
Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 1 Giáo trình Mạng máy tính Hình 1- 2 Sử dụng các thiết bị tập trung - Giai đoạn sử dụng bộ tiền xử lý: Trong giai đoạn này các tấm ghép nối quản lý đường truyền được thay thế bằng máy tính mini gọi là bộ tiền xử lý (processor frontal), như vậy máy tính trung tâm chỉ tập trung vào xử lý tin còn việc quản lý đường truyền sẽ do bộ tiền xử lý đảm nhiệm, bộ tiền xử lý được gắn chặt với máy tính trung tâm bởi ghép nối nhanh. Hình 1- 3 Sử dụng bộ tiền xử lý - Giai đoạn mạng máy tính: Ba giai đoạn đầu, hệ thống mạng có cấu trúc hình sao (các máy terminal nối với máy tính trung tâm) không cho phép chúng ta xây dựng những hệ thống mạng lớn do hạn chế của thiết bị mạng. Để làm điều này trong giai đoạn bốn, người ta trang bị thêm vào mạng truyền tin với các nhiệm vụ truyền tải các gói tin vào hệ thống. Hình 1- 4 Mạng máy tính Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 2 Giáo trình Mạng máy tính Mạng truyền tin bao gồm các nút truyền tin (nút mạng) và các đường dây truyền tin nối các nút truyền tin lại với nhau.
Các nút truyền tin có nhiệm vụ quản lý việc truyền tin. Các thiết bị đầu cuối, thiết bị tập trung, bộ tiền xử lý và các máy tính được ghép nối vào các nút mạng. Cấu trúc này cho phép chúng ta xây dựng được những hệ thống mạng máy tính lớn, mạng máy tính toàn cầu.