Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ MẠNG .1 Giới thiệu về mạng máy tính. Mục đích nối mạng. Phân loại mạng. Mô hình mạng.
Mô hình OSI và TCP/IP. Thiết bị mạng tương ứng với từng tầng trong mô hình OSI. Quy trình thiết kế hệ thống mạng. 18 BÀI 2: MẠNG CỤC BỘ (LAN) VÀ THIẾT BỊ MẠNG LAN.
Các chuẩn mạng cục bộ. Tổ chức chuẩn quốc tế OSI. Các thiết bị mạng LAN. Card giao tiếp mạng (Network Interface Card).
Bộ chuyển tiếp Repeater. Bộ tập trung Hub (Concentrator hay HUB). Bộ tập trung Switch (hay còn gọi tắt là switch). Cơ sở về bộ chuyển mạch.
Cấu hình cơ bản Switch. Cơ sở về bộ định tuyến. Cấu hình cơ bản Router. 47 BÀI 3: THIẾT KẾ MẠNG LAN.
Các yêu cầu thiết kế. Lấy yêu cầu. Phân tích yêu cầu. Qui trình thiết kế mạng.
Khảo sát địa điểm thi công. Vẽ sơ đồ thi công. Lập bảng dự trù kinh phí. Lập bảng kế hoạch thi công.
Hồ sơ thiết kế mạng. Lập hồ sơ tổng quát hệ thống mạng. Lập hồ sơ chi tiết hệ thống mạng. 54 Bài 4: THI CÔNG CÔNG TRÌNH MẠNG.
Đọc bản vẽ. Các loại bản vẽ. Các lưu ý khi đọc bản vẽ. Các kỹ thuật thi công công trình mạng.
Một số nguyên tắc thi công mạng. Thi công hệ thống cáp. Lắp đặt thiết bị mạng. Giám sát thi công mạng.
Giám sát thi công cáp. Giám sát lắp đặt thiết bị. Lập hồ sơ thi công mạng. 59 BÀI 5: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG MẠNG.
Cài đặt hệ điều hành mạng. Cài đặt hệ điều hành mạng cho Server (Windown Server 2008). Cài đặt giao thức mạng. Mô hình Internet TCP/IP.
Bộ giao thức TCP/IP. Một số giao thức khác. Cài đặt các dịch vụ mạng. Dịch vụ DHCP.
Dịch vụ DNS. Dịch vụ AD. Cấu hình bảo mật. 109 MÔ ĐUN THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MẠNG LAN Mã mô đun: MĐ26 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.
- Tính chất: Là mô đun chuyên nghành. - Ý nghĩa và vai trò: Đây là mô đun chuyên ngành liên quan đến ngành quản trị mạng, cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về thiết kế xây dựng một hệ thống mạng giải quyết các vấn đề thiết kế một hệ thống mạng. Mục tiêu của mô đun: - Trình bày được quy trình thiết kế một hệ thống mạng; - Đọc được các bảng vẽ thi công; - Phân biệt được các chuẩn kết nối mạng cục bộ; - Có khả năng phân biệt, lựa chọn các thiết bị mạng; - Mô tả được nguyên tác hoạt động của bộ chọn đường Bộ định tuyến; - Xây dựng được các địa chỉ IP cho một liên mạng; - Cài đặt được các hệ điều hành mạng; - Cài đặt, cấu hình được các dịch vụ mạng; - Bảo mật được dữ liệu hệ thống; - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung của mô đun: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* Bài 1: Tổng quan về thiết kế mạng 6 4 2 1.
Giới thiệu về mạng máy tính 1. Mục đích nối mạng 1. Phân loại mạng 0. Mô hình mạng 0.
Tiến trình xây dựng mạng 2 1 1 2. Mô hình OSI và TCP/IP 2 2. Thiết bị mạng tương ứng với 0.5 từng tầng trong mô hình OSI 0. Quy trình thiết kế hệ thống mạng 1 Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* Bài 2: Mạng cục bộ (LAN) và thiết 10 5 5 bị mạng LAN 1.
Các chuẩn mạng cục bộ 5 2 3 1. Tổ chức chuẩn quốc tế OSI 0. Cơ sở về bộ chuyển mạch 3 1. Cấu hình cơ bản Switch 1 1.
Cơ sở về bộ định tuyến 2 1. Cấu hình cơ bản Router 1 0.5 Bài 3: Thiết kế mạng LAN 20 6 13 1 1. Các yêu cầu thiết kế 4 2 2 1. Lấy yêu cầu 1 1.
Phân tích yêu cầu 1 2 2. Qui trình thiết kế mạng 7 2 5 2. Khảo sát địa điểm thi công 0. Vẽ sơ đồ thi công 0.
Lập bảng dự trù kinh phí 0. Lập bảng kế hoạch thi công 0. Hồ sơ thiết kế mạng 8 2 5 1 3. Lập hồ sơ tổng quát hệ thống mạng 1 2 3.
Lập hồ sơ chi tiết hệ thống mạng 1 3 Bài 4: Thi công công trình mạng 26 6 19 1 1. Đọc bản vẽ 6 2 4 1. Các loại bản vẽ 1 2 1. Các lưu ý khi đọc bản vẽ 1 2 2.
Các kỹ thuật thi công công trình mạng 8 2 6 2. Một số nguyên tắc thi công mạng 0. Thi công hệ thống cáp 0. Lắp đặt thiết bị mạng 1 1 3.
Giám sát thi công mạng 10 2 7 1 3. Giám sát thi công cáp 0. Giám sát lắp đặt thiết bị. Lập hồ sơ thi công mạng 1 1 5 Bài 5: Cài đặt hệ thống mạng 28 6 21 1 Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1.
Cài đặt hệ điều hành mạng 8 2 6 1. Cài đặt hệ điều hành mạng cho Server 1 3 1. Cài đặt hệ điều hành mạng cho Client 1 3 2. Cài đặt giao thức mạng 7 2 5 2.
Mô hình Internet TCP/IP 3 2. Bộ giao thức TCP/IP 1 2. Một số giao thức khác 1 3. Cài đặt các dịch vụ mạng 8 2 5 1 3.
Dịch vụ DHCP 1 2 3. Dịch vụ DNS 0. Dịch vụ AD 0. Cấu hình bảo mật 5 1 4 Cộng 90 27 60 3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ MẠNG Mã bài: MĐ 26 - 01 Giới thiệu: Ngày nay, mạng máy tính đã trở thành một hạ tầng cơ sở quan trọng của tất cả các cơ quan xí nghiệp.
Nó đã trở thành một kênh trao đổi thông tin không thể thiếu được trong thời đại công nghệ thông tin. Với xu thế giá thành ngày càng hạ của các thiết bị điện tử, kinh phí đầu tư cho việc xây dựng một hệ thống mạng không vượt ra ngoài khả năng của các công ty xí nghiệp. Tuy nhiên, việc khai thác một hệ thống mạng một cách hiệu quả để hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ của các cơ quan xí nghiệp thì còn nhiều vấn đề cần bàn luận. Hầu hết người ta chỉ chú trọng đến việc mua phần cứng mạng mà không quan tâm đến yêu cầu khai thác sử dụng mạng về sau.
Điều này có thể dẫn đến hai trường hợp: lãng phí trong đầu tư hoặc mạng không đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng. Mục tiêu: - Trình bày về mạng máy tính và phân loại mạng máy tính; - Vẽ và giải thích được chức năng nhiệm vụ của các tầng trong mô hình OSI. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.1 Giới thiệu về mạng máy tính Mục tiêu: Mô tả được các đặc trưng cơ bản của mạng máy tính. Định nghĩa mạng máy tính và mục đích của việc kết nối mạng: *Nhu cầu của việc kết nối mạng máy tính: Việc nối máy tính thành mạng từ lâu đã trở thành một nhu cầu khách quan vì: - Có rất nhiều công việc về bản chất là phân tán hoặc về thông tin, hoặc về xử lý hoặc cả hai đòi hỏi có sự kết hợp truyền thông với xử lý hoặc sử dụng phương tiện từ xa.
- Chia sẻ các tài nguyên trên mạng cho nhiều người sử dụng tại một thời điểm (ổ cứng, máy in, ổ CD ROM .) - Nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin nhờ phương tiện máy tính. - Các ứng dụng phần mềm đòi hòi tại một thời điểm cần có nhiều người sử dụng, truy cập vào cùng một cơ sở dữ liệu. * Định nghĩa mạng máy tính Nói một cách ngắn gọn thì mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập (autonomous) được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó. Khái niệm máy tính độc lập được hiểu là các máy tính không có máy nào có khả năng khởi động hoặc đình chỉ một máy khác.
Các đường truyền vật lý được hiểu là các môi trường truyền tín hiệu vật lý (có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến). Các quy ước truyền thông chính là cơ sở để các máy tính có thể "nói chuyện" được với nhau và là một yếu tố quan trọng hàng đầu khi nói về công nghệ mạng máy tính. Đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính: Một mạng máy tính có các đặc trưng kỹ thuật cơ bản như sau: * Đƣờng truyền Là thành tố quan trọng của một mạng máy tính, là phương tiện dùng để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính. Các tín hiệu điệu tử đó chính là các thông tin, dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhị phân (ON_OFF), mọi tín hiệu truyền giữa các máy tính với nhau đều thuộc sóng điện từ, tuỳ theo tần số mà ta có thể dùng các đường truyền vật lý khác nhau.
Đặc trưng cơ bản của đường truyền là giải thông nó biểu thị khả năng truyền tải tín hiệu của đường truyền. Thông thường người ta hay phân loại đường truyền theo hai loại: - Đường truyền hữu tuyến: các máy tính được nối với nhau bằng các dây cáp mạng. - Đường truyền vô tuyến: các máy tính truyền tính hiệu với nhau thông qua các sóng vô tuyến với các thiết bị điều chế/ giải điều chế ở các đầu mút. * Kỹ thuật chuyển mạch: Là đặc trưng kỹ thuật chuyển tín hiệu giữa các nút trong mạng, các nút mạng có chức năng hướng thông tin tới đích nào đó trong mạng, hiện tại có các kỹ thuật chuyển mạch như sau: - Kỹ thuật chuyển mạch kênh: Khi có hai thực thể cần truyền thông với nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duy trì kết nối đó cho tới khi hai bên ngắt liên lạc.
Các dữ liệu chỉ truyền đi theo con đường cố định đó. - Kỹ thuật chuyển mạch thông báo: Thông báo là một đơn vị dữ liệu của người sử dụng có khuôn dạng được quy định trước. Mỗi thông báo có chứa các thông tin điều khiển trong đó chỉ rõ đích cần truyền tới của thông báo. Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút trung gian có thể chuyển thông báo tới nút kế tiếp trên con đường dẫn tới đích của thông báo.