Chương 1: Các vẫn dé cơ bản về AutoCAD 27 Chưa thực hiện Đã thực hiện quan hệ quan hệ vuông góc vuông góc m * bY why ạ kề” vẻ 1 2 Hình 1. Thực hiện quan hệ vuông góc 1. Quan hệ song song Chưa thực hiên Đã thực hiền quan quan hệ song song hệ song song Hình 1. Thực hiện quan hệ song song Quan hệ song song nhằm đưa đối tượng thứ 2 song song với đối tượng thứ 1.
Khi thực hiện chọn các điểm trên đối tượng 1 trước, chọn các điểm trên đôi tượng 2 sau. Quan hệ tiếp xúc Quan hệ tiếp xúc nhằm đưa đối tượng thứ 2 tiếp xúc với đôi tượng thứ 1. Khi thực hiện chọn các điểm trên đối tượng 1 trước, chọn các điểm trên đối tượng 2 sau. 28 Giáo trình Lý thuyết và Thực hành Vẽ trên máy tính.
Chưa thực hiện quan hệ tiếp xúc Đã thực hiện quan hệ tiếp xúc 2 —__—— Hình 1. Thực hiện quan hệ tiếp xúc 1. Một số các quan hệ khác Quan hệ song song với các trục nằm ngang hoặc thăng đứng, quan hệ đồng tâm, nói hai đường cong, quan hệ đối xứng, quan hệ bằng nhau. HE TOA DO Mặc định hệ tọa độ (UCS) được đặt ở góc trái, phía dưới, gốc tọa độ 0,0,0.
Lệnh UCS cho phép ta dời và quay tọa độ đề tạo hệ tọa độ mới.! Specify origin of UCS or [Faoe/NAmed/OBjecVPrevious/View/Worl d/X/V/ZIZAxis] <World>: 2. Specify rotation angle about Z axis <90>: 45.) Trong bản vẽ 2D tạo UCS mới bằng cách quay xung quanh trục Z, nhập Z vào dòng nhắc trên: Specify rotation angle about Z axis <90>: 45.1 <Nhap géc quay xung quanh truc Z>. Hệ tọa độ xoay 45 độ Hình 1. Biếu tượng hệ tọa độ Chuong 1: Cade van dé co ban vé AutoCAD 29 e Prev: Tro vé UCS trude dé ¢ World: Tré về toa độ tông quát.
CAC CHE DO LAM VIEC Ở THANH TRANG THAI Trên thanh trạng thái có các nút (tương ứng với các chế độ) SNAP, GRIP, ORTHO, POLAR, OSNAP. Nhắn chuột phải vào các chế độ nay, chon Setting dé thay đối các giá trị cho từng chế độ. Model Layou, Layout2- == Command : Bước nhảy ow Ortho L. zo yk Bat diem — Command: _Options ‘Command : \ Command: 1399.0000 -- ek 1_|#|I2J<[|= J8j+ ai, Quan hệ Lưới.
Ren non i Polar Trackin Thé hién d6 réng hinh hoc 9 đường nét Hinh 1. Thanh trang thai bén dưới màn hình AutoCAD Nhấp chuột trái bật/tắt các chế độ tương ứng. Một số chế độ thông dụng: s_ Chế độ SNAP (F9): Gọi là chế độ bước nhảy, con trỏ chuột nằm ở những vị trí xác định, bật tắt bằng phím F9, điều chỉnh được bằng cách nhấp chuột phải vào chữ SNAP ở thanh trạng thái chọn Setting, sẽ xuất hiện hộp thoại, hình 1.29 và cho phép đặt giá trị bước nhảy. Ví dụ đặt các giá trị bước nhảy là: o Snap X spacing: 10.
se Chế độ GRID (F7): Gọi là chễ độ lưới, các nút lưới có thể điều chỉnh được bằng cách nhấp chuột phải vào chữ Grid ở thanh trạng thái, chọn Setting, sẽ xuất hiện hộp thoại và cho phép đặt giá trị nút lưới là các đấu chấm trên màn hình. Ví dụ đặt các giá trị nút lưới là: 30 Giáo trình Lý thuyết và Thực hành Vẽ trên máy tính. Snap and Grid Poly Tracking Object Snap 3D Object Snap Dynamic input Quic « > o Grid Y spacing 10. #'fnsp Ôn Eũi Lï ha 0a (F7) soapXipaceg 10 Drcly te sid Snap¥ spacing 10 {2 Block editor ¥} EqualX and Y spacing Ị —_— EndX spaopg 10.
gece Major line every: 5 foe có, _ de HH : Si ¬ củ TH low subdinton below gi có ST vi. ¬ {2 Display gil beyond Limits : x ¬ , -/ FolaSnap TY Folow Dyname LJCS ¡ — - Model Layout) Layol2 , | se. j [_%— ]L teen J He Hình 1. Bát chê độ lưới Hình 1.
Hộp thoại đặt chế độ bước nháy và chế độ lưới se Chế độ ORTHO (F8): Cho phép con trỏ chuột chỉ chạy song Song với các trục tọa độ. e_ Chế độ OSNAP (F3): Cho phép đặt chế độ truy bắt điểm đối tượng. ĐỘ MỊN CỦA ĐƯỜNG TRÒN VÀ CUNG TRÒN Lệnh Viewres làm mịn đường tròn và cung tròn khi sử dụng lệnh phóng to thu nhỏ đối tượng, với giá trị mịn nhất là Trước Viewres Sau Viewres 20. Lệnh này không làm thay đổi đối tượng khi in bản vẽ.
Làm mịn đường tròn Command:Viewres.! Do you want fast zooms? [Yes/No] <Y>: „ Enter circle zoom percent (1-20000) <100>: 20000.) Có thể đặt giá trị độ mịn của cung tròn và đường tròn Arc and circle smoothness trong hộp thoại hình 1. LAM SACH BAN VE Lệnh này giúp bỏ đi những đối tượng không cần thiết (không hiển thị trên màn hình), làm cho bản vẽ có dung lượng nhỏ hơn trước.! Xuất hiện hộp thoại Purge, chọn Purge All trên hộp thoại này. CÁC LỆNH VẼ VÀ HIỆU CHỈNH CƠ BẢN 2. ĐỊNH GIỚI HẠN BẢN VỀ 2,1,1, Định giới hạn bản vẽ bằng lệnh Limits Dưới đây là cách tạo giới hạn vẽ với khổ giấy A4 bằng lệnh Limits: Cammand: Limits Specify lower left corner or [ ON/OFF]<0.000>: <Chi định góc dưới bén trai>.
Specify upper right corner <420,297>: 297,210. <Chi dinh géc trén bén phai>. e ON: Không cho vẽ ra ngoài vùng giới hạn. e OFF: Cho vé ra ngoai vùng giới hạn.
Sử dụng lệnh limits sẽ không hiện khổ giấy, không xuất hiện khung viền, phù hợp với bản vẽ 3D.2, Định giới hạn bản vẽ bằng lệnh Mvsetup Định giới hạn bản vẽ bằng lệnh Mvsetup sẽ tạo ra khung bản vẽ là hình chữ nhật có kích thước lớn hơn kích thước tông thể của các chỉ tiết vẽ. Khung bản vẽ có tỷ lệ so với kích thước các khổ giấy. Giới thiệu các khổ giấy thường sử dụng: A0 (1189 841); AI (841 x 594); A2 (594x420); A3 (420x297); A4 (297x210) Command:MVSETUP. Enable paper space? [No/yes]<y>: N-1 <Vẽ không gian không?>.
Mi Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/ Metric]; <Nhập loại đơn vị> 32 Giáo trình Lý thuyết và Thực hành Vẽ trên may tinh. Xuất hiện hộp thoại AutoCAD Text Window: Le ee eae Edit 'Coraand : IWnvsetup ‘Ened le Paper space? (No/Yes} <Y>: n Enter units type (Scientific/becimal/Engineering/Architectural /Netric) : m Metric Scales (5060) 1 (2000) 1 (10001 1: 1000 ' (500) 1 (200) 1 £100) 1 (25) 4 (5D) 1 (20) 1:20 (10) 1 (5) 1 {1) F Enter the scale factor: { < > Hình 2. Hộp thoai AutoCAD Text Window Enter the.scale factor: <Nhap giá trị hệ số tỉ lệ>. Enter the paper width: <Nhập giá trị chiều réng giay>.
Enter the paper hight: <Nhập giá trị chiều cao giáy>. Với các bản vẽ nhỏ, hệ số tỷ lệ được chọn nhỏ hơn 1. Với các bản vẽ lớn, hệ sô tỷ lệ được chọn lớn hon 1.1: Dinh giới hạn vẽ để vẽ một chiếc ô tô với kích thước chiều dài 5.000 mm trên khung bản vẽ A4 (297 x 210). Kích thước khung bản vẽ sẽ được xác định sao cho chứa được xe và bô trí được kích thước, khung tên, các dòng văn bản.
Đâu tiên phải dự đoán kích thước chiều rộng khung bản vẽ 6000mm lớn hơn chiều dài xe 2000mm, tỉ lệ dự đoán là: Tỷ lệ dự đoán = 6000 _ -0 202g 297 Tỉ lệ bản vẽ chọn là 20 (chọn theo dãy tỉ lệ của vẽ kỹ thuật để chứa được ô tô). Vậy: Kích thước rộng của khung bản vẽ là: 20 x 210 = 4200mm Kích thước cao của khung bản vẽ là: 20 x 297 = 5940 mm Chương 2: Các lệnh vẽ và hiệu chỉnh co ban 33 ——_ Khung bản vẽ cần có Kích thước lớn hơn (5000x4 500) Hình 2. Xác định giới hạn vẽ một chiếc ô tô Cách thực hiện trên máy tạo khung bản vẽ A4, tỉ lệ 20 để vẽ chiếc ô tô, hình 2.1 Enable paper space?[No/Yes]<Y>:N.1 Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/ Metric]:M.1 Enter the scale factor.1 Enter the paper width:297.1 Enter the paper hight:210.2: Định giới hạn vẽ để vẽ ngôi nhà có kích thước 11.800)mm trên khung bản vẽ A3(420x297). Như vậy kích (14.500 dự đoán có thể chứa được ngôi nhà theo chiều rộng là thước 20.500 và: Tý lệ dự đoán: 20.000 =_ 47,6 420 Tỷ lệ chọn hợp lý là 50, tỷ lệ này sẽ được áp dụng vào việc đo kích nhớ tỉ thước, ghi chữ.
cho bản vẽ. Vì vậy, cần phải biết cách xác định và lệ này để áp dụng sau này. 34 Giáo trình Lý thuyết và Thực hành Vẽ trên máy tính.ĂN P, KHÁCH 4 I { j { 1 300 | 3300 | 3200 | 5000 | & © Hình 2. Xác định giới hạn vẽ một ngôi nhà Cách thực hiện trên máy tạo khung bản vẽ A3, tỉ lệ 50 để vẽ ngôi nhà, hình 2.1 Enable paper space?[No/Yes]<Y>:N.! Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/ Metric]:Mu Enter the scale factor:50.
Enter the paper width:420.1 Enter the paper hight:297. Chọn kiểu điểm Command:DDPSTYPE Ty Point Style. Format\Point Style Chương 2: Các lệnh vẽ và hiệu chính cơ bản 35 Trước khi sử dụng các lệnh như vẽ điểm, chia đối tượng thành các phần bằng nhau hoặc thành các đoạn bằng nhau., chung ta phai dinh dang lai dang điểm, để sau khi thực hiện lệnh { PowtSize 5.0000 tơ: Set Size Relative to Screen có thê thây được các điểm trên 1 7) Sat Size in Absolute Units đôi tượng, ví dụ chọn điểm là Km“. Chọn kiểu điểm 2.
Vẽ điểm Command:POINT.1 a Draw\Point Lệnh Point cho phép chấm các điểm trên màn hình và các điểm này được bắt lại bằng phương thức truy bắt điểm NODe.3, VE DOAN THANG (LINE) „H Command: L.1 ⁄ Home\Draw\Line |} Draw\Line g Lệnh vẽ đoạn thắng được đánh giá là quan trọng nhất vì: Chiếm 70- 100% các đối tượng trong hầu hết các bản vẽ và làm cơ sở để vẽ các đối tượng khác. Command: LH (Line!) Specify first point: <Chi diém thr nhat>. Specify next point or [Undo] <Ortho on>: 100.1 <Chi điểm tiếp theo>. Specify next point or [Undo]: 50.1 <Chi diém tiếp theo>.
Specify next point or [Close/Undo]: 100.1 <Chi diém tiép theo>. Specify next point or [Close/Undo]: C.J <Chi diém tiếp theo>. Giải thích: e Đoạn thắng được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối, thông thường tại đòng nhắc Specify first point ta nhấp một điểm bắt kỳ ˆ trên màn hình để xác định điểm đầu. 36 Giáo trình Lý thuyết và Thực hành Vẽ trên máy tính.
e Khi thực hiện vẽ điểm tiếp theo ta có thê nhập U.! (Undo) để quay trở lại điểm trước đó. e Sau khi vẽ được ba điểm liên tiếp trở lên ở dòng lệnh còn xuất "hiện chữ Close cho phép chúng ta gõ C.l để đóng lại và kết thúc lệnh. e Trong quá trình vẽ phải sử dụng các chế độ trợ giúp khác.3: Sử dụng trợ giúp vẽ song song các trục tọa độ <Ortho on> bằng phím F8. Có các phương pháp vẽ đoạn thăng dưới đây: 2.
Vẽ đoạn thẳng bằng cách nhập khoảng cách trực tiếp Để vẽ các đoạn thang song song với các trục tọa độ, chế độ Ortho on: nhắn F8.!