Giáo trình luật thuế việt nam trường đại học luật hà nội phạm thị giang thu chủ biên nguyễn văn tuyến nguyễn thị ánh vân vũ văn cương phần 2

"Giáo trình Luật Thuế Việt Nam phần 2, chủ biên Phạm Thị Giang, cung cấp kiến thức chuyên sâu về hệ thống thuế, phù hợp cho sinh viên và người nghiên cứu pháp luật."

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Thuế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình
216
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giáo Trình Luật Thuế Việt Nam Phần 2

Giáo Trình Luật Thuế Việt Nam - Phần 2 là tài liệu chuyên sâu về Luật Thuế Việt Nam, được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu như Phạm Thị Giang, Nguyễn Văn Tuyến, Nguyễn Thị Ánh Vân, và Vũ Văn Cương. Tài liệu này tập trung vào các khía cạnh nâng cao của Luật Thuế, phục vụ cho việc giảng dạy và nghiên cứu tại Đại Học Luật Hà Nội. Nội dung được chia thành các phần rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và hiểu sâu về các quy định pháp luật thuế hiện hành.

1.1. Miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

Phần này phân tích các quy định về miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam và so sánh với các quốc gia khác. Ví dụ, Mỹ quy định 'suất miễn giảm thu nhập' cho người nộp thuế có người ăn theo. Ở Việt Nam, Luật Thuế lấy tiêu chí 'nơi cư trú' để xác định đối tượng nộp thuế. Điều này phản ánh sự tương đồng và khác biệt trong cách tiếp cận của các quốc gia, đồng thời nhấn mạnh tính phức tạp của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

1.2. Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Phần này khái quát sự phát triển của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam, từ thuế lợi tức trước năm 1990 đến Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Tài liệu chỉ ra những hạn chế của thuế lợi tức, như phạm vi điều chỉnh hẹp và mức thuế suất bất hợp lý. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành nhằm khắc phục những nhược điểm này, tạo sự bình đẳng trong kinh doanh và thu hút đầu tư.

II. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Giáo Trình Luật Thuế Việt Nam - Phần 2 không chỉ là tài liệu học tập mà còn có giá trị thực tiễn cao. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về Luật Thuế, giúp người đọc hiểu rõ các quy định pháp luật và cách áp dụng chúng trong thực tế. Tài liệu này đặc biệt hữu ích cho các chuyên gia Luật Thuế, sinh viên, và nhà quản lý trong việc nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn.

2.1. Ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu

Tài liệu được sử dụng rộng rãi trong giảng dạy tại Đại Học Luật Hà Nội, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao về Luật Thuế. Nó cũng là nguồn tham khảo quan trọng cho các nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật thuế, góp phần vào sự phát triển của ngành luật học tại Việt Nam.

2.2. Ứng dụng trong thực tiễn pháp lý

Các chuyên gia và nhà quản lý có thể sử dụng tài liệu này để giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến Luật Thuế. Ví dụ, việc hiểu rõ các quy định về miễn, giảm thuế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, trong khi kiến thức về thuế thu nhập doanh nghiệp hỗ trợ việc lập kế hoạch tài chính hiệu quả.

21/02/2025
Giáo trình luật thuế việt nam trường đại học luật hà nội phạm thị giang thu chủ biên nguyễn văn tuyến nguyễn thị ánh vân vũ văn cương phần 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Về miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân, các nước cũng có quy định về vấn đề này tùy theo trình độ phát triển kinh tế-xã hội của từng quốc gia. Ví dụ như Mỹ quy định “suất miễn giảm thu nhập” cho người nộp thuế có người ăn theo. Người nộp thuế trong trường hợp này phải chứng minh được rằng mình phải cung cấp quá nửa sự hỗ trợ cho cá nhân ăn theo thì sẽ được miễn thu 2. Mức này được xác định theo tỉ lệ lạm phát từng năm có sự điều chỉnh.

Thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay có nhiều điểm tương đồng với pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở nước khác. Chăng hạn, pháp luật thuế thu nhập cá nhân lấy tiêu chí là “nơi cư trú” dé xác định đối tượng nộp thuế. Xét dưới góc độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân thay đổi không ảnh hưởng sâu sắc tới việc thay đổi cơ cấu kinh tế. Nhưng cũng có thé thay được rằng thuế thu nhập cá nhân là loại thuế phức tạp, có diện đánh thuế rộng, khi tính toán phải xét tới gia cảnh của người nộp thuế và các chính sách xã hội có liên quan.

NỘI DUNG PHÁP LUẬT THUE THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 1. Khái quát về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam Ở Việt Nam, trước năm 1990 có một loại thuế đánh vào thu nhập của các cơ sở sản xuất, kinh doanh gọi là thuế lợi tức. Thuế này chỉ áp dụng cho kinh tế ngoài quốc doanh còn các doanh nghiệp quốc doanh thì áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận. Ké từ sau năm 1990, Nhà nước ta thực hiện công cuộc 217 cải cách căn bản hệ thong chính sách thuế va Luật thuế loi tức mới được ban hành để áp dụng thống nhất đối với tất cả các tô chức, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế có thu nhập thu được từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi lãnh thô Việt Nam.

Trải qua quá trình áp dụng trong thực tiễn, Luật thuế lợi tức đã thu được nhiều kết quả hơn so với chế độ thu cũ. Song bên cạnh đó, do tình hình kinh tế xã hội luôn có những bước phát triển mới, Luật thuế lợi tức đã ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế và gây ảnh hưởng tiêu cực không nhỏ đến tiến trình phát triển của nền kinh tế nước ta. Cu thé: - Về tên gọi “thuế lợi tức” không phản ánh đầy đủ nội dung kinh tế của thuế nay; - Phạm vi điều chỉnh của Luật thuế lợi tức còn hạn hẹp, không bao quát hết mọi loại hình kinh doanh, mọi loại thu nhập đã và đang phát sinh trong hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. - Mức động viên thu nhập của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vào ngân sách nhà nước còn nhiều bất hợp lí như mức thuế suất áp dụng còn quá cao, quá chênh lệch giữa các ngành nghề, điều đó không chỉ hạn chế doanh nghiệp tích luỹ tái đầu tư mà còn gây khó khăn, phức tạp cho công tác quản lí, thu nộp thuế đồng thời tạo ra kẽ hở cho tham nhũng tiêu cực phát sinh, phát triển.

Đặc biệt trong Luật thuế lợi tức, thuế suất áp dụng còn khác biệt quá lớn giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn dau tư nước ngoài, gây ra sự bất bình dang lớn trong kinh doanh, trong cạnh tranh, không khuyến khích các nhà đầu tư trong nước tăng tích luỹ dé tái đầu tư mà còn tạo ra tâm lí cho các doanh nghiệp trong nước luôn tìm cách dé tránh 218 thuế. Việc dành quá nhiều sự ưu đãi về thuế cho nhà đầu tư nước ngoài không những không gây hứng thú cho họ mà làm cho họ hoài nghi về môi trường đầu tư ở Việt Nam. - Nhiều quy định trong Luật thuế lợi tức không còn phù hợp như một số quy định về chi phí hợp lí, hợp lệ hoặc quy định về miễn giảm thuế lợi tức. Đề khắc phục những nhược điểm cơ bản của Luật thuế lợi tức, để bảo đảm sự phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta trong giai đoạn mới, ngày 10/05/1997 Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thay thế cho Luật thuế lợi tức ké từ ngày 01/01/1999.

Việc ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho Luật thuế lợi tức nhằm thực hiện các mục tiêu và bảo đảm các yêu cầu sau: - Phải bao quát và điều tiết tất cả các khoản thu nhập của các cơ sở kinh doanh đã, đang và sẽ phát sinh trong nên kinh tế thị trường. - Khuyến khích và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước thông qua chế độ ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế. - Từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài với đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đảm bảo sự bình đắng trong kinh doanh, phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần mà Đảng ta đã đề ra. - Hệ thông hoá tat cả những quy định ưu đãi về thuế cho các nhà đâu tư được quy định trong các luật khác nhau như: Luật đâu tư nước ngoài tại Việt Nam, Bộ luật lao động, Luật 219 khuyến khích đầu tư trong nước, Luật thuế lợi tức.

nhằm khắc phục tình trạng tản mạn, chồng chéo đồng thời đảm bảo được sự rõ ràng, thống nhất trong việc thực hiện các chế độ ưu đãi thuế. Ngoài ra, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành dé thay thé Luật thuế lợi tức còn nhằm phù hop với định hướng cải cách bước hai hệ thống chính sách thuế ở nước ta, tạo điều kiện mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực và trên thé giới nhằm phát triển kinh tế trong nước. Sau 4 năm thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kết quả thu được là khả quan. Về cơ bản Luật thuê thu nhập doanh nghiệp đã đạt được các mục tiêu và yêu câu đặt ra, cụ thê là: - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã góp phần khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, khuyến khích đầu tư và thay đổi cơ cau kinh tế.

Thông qua ưu đãi về thuế suất và miễn giảm thuế cho các dự án dau tư đã góp phan thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo động lực phát triển kinh tế khuyến khích người dân bỏ vốn thành lập doanh nghiệp mới, đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái. đồng thời, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng hướng các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực ngành nghề, vùng kinh tế theo đúng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước. - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã điều tiết được hầu hết các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp tương đối ồn định và ngày càng tăng về số tuyệt đối cũng như tỉ trọng trong tổng thu ngân sách nhà nước.

220 - Việc đưa vào thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã thúc day các cơ sở sản xuất, kinh doanh tăng cường hạch toán, củng cô công tác kế toán, hoá đơn, chứng từ, tiết kiệm chỉ phí, nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh. - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã đơn giản, dễ thực hiện hon so với Luật thuế lợi tức (do mức thuế suất, thủ tục kê khai đã được quy định đơn giản hơn. tiết kiệm được thời gian chi phí, nhân lực cho cả người thu và người nộp thuế). Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đã đạt được, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp cũng đã bộc lộ một số hạn chế như sau: - Một số khoản chi phí chưa được pháp luật quy định hoặc quy định chưa phù hợp với thực tiễn dẫn đến tình trạng chi phi không được phản ánh đầy đủ, ảnh hưởng đến việc thu hồi vốn đầu tư và xác định không đúng nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

Chang hạn, các quy định về khấu hao tài sản cố định, chi phí trả lãi tiền vay, chi phí quảng cáo tiếp thị khuyến mai, chi phí trang phục, chi công tác phi. - Về thu nhập chịu thuế, một số cơ sở kinh doanh có quyền sử dụng đất và một số cơ sở kinh doanh thuê đất của Nhà nước đã chuyên nhượng quyền sử dụng đất, chuyên quyên thuê đất đã phát sinh khoản thu nhập này, thậm chí là rất lớn nhưng chưa đưa vào thu nhập chịu thuế dé điều tiết. - Còn có quy định khác biệt giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chưa bảo đảm sự bình đăng về nghĩa vụ thuế và cạnh tranh trong cơ chế thị trường, không phù hợp luật pháp các nước trong khu vực và thông lệ quốc tế. Chăng hạn, các quy định về mức thuế suất 221 hoặc quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với doanh nghiệp trong nước có thu nhập cao đo lợi thế khách quan đem lại hoặc quy định về thuế chuyên thu nhập ra nước ngoài đối với các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam khi chuyên lợi nhuận về nước họ.

- Các quy định ưu đãi, miễn giảm thuế giữa Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài, Luật khuyến khích đầu tư trong nước. chưa thống nhất với nhau về các điều kiện được hưởng ưu đãi; mức và thời gian ưu đãi, miễn giảm thuê. điều đó đã gây ra khó khăn cho việc áp dụng, không bảo đảm tính công bằng, bình đăng về quyền lợi được hưởng giữa các loại hình doanh nghiệp. - Các quy định về kê khai nộp thuế, quyết toán thuế, quản lí thuế còn mang nặng tính thủ tục hành chính “xin cho” chưa phát huy tinh tự giác, chưa nâng cao ý thức và trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh trong thực hiện nghĩa vụ thuế.

Cơ quan thuế còn nặng về thực hiện các công việc sự vụ, kém hiệu quả mà chưa tập trung quan tâm đến công tác thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm pháp luật thuế, một nhiệm vụ quan trọng của ngành thuế hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Luật Thuế Việt Nam - Phần 2, do các tác giả Phạm Thị Giang, Nguyễn Văn Tuyến, Nguyễn Thị Ánh Vân và Vũ Văn Cương biên soạn, cung cấp một cái nhìn sâu sắc về hệ thống luật thuế tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ giải thích các quy định pháp luật hiện hành mà còn phân tích các vấn đề thực tiễn trong việc áp dụng luật thuế, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong lĩnh vực thuế.

Đặc biệt, tài liệu này rất hữu ích cho sinh viên luật, các chuyên gia pháp lý và những ai quan tâm đến việc nắm bắt các quy định thuế mới nhất. Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh pháp lý khác, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ luật học thực hiện pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về quy trình hành chính liên quan đến luật thuế. Ngoài ra, Tìm hiểu về luật đất đai năm 2013 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến tài sản và thuế đất. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do hết thời hiệu khởi kiện theo pháp luật Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về thời hiệu khởi kiện, một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi pháp lý của cá nhân và tổ chức. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực pháp luật.