Tổng quan về giáo trình
Giáo trình môn học Luật Thú y (Mã mô đun: MH03) do Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu (Ủy ban Nhân dân Tỉnh Bạc Liêu) biên soạn và ban hành năm 2020 dưới hình thức lưu hành nội bộ. Trong chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi Thú y, đây là môn học cơ sở bắt buộc thuộc khối kiến thức nền tảng, được bố trí giảng dạy trước khi người học tiếp cận các mô đun kỹ thuật chuyên môn.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y
MÔ ĐUN CƠ SỞ BẮT BUỘC MÔ ĐUN CHUYÊN MÔN NGHỀ
[MH03: Luật Thú y] (Bệnh học, Dược lý, Ngoại khoa,
(Trường CĐ KT-KT Bạc Liêu) Kiểm nghiệm súc sản, Dịch tễ)
Cung cấp căn cứ pháp lý & quy chuẩn
Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến ba chuẩn đầu ra cụ thể:
- Kiến thức: Người học trình bày được hệ thống quy định và văn bản hướng dẫn do Nhà nước ban hành về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ, sơ chế, chế biến; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y và điều kiện hành nghề thú y.
- Kỹ năng: Chuẩn bị được hồ sơ, điều kiện cần thiết để đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề thú y và kinh doanh thuốc thú y; vận dụng đúng các quy định pháp luật trong quy trình sản xuất, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xử lý dịch bệnh.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ pháp luật thú y; phối hợp thực hiện các quy trình kiểm tra, giám sát chuyên môn theo thẩm quyền được phân cấp.
Cấu trúc tài liệu gồm 6 chương lý thuyết chuyên biệt:
- Chương 1: Những quy định chung;
- Chương 2: Phòng, chống dịch bệnh động vật;
- Chương 3: Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
- Chương 4: Kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;
- Chương 5: Quản lý thuốc thú y;
- Chương 6: Hành nghề thú y.
Đặc điểm tiếp cận của giáo trình là bám sát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Luật Thú y năm 2015), chuẩn hóa hệ thống định nghĩa học thuật và cụ thể hóa trách nhiệm quản lý nhà nước của từng cấp chính quyền từ trung ương đến cơ sở.
Nội dung kiến thức cốt lõi
HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỐT LÕI (MH03)
[Chương 1] [Chương 2] [Chương 3] [Chương 4] [Chương 5 & 6]
Quy định chung Phòng, chống dịch Kiểm dịch ĐV & SPĐV KS Giết mổ & VSTY Thuốc & Hành nghề
- Phạm vi/Đối tượng - Giám sát dịch - Vận chuyển liên tỉnh - Lò mổ tập trung - Đăng ký lưu hành
- 24 Thuật ngữ - Xử lý ổ dịch - Cấp GCN (01-05 ngày) - Lò mổ nhỏ lẻ - 4 ĐK buôn bán
- Phân cấp QLNN - Công bố dịch (24h) - Trạm đầu mối giao thông - Đóng dấu, dán tem - Cấp CCHN (5 năm)
- 24 Hành vi cấm - Vùng dịch/uy hiếp/đệm - Cục Thú y & Trạm ĐP - Phân cấp KS GM - 4 Loại hình nghề
Các chương và chủ đề chính
Chương 1: Những quy định chung (Mã chương: 01)
Chương 1 xác định phạm vi điều chỉnh đối với các hoạt động thú y tại Việt Nam và đối tượng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (Điều 1, 2). Nội dung cốt lõi bao gồm việc chuẩn hóa 24 thuật ngữ định nghĩa pháp lý (Điều 3) như: động vật trên cạn, động vật thủy sản, sản phẩm động vật, cơ sở an toàn dịch bệnh, bệnh truyền nhiễm, kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y và thuốc thú y.
Chương này phân định rõ chính sách hỗ trợ đầu tư của Nhà nước (Điều 5), phân công trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng 8 Bộ liên quan (Y tế, Công Thương, KH&CN, Tài chính, Công an, Quốc phòng, TT&TT, TN&MT, GTVT) và Ủy ban nhân dân 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) (Điều 8, 9, 10). Đồng thời, chương 1 liệt kê chi tiết 24 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thú y (Điều 13), làm cơ sở pháp lý để nhận diện vi phạm.
Chương 2: Phòng, chống dịch bệnh động vật (Mã chương: 02)
Chương 2 thiết lập quy trình kỹ thuật và pháp lý trong công tác dịch tễ học thú y:
- Phòng bệnh bắt buộc: Yêu cầu tiêm vắc-xin, vệ sinh, khử trùng tiêu độc chuồng trại định kỳ và xử lý chất thải (Điều 15).
- Giám sát dịch bệnh: Quy định trách nhiệm lấy mẫu, lập cơ sở dữ liệu cảnh báo dịch tễ của cơ quan thú y và nghĩa vụ ghi chép theo dõi của chủ cơ sở (Điều 16).
- Chữa bệnh và đối xử nhân đạo: Quy định nguyên tắc chữa trị bệnh động vật (Điều 20) và yêu cầu giảm thiểu đau đớn, sợ hãi cho động vật trong chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ (Điều 21).
- Xử lý ổ dịch và phân vùng dịch tễ: Quy định trách nhiệm xử lý ổ dịch trên cạn của chủ vật nuôi, thú y xã và chính quyền địa phương (Điều 25). Thiết lập nguyên tắc, điều kiện và thẩm quyền công bố dịch trong thời hạn 24 giờ (Chủ tịch UBND cấp huyện công bố khi dịch xảy ra trong huyện; cấp tỉnh công bố khi dịch xảy ra từ 2 huyện trở lên; Bộ trưởng Bộ NN&PTNT công bố khi dịch lan từ 2 tỉnh trở lên) (Điều 26).
- Biện pháp khoanh vùng: Quy định chi tiết chế độ kiểm soát tại vùng có dịch (Điều 27), vùng bị dịch uy hiếp trong phạm vi 5 km tính từ biên giới (Điều 28), vùng đệm (Điều 29), quy trình tiêu hủy/giết mổ bắt buộc bằng xe sàn kín (Điều 30) và 4 điều kiện công bố hết dịch (Điều 31).
Chương 3: Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật (Mã chương: 03)
Chương 3 quy định khung pháp lý kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và quá cảnh (Điều 37, 38). Nội dung chương chuẩn hóa quy trình và thời hạn thủ tục hành chính (Điều 39):
- Tiếp nhận và xử lý đăng ký kiểm dịch trong 01 ngày làm việc;
- Kiểm tra lâm sàng, xét nghiệm và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch trong 05 ngày làm việc (đối với cơ sở thông thường) hoặc trong 01 ngày làm việc (đối với cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh, tham gia chương trình giám sát dịch hoặc còn miễn dịch bảo hộ vắc-xin).
- Thiết lập cơ chế kiểm dịch tại các trạm đầu mối giao thông liên ngành gồm Thú y, Công an, Quản lý thị trường (Điều 40); phân định thẩm quyền và nghĩa vụ của Cục Thú y (Điều 59), cơ quan thú y địa phương (Điều 60), kiểm dịch viên động vật (Điều 62) và chủ hàng (Điều 63).
Chương 4: Kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y (Mã chương: 04)
Chương 4 quy định các bước kiểm soát giết mổ trước và sau khi mổ đối với động vật có trong danh mục bắt buộc (Điều 64, 65). Nội dung bao gồm việc kiểm tra lâm sàng, đóng dấu kiểm soát giết mổ trên thân thịt hoặc dán tem vệ sinh thú y; quy định các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh thú y đối với 4 loại hình cơ sở:
- Cơ sở giết mổ động vật tập trung;
- Cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ;
- Cơ sở sơ chế, chế biến kinh doanh;
- Cơ sở sơ chế, chế biến nhỏ lẻ (Điều 69).
Chương 4 phân cấp thẩm quyền: Cục Thú y kiểm soát giết mổ phục vụ xuất khẩu; cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm soát giết mổ tiêu thụ nội địa (Điều 75).
PHÂN CẤP KIỂM SOÁT GIẾT MỔ & CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ
[CỤC THÚ Y - BỘ NN&PTNT] [CHI CỤC THÚ Y CẤP TỈNH / ĐỊA PHƯƠNG]
- Kiểm soát giết mổ xuất khẩu (Điều 75) - Kiểm soát giết mổ tiêu thụ nội địa (Điều 75)
- Cấp CCHN: Sản xuất, kiểm nghiệm, - Cấp CCHN: Tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật,
khảo nghiệm, XNK thuốc thú y (Khoản 4 Điều 107) chẩn đoán, buôn bán thuốc thú y (Khoản 1,2,3 Điều 107)
- Cấp GCN lưu hành thuốc thú y (Điều 80) - Cấp GCN đủ ĐK buôn bán thuốc thú y (Điều 97)
Chương 5: Quản lý thuốc thú y (Mã chương: 05)
Chương 5 hệ thống hóa các quy định quản lý chất lượng và đăng ký lưu hành thuốc thú y (Điều 78, 80). Tài liệu quy định rõ:
- Hồ sơ, trình tự cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y với thời hạn thẩm định 06 tháng tại Cục Thú y, hiệu lực giấy phép là 05 năm.
- 4 điều kiện buôn bán thuốc thú y (Đăng ký kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, Chứng chỉ hành nghề thú y, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y) (Điều 92).
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y tại cơ quan thú y cấp tỉnh: kiểm tra thực tế trong 05 ngày làm việc và cấp chứng nhận trong 03 ngày làm việc sau kiểm tra (Điều 97).
- Quy chuẩn ghi nhãn hàng hóa bắt buộc có dòng chữ “Chỉ dùng trong thú y” và hướng dẫn tiếng Việt (Điều 103).
- 4 trường hợp thu hồi (Điều 105) và 3 trường hợp tiêu hủy thuốc thú y bắt buộc (Điều 106).
Chương 6: Hành nghề thú y (Mã chương: 06)
Chương 6 phân loại 4 nhóm loại hình hành nghề thú y (Điều 107):
- Tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn hoạt động thú y;
- Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật;
- Buôn bán thuốc thú y;
- Sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y.
Tài liệu quy định điều kiện hành nghề đối với cá nhân (chuyên môn, đạo đức, sức khỏe) và tổ chức (Điều 108); phân cấp thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề: Cơ quan thú y cấp tỉnh cấp cho nhóm 1, 2, 3; Cục Thú y cấp cho nhóm 4 (Điều 109). Thủ tục cấp mới thực hiện trong 05 ngày làm việc (chứng chỉ có giá trị 05 năm); thủ tục gia hạn thực hiện trong 03 ngày làm việc khi nộp hồ sơ trước thời hạn hết hiệu lực 30 ngày.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Hệ thống lý luận và thuật ngữ pháp lý thú y: Nắm vững các khái niệm chuẩn tắc về dịch tễ, an toàn sinh học, kiểm dịch và kiểm nghiệm.
- Nguyên tắc tổ chức hành chính nhà nước: Cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ chuyên trách và chính quyền địa phương các cấp.
- Quy chuẩn kỹ thuật vệ sinh dịch tễ: Tiêu chuẩn chuồng trại, phương tiện vận chuyển sàn kín, quy trình tiêu độc khử trùng và quy cách bố trí phân khu cơ sở giết mổ.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng chuyên môn - pháp lý: Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề thú y, hồ sơ công bố cơ sở an toàn dịch bệnh, hồ sơ cấp phép buôn bán thuốc thú y.
- Kỹ năng giám sát và xử lý nghiệp vụ: Thực hiện quy trình lấy mẫu xét nghiệm, nhận diện hành vi vi phạm pháp luật thú y, thực hiện thủ tục cách ly, kiểm dịch động vật vận chuyển liên tỉnh.
- Kỹ năng vận hành hành chính: Phối hợp cùng chính quyền cấp xã/huyện trong việc điều tra ổ dịch, lập biên bản tiêu hủy gia súc/gia cầm nhiễm bệnh và kiểm soát trạm kiểm dịch đầu mối giao thông.
Phương pháp giảng dạy và học tập
QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
[GIẢNG DẠY LÝ THUYẾT] [TÌNH HUỐNG THỰC TẾ] [ĐÁNH GIÁ ĐẦU RA]
- Giảng giải cấu trúc luật - Thiết lập hồ sơ CCHN, buôn bán - Câu hỏi định lượng từng chương
- Hệ thống hóa mốc thời hạn - Kịch bản xử lý ổ dịch cấp xã - Đối chiếu chuẩn đầu ra kiến thức,
- Phân cấp thẩm quyền QLNN - Quy trình kiểm soát giết mổ kỹ năng, tự chủ & trách nhiệm
Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)
Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận pháp lý - nghiệp vụ (statutory and competency-based training). Nội dung lý thuyết không tách rời thực tiễn mà gắn liền với từng điều khoản pháp luật, giúp người học chuyển hóa các điều luật thành quy trình thao tác chuẩn trong chăn nuôi và dịch vụ thú y.
Bài tập, tình huống và thực hành
Mỗi chương trong tài liệu đều tích hợp phần tóm tắt ghi nhớ và hệ thống câu hỏi định lượng trực tiếp vào các nội dung trọng tâm:
- Chương 1: 3 câu hỏi về phạm vi điều chỉnh, trách nhiệm quản lý nhà nước và 24 hành vi bị cấm.
- Chương 2: 4 câu hỏi về phòng bệnh bắt buộc, giám sát dịch, trách nhiệm của nhân viên thú y cấp xã và điều kiện công bố dịch.
- Chương 3: 5 câu hỏi về quy định kiểm dịch liên tỉnh, thủ tục tại đầu mối giao thông và quyền nghĩa vụ của chủ hàng.
- Chương 4: 4 câu hỏi về các bước kiểm soát giết mổ, yêu cầu vệ sinh đối với lò mổ tập trung/nhỏ lẻ và trách nhiệm quản lý của UBND các cấp.
- Chương 5: 3 câu hỏi về điều kiện buôn bán thuốc thú y, hồ sơ cấp phép và quy định thu hồi, tiêu hủy thuốc.
- Chương 6: 1 câu hỏi trọng tâm về hệ thống 4 nhóm loại hình và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề.
Phương pháp đánh giá (Assessment methods)
Đánh giá kết quả học tập được tiến hành dựa trên các tiêu chí kiểm tra:
- Kiểm tra lý thuyết: Đánh giá khả năng ghi nhớ chính xác các định nghĩa, thẩm quyền ban hành quyết định (Bộ trưởng, Cục trưởng, Chủ tịch UBND các cấp) và các mốc thời gian quy định (24 giờ công bố dịch; 01 ngày cấp giấy kiểm dịch cơ sở an toàn; 03 ngày gia hạn CCHN; 05 ngày cấp mới CCHN; 06 tháng thẩm định lưu hành thuốc).
- Đánh giá năng lực giải quyết tình huống: Phân tích các trường hợp giả định về vi phạm quy định vệ sinh thú y, buôn bán thuốc ngoài danh mục, hoặc trốn tránh kiểm dịch đầu mối giao thông.
Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)
Người học cần đối chiếu các điều khoản trong giáo trình với các biểu mẫu hành chính thực tế (Đơn đăng ký chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận kiểm dịch, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y). Thực hiện trả lời đầy đủ các câu hỏi ôn tập cuối chương trước khi tham gia các buổi thảo luận chuyên đề.
Điểm nổi bật và cập nhật
| Tiêu chí |
Nội dung chi tiết trong giáo trình |
Căn cứ pháp lý / Thực tiễn |
| Chuẩn hóa văn bản quy phạm |
Hệ thống hóa toàn diện các chế định của Luật Thú y 2015 vào khung chương trình đào tạo nghề chăn nuôi thú y. |
Luật Thú y số 79/2015/QH13, giáo trình xuất bản 2020. |
| Phân định rõ ràng thời hạn thủ tục |
Quy định chính xác thời gian giải quyết hồ sơ hành chính: 24h (công bố dịch), 01-05 ngày (kiểm dịch), 03-05 ngày (cấp CCHN), 06 tháng (lưu hành thuốc). |
Điều 26, 39, 80, 97, 109. |
| Tích hợp quy định đối xử nhân đạo |
Cụ thể hóa trách nhiệm giảm thiểu đau đớn, sợ hãi cho động vật trong chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ và nghiên cứu. |
Điều 21. |
| Cơ chế phối hợp liên ngành |
Xác lập chức năng của trạm kiểm dịch đầu mối giao thông gồm 3 lực lượng: Thú y, Công an, Quản lý thị trường. |
Điều 40. |
| Chính sách ưu đãi người làm nhiệm vụ |
Quy định chế độ thương binh, liệt sĩ đối với người bị lây nhiễm bệnh, thương tật hoặc tử vong khi thực hiện hoạt động thú y theo điều động. |
Điều 5. |
Tài liệu đã cập nhật các xu hướng quản lý thú y hiện đại thông qua việc quy định chặt chẽ về hệ thống truy xuất nguồn gốc động vật, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu và kiểm soát dư lượng hóa chất, kháng sinh trước khi giết mổ thực phẩm.
Đối tượng sử dụng giáo trình
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH (MH03)
[SINH VIÊN / HỌC VIÊN] [GIẢNG VIÊN] [CÁN BỘ THÚ Y CƠ SỞ] [CƠ SỞ SẢN XUẤT, KD]
- Trung cấp/CĐ/ĐH - Soạn đề cương MH03 - Thú y xã/phường - Cửa hàng thuốc thú y
- Ngành Chăn nuôi, - Xây dựng ngân hàng - Kiểm dịch viên - Cơ sở giết mổ tập trung
Thú y, Dịch tễ câu hỏi đánh giá đầu mối giao thông - Chủ trại chăn nuôi
Người học
- Học viên, sinh viên theo học trình độ Trung cấp, Cao đẳng và Đại học thuộc các chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y, Bác sĩ Thú y, Dịch tễ học Thú y, Quản lý Chăn nuôi.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức giáo dục đại cương trước khi học mô đun này; môn học đóng vai trò cơ sở bắt buộc trước khi bước vào các môn chuyên môn như Bệnh truyền nhiễm, Dược lý thú y, Ngoại khoa thú y và Kiểm nghiệm súc sản.
Giảng viên và cơ sở đào tạo
- Giảng viên sử dụng tài liệu làm đề cương chi tiết môn học Luật Thú y (MH03), thiết kế bài giảng lý thuyết, xây dựng hệ thống ca lâm sàng pháp lý và ngân hàng đề thi đánh giá kết thúc môn học.
- Khoa Nông nghiệp - Thủy sản tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức hoặc tài liệu tham khảo chuyên ngành.
Đối tượng tự học và tham khảo thực tế
- Nhân viên thú y cấp xã, phường, thị trấn; kiểm dịch viên tại các trạm đầu mối giao thông.
- Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý trang trại chăn nuôi tập trung.
- Cá nhân, tổ chức chuẩn bị thủ tục mở cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm hoặc đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y.
Câu hỏi thường gặp
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)
[Câu hỏi 1] [Câu hỏi 2] [Câu hỏi 3] [Câu hỏi 4] [Câu hỏi 5]
Đối tượng phù hợp Kiến thức tiên quyết Khác biệt chuyên môn Phương pháp tự học Tài liệu bổ trợ
- Học viên Thú y - Kiến thức đại cương - Tập trung khung pháp lý - Nắm mốc thời hạn - Danh mục dịch bệnh
- Cán bộ cơ sở - Học trước chuyên môn - Quy chuẩn hành chính - Giải bài tập - Danh mục thuốc
- Hộ kinh doanh nghề chăn nuôi thú y - Trách nhiệm liên ngành - Tra cứu biểu mẫu - QCVN & Mẫu đơn
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Tài liệu được biên soạn cho học viên, sinh viên ngành Chăn nuôi Thú y (trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học); đồng thời là tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho nhân viên thú y cơ sở, cán bộ kiểm dịch và các cá nhân hành nghề thú y, buôn bán thuốc thú y.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?
Môn học MH03 là môn học cơ sở bắt buộc, không đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về bệnh học trước đó nhưng yêu cầu người học có hiểu biết căn bản về hệ thống văn bản pháp luật nhà nước và khái niệm sinh học đại cương. Môn học này được bố trí học trước các môn chuyên môn nghề.
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình kỹ thuật thú y thông thường?
Khác với các tài liệu thuần túy về kỹ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh, giáo trình tập trung hoàn toàn vào khía cạnh pháp lý, quy chuẩn quản lý nhà nước, thẩm quyền xử lý dịch tễ, trình tự thủ tục hành chính và điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thú y.
4. Làm thế nào để tự học và nắm vững nội dung mô đun MH03 hiệu quả?
Người học nên học tập theo phương pháp hệ thống hóa sơ đồ phân cấp (thẩm quyền của Bộ, Cục Thú y, UBND 3 cấp); lập bảng theo dõi các mốc thời gian quy định (thời hạn 24h, 01 ngày, 03 ngày, 05 ngày, 06 tháng) và trả lời đầy đủ hệ thống câu hỏi đánh giá kết quả học tập ở cuối mỗi chương.
5. Có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm với giáo trình?
Các tài liệu bổ trợ gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong giáo trình: Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người, Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành/cấm sử dụng tại Việt Nam, các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh thú y và hệ thống biểu mẫu đăng ký chứng chỉ hành nghề.
Kết luận
Giáo trình Luật Thú y (Mã mô đun: MH03) của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu cung cấp hệ thống kiến thức pháp lý hoàn chỉnh, chuẩn hóa các quy định từ quản lý nhà nước, kiểm soát dịch bệnh, kiểm dịch vận chuyển, vệ sinh giết mổ đến hành nghề và kinh doanh thuốc thú y.
LỘ TRÌNH HỌC TẬP ĐỀ XUẤT (MH03)
Lộ trình học tập đề xuất:
- Giai đoạn 1 (Chương 1): Nắm vững 24 định nghĩa chuyên ngành, thẩm quyền quản lý nhà nước và 24 nhóm hành vi bị nghiêm cấm.
- Giai đoạn 2 (Chương 2): Tiếp cận quy trình kiểm soát dịch tễ, điều kiện công bố dịch và biện pháp xử lý ổ dịch trên cạn.
- Giai đoạn 3 (Chương 3, 4): Vận dụng quy trình kiểm dịch vận chuyển liên tỉnh, kiểm soát giết mổ tập trung/nhỏ lẻ và tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
- Giai đoạn 4 (Chương 5, 6): Nắm vững 4 điều kiện kinh doanh thuốc thú y và hoàn thiện kỹ năng lập hồ sơ xin cấp Chứng chỉ hành nghề thú y.
Tài liệu bổ trợ nghiên cứu tiếp theo: Luật Thú y số 79/2015/QH13, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành liên quan đến công tác thú y.