Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Luật Kinh tế (Mã môn học: CKT203) được biên soạn bởi Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp dưới sự chủ biên của giảng viên Lê Thị Thùy Trang (hoàn thành biên soạn ngày 18 tháng 10 năm 2017) và được ban hành chính thức theo Quyết định số 161/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng nhà trường. Tài liệu được thiết kế nhằm phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo ngành Quản trị bán hàng (Nghiệp vụ bán hàng) ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo, Luật Kinh tế là môn học khoa học chuyên ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau các môn học đại cương. Môn học có tổng thời lượng 45 giờ, bao gồm: 13 giờ lý thuyết; 28 giờ thực hành, thảo luận và bài tập; 2 giờ kiểm tra thường xuyên và định kỳ; 1 giờ ôn tập lý thuyết; 1 giờ thi/kiểm tra kết thúc môn học dưới hình thức tự luận viết.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc hình thành cho sinh viên hệ thống kiến thức nền tảng về thể chế pháp luật kinh tế Việt Nam; vai trò của pháp luật trong cơ cấu tổ chức và điều hành doanh nghiệp; quy chế thành lập, vận hành, giải thể và phá sản của các chủ thể kinh doanh; cơ chế giao kết hợp đồng và quy trình giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại. Về mặt kỹ năng, tài liệu hướng tới việc trang bị kỹ năng nghiên cứu, phân tích rủi ro pháp lý, kỹ năng đàm phán, soạn thảo hợp đồng và xử lý tình huống phát sinh trong môi trường kinh doanh thực tế.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo 7 chương chuyên đề logic, phân định rõ từ lý luận tổng quan về ngành luật, quy chế pháp lý đối với từng mô hình tổ chức kinh tế, pháp luật về phá sản, chế định hợp đồng thương mại, cho đến hai phương thức tài phán kinh tế là Tòa án và Trọng tài thương mại. Điểm đặc thù của giáo trình là sự ưu tiên về thời lượng thực hành và bài tập tình huống (chiếm 28/45 giờ, tương đương 62,2% tổng quỹ thời gian đào tạo), gắn liền với các nghiệp vụ bán hàng thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung học thuật của giáo trình được kết cấu chặt chẽ qua 7 chương chính:

  1. Chương 1: Tổng quan về Luật Kinh tế (Mã MH11-01): Trình bày khái niệm, đặc trưng của luật kinh tế qua các giai đoạn lịch sử (thời kỳ bao cấp, thời kỳ kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và giai đoạn hiện nay). Phân tích 3 nhóm đối tượng điều chỉnh: quan hệ quản lý kinh tế, quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể kinh doanh và quan hệ kinh tế nội bộ doanh nghiệp. Phân tích 2 phương pháp điều chỉnh: phương pháp mệnh lệnh và phương pháp thỏa thuận. Xác định điều kiện, phân loại chủ thể (theo chức năng và mức độ tham gia thường xuyên/không thường xuyên) cùng hệ thống nguồn của luật kinh tế.
  2. Chương 2: Pháp luật kinh tế: Hệ thống hóa pháp luật về đầu tư theo Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP (hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn/mua cổ phần, hợp đồng PPP, hợp đồng BCC; thủ tục chủ trương và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; danh mục 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện; tiêu chuẩn ưu đãi cho dự án quy mô từ 6.000 tỷ đồng hoặc sử dụng từ 500 lao động nông thôn). Quy chế pháp lý về các loại hình công ty (TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh); Doanh nghiệp tư nhân (theo Luật Doanh nghiệp); Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh (theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 92/2015/TT-BTC); Pháp luật về Hợp tác xã (Luật Hợp tác xã 2012, Nghị định 193/2013/NĐ-CP và Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT).
  3. Chương 3: Luật Phá sản: Cơ chế pháp lý áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán theo Luật Phá sản 2014. Quy định chi tiết về điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ (đại diện ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm); thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh (thời hạn xây dựng phương án 30 ngày, thời gian thực hiện tối đa 3 năm); thủ tục tuyên bố phá sản rút gọn và thông thường; thủ tục kháng nghị, xem xét lại quyết định phá sản của Tổ 3 Thẩm phán.
  4. Chương 4: Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh: Chế định hợp đồng dân sự theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, phân loại 6 loại hợp đồng chủ yếu theo Điều 402 (song vụ, đơn vụ, chính, phụ, vì lợi ích người thứ ba, có điều kiện); quy trình giao kết gồm đề nghị và chấp nhận giao kết hợp đồng; chế định hợp đồng thương mại và trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng.
  5. Chương 5: Một số hợp đồng thông dụng trong kinh doanh: Quy chuẩn pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng đại lý thương mại, đấu giá hàng hóa, đấu thầu hàng hóa, quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động quảng cáo, khuyến mại và chế định nhượng quyền thương mại.
  6. Chương 6: Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án: Cơ cấu tổ chức của hệ thống Tòa án nhân dân các cấp; xác định thẩm quyền giải quyết vụ án kinh doanh thương mại; tư cách các chủ thể tham gia tố tụng và trình tự, thủ tục xét xử tại Tòa án.
  7. Chương 7: Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Trọng tài thương mại: Quy chế hoạt động của Trọng tài vụ việc và Trọng tài quy chế (Trung tâm trọng tài); giá trị pháp lý của thỏa thuận trọng tài; cơ cấu Hội đồng trọng tài; thủ tục tố tụng trọng tài, thi hành phán quyết và quyền yêu cầu Tòa án hủy phán quyết trọng tài.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở lý luận thể chế kinh tế: Phân biệt bản chất pháp lý của nền kinh tế chỉ huy kế hoạch hóa tập trung thời kỳ bao cấp (Nhà nước can thiệp bằng chỉ tiêu pháp lệnh, độc quyền kinh tế đối ngoại) với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhiều thành phần, nơi các doanh nghiệp tự chủ kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật.
  • Hệ thống nguyên tắc điều chỉnh pháp lý: Giáo trình xác lập rõ nguyên tắc quyền uy – phục tùng trong các quan hệ quản lý nhà nước về kinh tế và nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, thỏa thuận cùng có lợi trong các quan hệ tài sản, hợp đồng thương mại giữa các chủ thể kinh doanh.
  • Khung pháp luật thực định: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật nền tảng gồm: Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đầu tư 2014, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã 2012, Luật Phá sản 2014, Luật Đất đai 2013 và các nghị định, thông tư hướng dẫn chuyên ngành (Nghị định 118/2015/NĐ-CP, Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Nghị định 193/2013/NĐ-CP, Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT, Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và thẩm định pháp lý: Khả năng phân biệt ranh giới trách nhiệm tài sản (trách nhiệm vô hạn của chủ Doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh so với trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của thành viên Công ty TNHH, cổ đông Công ty Cổ phần); xác lập điều kiện kinh doanh cho 243 ngành nghề có điều kiện.
  • Kỹ năng nghiệp vụ hợp đồng: Nắm vững kỹ thuật đàm phán, lập dự thảo, kiểm soát các điều khoản cơ bản trong hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng đại lý và nhượng quyền thương mại; thực hiện đúng quy trình đề nghị, rút lại hoặc hủy bỏ đề nghị giao kết theo Bộ luật Dân sự 2015.
  • Kỹ năng xử lý tranh chấp và khủng hoảng tài chính: Khả năng nhận diện tình trạng mất khả năng thanh toán để kích hoạt thủ tục phục hồi kinh doanh hoặc thanh lý nợ theo Luật Phá sản; đánh giá ưu thế và quy trình thực hiện giữa việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân với việc lựa chọn Hội đồng Trọng tài thương mại.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình Luật Kinh tế áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm định hướng nghề nghiệp, kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống thực tế. Cơ cấu thời lượng được phân bổ cụ thể: 13 giờ dành cho lý thuyết và 28 giờ dành cho thảo luận, thực hành, giải quyết bài tập tình huống (tỷ lệ thực hành chiếm hơn 60% chương trình).

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống được tích hợp trực tiếp tại phần câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương. Nội dung bài tập yêu cầu người học phân tích các vấn đề như: so sánh sự khác biệt của luật kinh tế thời kỳ bao cấp và hiện nay; phân tích bản chất pháp lý của thủ tục phá sản; phân loại thứ tự phân chia tài sản khi thanh lý nợ; nhận diện các hình thức hợp đồng và điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận trọng tài.

Về phương pháp thực hành, giáo trình cung cấp quy trình 4 bước chi tiết thành lập Hợp tác xã (Xác định nhu cầu hợp tác; Sáng lập và công tác vận động; Tổ chức hội nghị thành lập; Đăng ký hợp tác xã) gắn liền với hệ thống biểu mẫu văn bản quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT và Nghị định 193/2013/NĐ-CP. Đồng thời, giáo trình hướng dẫn phương pháp tính thuế khoán đối với cá nhân kinh doanh theo Thông tư 92/2015/TT-BTC căn cứ trên ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm.

Phương pháp đánh giá học phần được chuẩn hóa theo quy định đào tạo:

  • Đánh giá thường xuyên và định kỳ: 2 giờ.
  • Ôn tập lý thuyết: 1 giờ.
  • Đánh giá kết thúc học phần: 1 giờ, áp dụng hình thức thi tự luận viết nhằm đánh giá năng lực hiểu luật và phân tích tình huống pháp lý của người học.

Về hướng dẫn tự học, sinh viên được yêu cầu phát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm, chủ động tra cứu các điều khoản luật được viện dẫn, tổ chức học nhóm để thảo luận các tình huống tranh chấp hợp đồng và mô phỏng thủ tục nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm biên soạn: Giáo trình chuẩn hóa toàn bộ nội dung dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ban hành trong giai đoạn cải cách thể chế kinh tế, bao gồm: Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đầu tư 2014 (thay thế Luật Đầu tư 2005), Luật Phá sản 2014 (thay thế Luật Phá sản 2004), Luật Hợp tác xã 2012.
  • Tích hợp các chế định đầu tư mới: Làm rõ các hình thức đầu tư theo hợp đồng PPP (đối tác công tư - Điều 27 Luật Đầu tư 2014) và hợp đồng BCC (hợp tác kinh doanh - Điều 28); quy định cụ thể thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cập nhật danh mục 243 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Điều 7; tiêu chuẩn hưởng ưu đãi đầu tư đối với dự án có vốn từ 6.000 tỷ đồng hoặc sử dụng trên 500 lao động tại vùng nông thôn theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP.
  • Quy chuẩn hóa quy chế pháp lý về kinh doanh cá thể: Giáo trình chi tiết hóa các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP (bán hàng rong, buôn chuyến, dịch vụ thu nhập thấp) và nguyên tắc tính thuế thu nhập cá nhân, thuế GTGT theo phương pháp khoán đối với cá nhân kinh doanh (ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm) theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
  • Gắn kết trực tiếp với hoạt động bán hàng và xúc tiến thương mại: Cung cấp cơ sở pháp lý hoàn chỉnh cho các phương thức thương mại thông dụng như hợp đồng đại lý, bán đấu giá hàng hóa, đấu thầu hàng hóa, hoạt động quảng cáo, khuyến mại và chuyển giao mô hình qua hợp đồng nhượng quyền thương mại.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Là giáo trình học tập bắt buộc cho sinh viên hệ Cao đẳng và hệ Trung cấp ngành Quản trị bán hàng / Nghiệp vụ bán hàng tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp; đồng thời là tài liệu học tập phù hợp cho người học khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành khối kiến thức các môn học đại cương trong chương trình đào tạo trước khi tiếp cận học phần Luật Kinh tế (CKT203).
  • Giảng viên chuyên ngành: Cung cấp đề cương phân bổ thời lượng chi tiết (13 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành), mục tiêu bài học (kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm), hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương làm căn cứ xây dựng bài giảng, bài tập thực hành và đề thi tự luận.
  • Cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp: Phục vụ làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho các chủ hộ kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, sáng lập viên hợp tác xã cần tìm hiểu thủ tục đăng ký kinh doanh, nghĩa vụ thuế, quy chuẩn hợp đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Quản trị bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng trình độ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy học phần Luật Kinh tế và những người làm công tác quản lý kinh doanh.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?
Người học cần hoàn thành khối kiến thức các môn học đại cương trong chương trình đào tạo trung cấp/cao đẳng để nắm vững các khái niệm cơ bản về nhà nước và pháp luật trước khi tiếp thu kiến thức chuyên ngành.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu luật lý thuyết thuần túy?
Giáo trình phân bổ thời lượng lớn cho thực hành (28 giờ thực hành/thảo luận trên tổng 45 giờ), tích hợp các hướng dẫn hành chính cụ thể (thủ tục đăng ký HTX theo Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT, quản lý thuế hộ kinh doanh theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) và tập trung vào các loại hợp đồng gắn với hoạt động bán hàng như đại lý, nhượng quyền, khuyến mại, quảng cáo.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần kết hợp đọc nội dung lý thuyết trong giáo trình với việc đối chiếu trực tiếp các điều khoản trong văn bản luật thực định (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đầu tư 2014, Luật Phá sản 2014), đồng thời hoàn thành hệ thống câu hỏi ôn tập và chủ động giải quyết các bài tập tình huống theo nhóm.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm với giáo trình?
Giáo trình tích hợp sẵn hệ thống câu hỏi ôn tập sau mỗi chương, hệ thống phụ lục dẫn chiếu các văn bản dưới luật (Nghị định 118/2015/NĐ-CP, Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT) và danh mục tài liệu tham khảo phục vụ tra cứu chuyên sâu.


Kết luận

Giáo trình Luật Kinh tế (Mã môn học: CKT203) do Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp ban hành là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, cung cấp toàn diện hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quá trình tổ chức, quản trị, đầu tư, giao kết hợp đồng và xử lý tranh chấp của các chủ thể kinh doanh tại Việt Nam.

Lộ trình học tập của giáo trình dẫn dắt người học từ nhận thức tổng quan về thể chế kinh tế (Chương 1), xác lập địa vị pháp lý và quy chế đầu tư của các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (Chương 2-3), thiết lập giao dịch hợp đồng thương mại (Chương 4-5), cho đến việc vận dụng các thiết chế tài phán Tòa án và Trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp (Chương 6-7). Để tối ưu hóa hiệu quả tiếp thu, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc tra cứu thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật thực định được dẫn chiếu trong tài liệu.