Giáo trình môn học Vẽ kỹ thuật ngành cơ khí, xây dựng Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp

Giáo trình Vẽ kỹ thuật ngành cơ khí và xây dựng của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, cung cấp quy ước bản vẽ, phép chiếu hình và cách đọc bản vẽ kỹ thuật.

Chuyên ngành

Cơ khí, xây dựng

Tác giả

Nguyễn Tấn Phong

Thể loại

Giáo trình

2020

60
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí xây dựng Đồng Tháp

Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí, xây dựng do Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp ban hành năm 2020. Văn bản đi kèm Quyết định số 511/QĐ-CĐCĐ-ĐT của Hiệu trưởng nhà trường. Giảng viên Nguyễn Tấn Phong thuộc Tổ bộ môn xây dựng trực tiếp biên soạn tài liệu này. Môn học mang mã số MH10. Đây là học phần kỹ thuật cơ sở bắt buộc đối với hệ trung cấp và cao đẳng.

Vị trí môn học nằm ở giai đoạn đầu của chương trình đào tạo. Người học hoàn thành môn vẽ kỹ thuật trước khi tiếp cận các mô đun chuyên ngành. Nội dung trang bị kiến thức nền tảng về ngôn ngữ kỹ thuật. Mọi bản vẽ kỹ thuật đóng vai trò là phương tiện thông tin chỉ đạo sản xuất. Kỹ sư và công nhân trao đổi ý tưởng thiết kế thông qua các quy ước hình họa chuẩn mực.

Tài liệu hướng tới ba mục tiêu cốt lõi: kiến thức, kỹ năng và thái độ. Về kiến thức, chương trình làm rõ tiêu chuẩn trình bày văn bản kỹ thuật. Về kỹ năng, học viên rèn luyện khả năng dựng hình và đọc hiểu hình chiếu vuông góc. Về thái độ, quá trình thực hành rèn tính cẩn thận, chính xác và kiên trì. Đây là nền tảng vững chắc cho sinh viên khối kỹ thuật tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

1.1. Thông tin xuất bản và căn cứ pháp lý của giáo trình

Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí, xây dựng được phê duyệt chính thức theo Quyết định số 511/QĐ-CĐCĐ-ĐT. Quyết định do Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp ký ban hành ngày 24 tháng 12 năm 2020. Tác giả biên soạn là thầy Nguyễn Tấn Phong từ Tổ bộ môn Xây dựng. Tài liệu phục vụ nội bộ công tác giảng dạy cho hai khối ngành cơ khí và công trình. Tài liệu tuân thủ tuyên bố bản quyền giáo trình giáo dục nghề nghiệp. Nguồn dữ liệu kỹ thuật chỉ phục vụ hoạt động đào tạo phi thương mại. Cơ sở pháp lý này đảm bảo tính chuẩn hóa học thuật. Sinh viên được tiếp cận nguồn học liệu chính thống, đồng bộ.

1.2. Vị trí và mục tiêu đào tạo của môn học MH10

Môn học Vẽ kỹ thuật mang mã số MH10 giữ vị trí kỹ thuật cơ sở cốt lõi. Học phần này được sắp xếp giảng dạy trước các môn chuyên ngành bắt buộc. Nhiệm vụ chính là xây dựng nền tảng tư duy hình học và phương pháp diễn họa không gian. Sinh viên cần hoàn thành học phần để đáp ứng điều kiện tiên quyết cho các xưởng thực hành nghề. Mục tiêu đào tạo tập trung phát triển tư duy chính xác và kỹ năng phân tích vật thể. Người học nắm vững quy chuẩn khổ giấy, đường nét, tỷ lệ và chữ viết. Đồng thời, giáo trình trang bị khả năng đọc hiểu bản vẽ chi tiết cơ khí và kiến trúc xây dựng. Tác phong làm việc tỉ mỉ, kiên nhẫn và trách nhiệm nghề nghiệp được tôi luyện qua từng bài vẽ.

II. Phân tích nội dung Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí xây dựng

Cấu trúc giáo trình phân chia thành nhiều chương mục với tính liên kết logic chặt chẽ. Nội dung bắt đầu từ quy ước bản vẽ, chuyển qua hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo, giao tuyến và kỹ năng đọc bản vẽ chuyên ngành. Mỗi chương mục giải quyết một mắt xích kỹ thuật cụ thể. Sự kết hợp giữa cơ khí và xây dựng tạo nên khối kiến thức đa ngành toàn diện.

Tuy nhiên, môn học đặt ra nhiều thách thức lớn đối với người học kỹ thuật. Khó khăn phổ biến nhất là sự thiếu hụt tư duy không gian ba chiều. Học viên thường lúng túng khi chuyển đổi vật thể thực tế sang ba mặt phẳng chiếu trực giao. Việc xác định giao tuyến giữa các khối đa diện hoặc khối tròn xoay đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối. Sai số nhỏ trong dựng hình dẫn đến sai lệch lớn khi chế tạo hoặc thi công.

Ngoài ra, việc tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam đòi hỏi sự kiên nhẫn. Quy ước về nét vẽ, ghi kích thước và ký hiệu vật liệu phải được áp dụng đồng bộ. Nếu không nắm vững nguyên lý giao tuyến và phép chiếu, học viên sẽ gặp trở ngại nghiêm trọng khi đọc bản vẽ thi công phức tạp.

2.1. Phân tích nguyên lý hình chiếu vuông góc và trục đo

Phép chiếu vuông góc là trọng tâm toán học và hình học của bản vẽ kỹ thuật. Hệ thống sử dụng ba mặt phẳng chiếu vuông góc gồm mặt phẳng đứng P1, mặt phẳng bằng P2 và mặt phẳng cạnh P3. Ba mặt phẳng này giao nhau tại gốc tọa độ O. Vật thể được biểu diễn chính xác qua hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh. Song song với đó, hình chiếu trục đo cung cấp hình ảnh trực quan ba chiều của vật thể. Phương pháp giúp người xem dễ dàng hình dung kết cấu không gian phức tạp. Hai loại hình chiếu trục đo thường dùng là trục đo vuông góc đều và trục đo xiên góc cân. Việc liên kết hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo giúp loại bỏ hoàn toàn các điểm mù kỹ thuật.

2.2. Vấn đề xác định giao tuyến giữa các khối hình học

Chương giao tuyến là nội dung phức tạp nhất trong toàn bộ giáo trình vẽ kỹ thuật. Bài toán yêu cầu xác định đường ranh giới chung khi một mặt phẳng cắt qua khối hình hoặc khi hai khối đan vào nhau. Các khối thường gặp gồm khối đa diện, khối lăng trụ, hình nón và hình trụ tròn. Độ khó tăng cao khi khảo sát vật thể trụ có khoét lỗ hình hộp hoặc giao giữa hai khối trụ lệch tâm. Người học thường mắc sai sót khi tìm hình chiếu thứ ba của các điểm thuộc giao tuyến. Việc nối các điểm mẫu đòi hỏi kỹ thuật vẽ đường cong nối tiếp trơn tru. Nhận diện sai hình dạng giao tuyến dẫn đến sai lệch kết cấu chi tiết máy và sai sót khi gia công cơ khí thực tế.

III. Phương pháp học Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí xây dựng chuẩn

Để làm chủ giáo trình vẽ kỹ thuật, người học cần áp dụng phương pháp học tập khoa học và tuần tự. Bước đầu tiên là ghi nhớ hệ thống quy ước tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Tiêu chuẩn bao gồm quy định về khung bản vẽ, khung tên, tỷ lệ, nét vẽ và đường gióng kích thước. Việc nắm chắc các quy chuẩn cơ bản giúp loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót sơ đẳng ngay trên trang vẽ.

Bước tiếp theo là rèn luyện kỹ năng dựng hình từ bài tập phẳng đến bài toán không gian ba chiều. Học viên bắt đầu với các phép nối tiếp hình học, vẽ tiếp tuyến và góc bo tròn. Tiếp đến, người học thực hành dựng ba hình chiếu vuông góc của các vật thể đơn giản trước khi nâng cao sang vật thể vát góc hoặc đục lỗ. Việc dựng hình chiếu trục đo bổ trợ giúp kiểm tra trực quan độ chính xác của hình chiếu phẳng.

Cuối cùng, người học phải tập trung rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ thực tế. Phương pháp đọc bản vẽ đi từ tổng quan đến chi tiết, từ hình chiếu biểu diễn đến các con số kích thước và bảng thống kê vật tư. Sự kết hợp giữa lý thuyết giáo trình và bài tập rèn luyện thực hành mang lại hiệu quả tiếp thu vượt trội.

3.1. Phương pháp đọc bản vẽ kiến trúc và kết cấu xây dựng

Quy trình đọc bản vẽ xây dựng tại Chương 5 yêu cầu tuân thủ đúng trình tự kỹ thuật. Người đọc bắt đầu từ bản vẽ kiến trúc để nắm bắt công năng công trình. Trình tự khảo sát bao gồm bản vẽ mặt bằng, bản vẽ mặt đứng và bản vẽ mặt cắt của ngôi nhà. Bản vẽ mặt bằng cho biết bố cục phòng ốc, cửa đi và vị trí cầu thang. Bản vẽ mặt đứng thể hiện hình dáng và chiều cao ngoại thất. Bản vẽ mặt cắt làm rõ kết cấu sàn, mái và móng. Sau khi hiểu rõ kiến trúc, kỹ sư chuyển sang phân tích bản vẽ kết cấu. Trọng tâm gồm bản vẽ kết cấu móng cột, dầm và sàn bê tông cốt thép. Việc đối chiếu bảng thống kê cốt thép giúp xác định chính xác chủng loại, đường kính, số lượng và chiều dài thanh thép.

3.2. Phương pháp phân tích và bóc tách bản vẽ cơ khí

Kỹ năng đọc bản vẽ cơ khí đòi hỏi tư duy phân tích chi tiết máy chặt chẽ. Trình tự bóc tách bản vẽ bắt đầu từ khung tên để xác định tên gọi, vật liệu và tỷ lệ chi tiết. Tiếp theo, người đọc phân tích các hình biểu diễn gồm hình chiếu chính, hình cắt và mặt cắt. Các hình biểu diễn này làm rõ hình dạng cấu tạo bên ngoài và khoang rỗng bên trong chi tiết. Sau đó, người phân tích tiến hành giải mã kích thước và dung sai lắp ghép. Kích thước định hình xác định độ lớn từng phần, trong khi kích thước định vị xác định vị trí tương quan giữa các lỗ hoặc gờ. Cuối cùng, việc kiểm tra độ nhám bề mặt và yêu cầu nhiệt luyện giúp đảm bảo quá trình gia công cơ khí đạt độ chuẩn xác cơ học cao nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí xây dựng

Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí, xây dựng đóng vai trò là cầu nối thiết yếu giữa lý thuyết sách vở và môi trường sản xuất thực tế. Mọi ý tưởng thiết kế công trình hay sản phẩm cơ khí đều phải được cụ thể hóa bằng bản vẽ tiêu chuẩn. Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp tự tin bước vào công trường xây dựng và xưởng gia công chế tạo.

Trên công trường xây dựng, kỹ năng đọc bản vẽ giúp kỹ sư giám sát định vị chính xác cọc móng, dầm, cột và bố trí cốt thép. Tại nhà xưởng cơ khí, thợ tiện, phay, hàn căn cứ vào bản vẽ để chọn chế độ cắt gọt và kiểm tra dung sai sản phẩm. Bản vẽ kỹ thuật chính là ngôn ngữ giao tiếp chung, bảo đảm tính ăn khớp giữa các khâu sản xuất và thi công.

Hơn nữa, tư duy hình học tích lũy từ môn học MH10 tạo tiền đề vững chắc để tiếp thu các phần mềm thiết kế hiện đại như AutoCAD, SolidWorks hay Revit. Việc kết hợp kiến thức nền tảng chuẩn mực với công nghệ số nâng cao đáng kể năng lực cạnh tranh nghề nghiệp của người học trong kỷ nguyên công nghiệp mới.

4.1. Ứng dụng trong công tác thi công xây dựng và cơ khí

Trong lĩnh vực xây dựng, bản vẽ kỹ thuật là căn cứ pháp lý để nghiệm thu từng hạng mục công trình. Cán bộ kỹ thuật hiện trường sử dụng bản vẽ mặt bằng và mặt cắt để kiểm tra tim trục móng, chiều cao dầm và khoảng cách thép đai. Khả năng đọc chuẩn xác bản vẽ kết cấu giúp phòng ngừa rủi ro sai sót kích thước hình học và tránh lãng phí vật tư. Đối với ngành cơ khí chế tạo, bản vẽ chi tiết chỉ đạo trực tiếp toàn bộ chu trình gia công kim loại. Thợ gia công dựa vào các thông số kích thước, ký hiệu ren, độ nhám bề mặt và dung sai hình học để chế tạo phôi chính xác. Việc triển khai bản vẽ chuẩn hóa giảm thiểu phế phẩm và tăng năng suất lao động.

4.2. Nền tảng phát triển kỹ năng vẽ đồ họa máy tính CAD

Việc thành thạo vẽ kỹ thuật truyền thống trên giấy là điều kiện tiên quyết trước khi học các phần mềm đồ họa kỹ thuật số. Người sử dụng phần mềm máy tính vẫn phải vận dụng nguyên lý hình chiếu vuông góc để thiết lập các mặt nhìn trong không gian 2D và 3D. Các quy tắc chọn tỷ lệ, bố trí khung tên và gán nét vẽ trong phần mềm CAD đều mô phỏng trực tiếp từ quy ước tiêu chuẩn kỹ thuật. Người có nền tảng vững vàng từ giáo trình môn học MH10 sẽ làm chủ các công cụ mô hình hóa nhanh chóng. Việc đọc hiểu các lệnh CAD trở nên dễ dàng nhờ tư duy hình học không gian được tôi luyện bài bản. Đây là bước đệm then chốt để trở thành chuyên viên thiết kế đồ họa kỹ thuật chuyên nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng tháp trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp giáo trình môn học vẽ kỹ thuật ngành nghề cơ khí xây dựng trình độ trung cấp cao dẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

` UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: VẼ KỸ THUẬT NGÀNH, NGHỀ: CƠ KHÍ, XÂY DỰNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP, CAO DẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số: 511/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật đƣợc Tổ bộ môn xây dựng của Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp thực hiện với mục đích sử dụng cho công tác đào tạo của Nhà trƣờng. Giáo trình này là một phần kiến thức không thể thiếu đối với việc giảng dạy và học tập các ngành nghề Kỹ thuật nói chung.

Nội dung của giáo trình bao gồm những kiến thức cơ bản, dễ hiểu về các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật, giúp ngƣời học đọc và triển khai đƣợc bản vẽ, tiếp thu tốt và phát triển kiến thức phù hợp với các môn học và mô đun chuyên ngành. Tổ biên soạn xin chân thành cảm ơn các giảng viên, doanh nghiệp và các nhà chuyên môn đã có các ý kiến đóng góp. Qua đó giúp Tổ biên soạn hoàn thiện giáo trình một cách tốt nhất. Đồng Tháp, ngày 20 tháng 12 năm 2020 Ngƣời biên soạn Nguyễn Tấn Phong Mục lục CHƢƠNG 1: MỘT SỐ QUY ƢỚC TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT.

6 VẼ HÌNH HỌC. Một số quy ước trong bản vẽ kỹ thuật. Vẽ Hình Học. 14 CHƢƠNG 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC.

Khái niệm về các phép chiếu:. Hình chiếu của điểm, đường thẳng và mặt phẳng:. Hình chiếu vuông góc của 1 số hình cơ bản. Ví dụ và bài tập.

27 CHƢƠNG 4: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO. Phân loại hình chiếu trục đo:. Hai loại hình chiếu trục đo thường dùng. 30 CHƢƠNG 4: GIAO TUYẾN.

Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học. Giao tuyến của các khối hình học. Câu hỏi và bài tập. 41 CHƢƠNG 5: ĐỌC BẢN VẼ KỸ THUẬT.

ĐỌC BẢN VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG. ĐỌC BẢN VẼ CƠ KHÍ:. 51 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: VẼ KỸ THUẬT Mã môn học/mô đun: MH10 Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: môn Vẽ Kỹ thuật là một trong các kỹ thuật cơ sở, đƣợc bố trí học trƣớc các môn học/mô đun chuyên môn nghề. - Tính chất: là môn học lý thuyết kỹ thuật cơ sở bắt buộc.

Môn Vẽ Kỹ thuật là môn học làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức chuyên ngành ở các môn chuyên môn, thực tập và hỗ trợ các hoạt động nghề nghiệp. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Hiểu đƣợc về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật - Về kỹ năng: Vẽ, đọc đƣợc các hình chiếu - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận CHƢƠNG 1: MỘT SỐ QUY ƢỚC TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT VẼ HÌNH HỌC Giới thiệu: Bản vẽ kỹ thuật là công cụ chủ yếu để diễn đạt ý đồ của nhà thiết kế, là văn kiện kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất, là phƣơng tiện thông tin kỹ thuật để trao đổi thông tin giữa những ngƣời làm kỹ thuật với nhau. Bản vẽ đƣợc thực hiện bằng các phƣơng pháp khoa học, chính xác theo những qui tắc thống nhất của tiêu chuẩn nhà nƣớc. Đối tƣợng nghiên cứu của môn Vẽ kỹ thuật là các bản vẽ kỹ thuật.

Để lập và đọc đƣợc các bản vẽ kỹ thuật thi đòi hỏi học viên phải có những kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật và những kỷ năng sử dụng các dụng cụ vẽ. Nội dung bài học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức về vật liệu, dụng cụ vẽ và các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ. Một số quy ƣớc trong bản vẽ kỹ thuật 1.1 Vật liệu vẽ. Giấy vẽ: Trong vẽ kỹ thuật thƣờng sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh: là loại giấy hơi dày có một mặt nhẵn và một mặt ráp.

Khi vẽ bằng bút chì hay bút mực đều dùng mặt nhẵn. - Giấy bóng mờ: thƣờng dùng để can các bản vẽ. - Giấy kẻ ô li: thƣờng dùng để vẽ các bản vẽ phác. Bút chì: Thƣờng sử dụng các loại bút chì đen có kí hiệu nhƣ sau: - Loại cứng kí hiệu là H: có các kí hiệu từ 1H, 2H, 3H.

Loại này thƣờng dùng để vẽ những đƣờng có yêu cầu độ sắc nét cao. - Loại có độ cứng trung bình kí hiệu là HB: loại này thƣờng sử dụng, do độ cứng vừa phải và tạo đƣợc độ đậm cần thiết cho nét vẽ - Loại mềm kí hiệu là B: có các kí hiệu từ 1B, 2B, 3B. Loại này thƣờng dùng để vẽ những đƣờng nét có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng cần lƣu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ.2 Các vật liệu khác: Gồm có tẩy dùng để tẩy chì hay tẩy mực, có thể dùng dao sắc (dao cạo) để cạo vết bẩn trên bản vẽ, giấy nhám dùng để mài nhọn bút chì, băng dính, đinh ghim dùng để ghim tờ giấy vẽ, khăn lau.3 Dụng cụ vẽ và cách sử dụng.1 Bàn vẽ (Ván vẽ): Làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn.

Cạnh trái dùng để trƣợt thƣớc T nên đƣợc bào thật nhẵn. Tùy khổ bản vẽ mà dùng các loại ván vẽ có kích thƣớc khác nhau.2 Các loại thƣớc: Trong vẽ kỹ thuật thƣờng sử dụng các loại thƣớc vẽ sau:  Thƣớc dẹp: Dài (300500) mm, dùng để kẻ những đoạn thẳng  Thƣớc chữ T: : gồm thân ngang dài và đầu T có định hay xoay đƣợc trên thân ngang. Thƣớc dùng để kẻ các đƣờng thẳng song song nằm ngang hay nghiêng, xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất định nào đó theo đƣờng chuẩn có trƣớc bằng cách trƣợt đầu T dọc theo cạnh trái ván vẽ. Thƣớc rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đƣờng tròn, cung tròn khi không quan tâm lắm về kích thƣớc của đƣờng tròn, cung tròn đó  Ê ke: trong vẽ kỹ thuật sử dụng một bộ gồm có hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân và chiếc còn lại có hình tam giác vuông và có hai góc là 30 0 và góc kia là 600 .Ê ke dùng để đo độ và còn dùng phối hợp với thƣớc T hay thƣớc dẹt để kẻ các đƣờng thẳng đứng hay xiên.

Thƣớc cong: dùng để vẽ các đƣờng cong không phải là cung tròn. Khi vẽ phải xác định ít nhất 3 điểm thuộc đƣờng cong, sau đó chọn 1 cung trên thƣớc cong sao cho cung này đi qua 3 điểm đó.3 Hộp com pa: Hộp com pa vẽ kỹ thuật thƣờng dùng có các dụng cụ: Com pa vẽ đƣờng tròn, com pa đo, bút kẻ mực, các đầu nối com pa.  Com pa vẽ đƣờng tròn: Dùng để vẽ các đƣờng tròn có đƣờng kính lớn hơn 12 mm. Nếu vẽ các đƣờng tròn có đƣờng kính lớn hơn nữa thì ta chắp thêm đầu nối.

Khi vẽ cần chu ý các điểm sau: - Dầu kim và đầu chì (hay đầu mực) đặt vuông góc với mặt bàn vẽ. - Khi vẽ các đƣờng tròn đồng tâm nên dùng kim có ngấn ở đầu hay dùng cái đinh tâm để tránh kim không ấn sâu xuống ván vẽ hoặc làm cho lỗ tâm trên bản vẽ to ra làm cho nét vẽ mất chính xác. Khi sử dụng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm núm com pa, quay một cách đều đặn và liên tục theo một chiều nhất định.  Com pa đo: Com pa đo dùng để đo độ dài đoạn thẳng từ thƣớc kẻ li đặt lên bản vẽ.

Hai đầu kim của com pa đặt đúng vào hai đầu mút của đoạn thẳng hoặc hai vạch ở trên thƣớc kẻ li, sau đó đƣa lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy vẽ.  Bút kẻ mực: Bút kẻ mực là bút dùng để kẻ mực các bản vẽ hay các bản can bằng mực đen. Khi dùng bút mực cần chú ý mấy điểm sau: - Không trực tiếp nhúng đầu bút vào mực, mà phải dùng bút sắt hoặc bút lông lấy mực, tra vào khe giữa hai mép của bút kẻ mực. Cần giữ cho độ cao của mực có trong bút khoảng từ (6  8)mm để đảm bảo cho nét vẽ đều.

- Trƣớc khi vẽ, cần điều chỉnh ốc ở đầu bút để nét vẽ có bề rộng theo ý muốn. - Khi vẽ giữ cho hai mép của đầu bút đều tiếp xúc với mặt giấy để nét vẽ đều đặn; cán bút hơi nghiêng về hƣớng di chuyển của bút. - Sau khi vẽ xong, lau chùi đầu bút sạch sẽ bằng vải mềm và vặn nới ốc ra để hai mép bút tách rời nhau. Ngày nay thƣờng dùng bút mực kim có các cở nét khác nhau thay cho bút kẻ mực.4 Khổ giấy: Khổ giấy đƣợc xác định bằng kích thƣớc mép ngoài của bản vẽ, đƣợc phân ra các khổ giấy chính và các khổ giấy phụ.

Từ khổ giấy A0 có thể chia ra các khổ giấy A1, A2. - Từ khổ giấy A0 chia đôi ta có hai tờ giấy A1. - Từ khổ giấy A1 chia đôi ta có hai tờ giấy A2. - Từ khổ giấy A2 chia đôi ta có hai tờ giấy A3.

- Từ khổ giấy A3 chia đôi ta có hai tờ giấy A4.5 Trình tự thành lập bản vẽ Muốn lập một bản vẽ bằng bút chì hay mực cần vẽ theo một trình tự nhất định có sắp đặt trƣớc. Trƣớc khi vẽ phải chuẩn bị đầy đủ các vật liệu, dụng cụ vẽ và những dụng cụ cần thiết. Khi vẽ thƣờng chia thƣờng chia thành hai bƣớc lớn: bƣớc vẽ mờ và bƣớc vẽ đậm. - Dùng loại bút chì cứng H, 2H để vẽ mờ, nét vẽ phảI đủ rõ và chính xác, sau đó mới tô đậm.

- Dùng loại bút chì mềm B, 2B tô đậm các nét cơ bản và bút chì có kí hiệu B hoặc HB tô các nét đứt và viết chữ. Chì dùng để vẽ các đƣờng tròn nên dùng bút chì dùng để vẽ các đƣờng thẳng. Cần giữ cho bút chì luôn luôn nhọn bằng cách chuốt hay màI trên giấy nhám. Không nên tô đi tô lại từng đoạn của nét vẽ.

Khi tô đậm các nét vẽ nên tô các nét khó vẽ trƣớc, tô các nét đậm trƣớc, các nét mảnh sau, kẻ các đƣờng nét trƣớc, ghi con số, ghi các kí hiệu và viết chữ sau: a. Vạch các đƣờng trục và đƣờng tâm bằng nét chấm gạch mảnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Tấn Phong (2020), Vẽ kỹ thuật, Giáo trình, Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, Đồng Tháp.
APA 7
Nguyễn, T. P. (2020). Vẽ kỹ thuật [Giáo trình, Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-ve-ky-thuat-co-khi-xay-dung-cd-cong-dong-dong-thap/9768558483
IEEE
T. P. Nguyễn, "Vẽ kỹ thuật," Giáo trình, Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, Đồng Tháp, 2020. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-ve-ky-thuat-co-khi-xay-dung-cd-cong-dong-dong-thap/9768558483

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác