Chương 1. Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản cùa luật hình sự Việt Nam khoa học, cán bộ giảng dạv, học sinh, sinh viên, thầy cô giáo, bác sĩ, kỹ sư, các phạm nhân, v.) đổi với các vấn đề luật hình sự tương ứng và do vậy; 4) Rõ ràng là nếu như không sừ dụng phương pháp xã hội học, thi khoa học luật hình sự khỏ có thể đưa ra nhận xét xác thực và khách quan về tính quyết định xã hội và hiệu quả của đạo luật hình sự, các quy phạm (hay các chế định) luật hình sự nào đó. - Phương pháp lôgíc hình thức (còn gọi là phương pháp “giáo điểu" hoặc phương pháp pháp lý riêng) có những đặc điểm cơ bản như sau: 1) Nó là phương pháp truyền thống và chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu lý luận luật hình sự từ trước đến nay, mà thiếu nó không thể nói đến phương pháp của khoa học luật hình sự và việc áp dụng pháp luật trong lĩnh vực tư pháp hình sự; 2) Nó nghiên cứu tội phạm với tính chất là một khái niệm pháp lý, một hay nhiều quy phạm (hoặc chế định) của luật hình sự, cũng như các khái niệm và các phạm trù pháp lý với đúng ý nghĩa hình sự của chúng - các “giáo điều ” của luật hình sự; 3) Nó dựa trên việc sử dụng các quy tẳc cùa lôgíc hình thức và ngữ pháp, nên chức năng ưu việt cùa phương pháp này nằm trong việc bình luận và hệ thống hóa các quy phạm PLHS để giải thích chúng và từ đó đưa ra các khái niệm pháp lý hình sự cơ bản; 4) Và chính vì thế, trong lĩnh vực tư pháp hình sự, việc giải thích “ giáo điều ” là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của hoạt động lập pháp hình sự và thực tiễn áp dụng PLHS. - Phương pháp lu ậ t học - lịch sử là phương pháp nghiên cứu các khái niệm và các phạm trù, cũng như các chế định và các quy phạm của luật hình sự trong sự hình thành và phát triển lịch sử của chúng (cần lưu ý rằng, theo V.
Lênin thì phương pháp lịch sử là phương pháp chắc chắn nhất và đáng tin cậy nhất trong nghiên cứu Khoa học xã hội). - Phương pháp lu ật học - so sánh là phương pháp phân tích các khái niệm và các phạm trù, cũng như các chế định và các quy phạm cùa luật hình sự quốc gia bằng việc so sánh chúng với các khái niệm và phạm trù, cùng như các chê định và quy phạm tương ứng cùa luật hình sự nước ngoài. Nó giúp cho các nhà luật học trong nước lĩnh hội được những thành tựu tiên tiến của khoa học luật hình sự trên thế giới, đồng thời tham khảo cỏ chọn lọc kinh nghiệm lập pháp hình sự cùa các nước ngoài nhằm hoàn thiện PLHS của nước mình. - Phicơng pháp biện chứng (triết học) là phương pháp sử dụng các quy luật cơ bản và các phạm trù của phép biện chứng khi nghiên cứu những vấn đề luật hình sự tương ứng.
v ề khoa học luật hình sự Việt Nam 3. N hững thành tự u cơ bản đã đạt được Tổng kết sơ bộ các kết quả nghiên cứu về những vấn đề lý luận trong Khoa học pháp lý (KH PL) nói chung và khoa học luật hình sự nói riêng của Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 (nhất là từ giữa những năm 80 cùa thế kỷ X X ) đến nay cho phép khẳng định rằng: khoa học luật hình sự với tính chất là một chuyên ngành có truyền thống 21 Giáo trình Luật hình sự Việt Nam và phát triển mạnh mẽ nhất so với tất cả các chuyên ngành khác trong khoa học pháp lý của nước ta nên chính vì thế, ở các mức độ khác nhau nó đạt được những thành tựu lý luận‘cơ bản trong mười lĩnh vực nghiên cứu dưới đây. * về lịch sử luật hình sự Việt Nam. Mặc dù do sự biến đổi cùa thời gian nên các nguồn sử liệu có liên quan đến luật hinh sự quốc gia còn hạn chế, nhưng các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực này đã cố gắng đưa ra sự phân chia thời kỳ lịch sử của luật hình sự nước nhà để trên cơ sở đó phân tích rõ quá trình hình thành và phát triển của các quy phạm Phần chung và Phần riêng luật hình sự suốt từ thế kỷ X đến nay, mà cụ thể là đã giải quyết những vẫn đề cơ bản như sau: - Luận chứng cho tính hợp lý của việc nghiên cứu sự xuất hiện của luật hình sự trên Nam độc lập đầu tiên của nước ta.
- Làm sáng tỏ những đặc điểm cơ bản của luật hình sự dưới từng triều đại phong kiến riêng biệt của Việt Nam trong mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau (thế kỷ X - giữa thế kỷ X IX ) như: a) Các triều đại trong giai đoạn trước thế kỳ X I (nhà Ngô, nhà Đinh và nhà. tiền Lê); b) Triều đại nhà L ý (1009-1225); c) Triều đại nhà Trần (1225-1400); c) Triều đại nhà hậu Lê (1428-1788) và đặc biệt là đã phân tích bản chất pháp lý hình sự chung của Bộ luật Hồng Đức năm 1483 - Bộ Quốc triều hình sự triều Lê thế kỷ X V với tính chất là di sản văn hóa lớn nhất và quan trọng nhất của pháp luật Việt Nam cổ truyền. - Nghiên cứu riêng biệt các quy phạm và các chế định cơ bản của Phần chung và Phần các tội phạm trong PLHS Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc (giữa thế kỷ X IX - năm 1945). - Làm sáng tỏ quá trình phát triển lịch sử của các văn bản luật hình sự và các văn bản khác có tính chất luật hình sự trong từng lĩnh vực riêng biệt của việc xây dựng nhà nước, kinh tế và văn hóa - xã hội cùa Việt Nam thời kỳ 40 năm sau cách mạng cho đến khi thông qua BLHS đầu tiên cùa đất nước đã thống nhất (1945-1985); các nhà hình sự học đã phân tích làm rõ vai trò sáng tạo pháp luật và bản chất pháp lý của các giải thích có tính chất chì đạo của Tòa án nhân dân tối cao như là một trong những nguồn quan trọng và là hướng phát triển chính cùa luật hình sự V iệt Nam thời kỳ 40 năm đã nêu.
- Nghiên cứu tách riêng các quy phạm và các chế định cơ bản của Phần chung và của Phần các tội phạm PLHS Việt Nam sau cách mạng trong từng giai đoạn trước khi pháp điển hóa lần thứ hai - giai đoạn từ sau Cách mạng tháng 8/1945 đến trước khi cấm hoàn toàn việc áp dụng các đạo luật hình sự cũ (1945-1955), giai đoạn từ sau khi cấm hoàn toàn việc áp dụng các đạo luật hình sự cũ đến trước khi pháp điển hóa lần thứ nhất (1955-1985), cũng như giai đoạn từ sau pháp điển hóa lần thứ nhất đến trước khi pháp điển hóa lần thứ hai luật hình sự cùa nước ta (1985-1999). Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên íăc cơ bản của luật hình sự Việt Nam * về chính sách hình sự. Trước thế kỷ X X I lĩnh vực này ít được quan tâm nghiên cứu trong khoa học luật hình sự Việt Nam, song bước sang những năm đầu thế kỷ X X I ở các mức độ khác nhau các nhà hình sự nước ta đã bắt đầu đặc biệt quan tâm đến việc soạn thảo những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách hình sự như: - Xây dựng khái niệm chính sách hình sự và làm rõ các đặc điểm của chính sách hình sự; phân tích các bộ phận cấu thành chủ yếu và nội dung cơ bản của chính sách hình sự trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền; luận chứng cho những cơ sở khoa học - thực tiễn của việc hoạch định chính sách hình sự trong giai đoạn xây dựng Nhà nước phầp quyền. - Nghiên cứu nội hàm của một loạt các khái niệm và phạm trù của chính sách hình sự - tội phạm hóa và phi tội phạm hóa, hình sự hóa và phi hình sự hóa, việc áp dụng các quy phạm PLHS và pháp luật TTHS có tính chất bắt buộc và có tính chất tày nghi, chính sách phòng ngừa tội phạm, chính sách PLHS, chính sách pháp luật tố tụng hình sự (TTHS), chính sách pháp luật thi hành ánh hình sự (THAHS) và đường lối xử lý về hình sự.
* về nhập môn luật hình sự. Soạn thảo những vấn đề lý luận về khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chinh, hệ thống và các lĩnh vực thể hiện của luật hình sự; phân tích và đưa ra các mô hình lý luận của việc điều chỉnh về mặt lập pháp các quy định về nhiệm vụ và nguồn cùa luật hình sự; chỉ rõ mối quan hệ của luật hình sự với các chuyên ngành khoa học pháp lý khác thuộc lĩnh vực tư pháp hình sự; phân tích các quan hệ PLHS và các chức năng cùa luật hình sự, cũng như các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của khoa học luật hình sự đang được ứng dụng. * về đạo luật hình sự. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về khái niệm, bản chất xã hội - pháp lý của đạo luật hình sự; phân tích và đưa ra mô hình lý luận của chế định về hiệu lực cùa đạo luật hình sự (cà về thời gian và không gian); nghiên cứu chế định về các nguyên tắc của luật hình sự, chi rõ nội dung cơ bản và ý nghĩa của từng nguyên tắc, đồng thời đưa ra mô hình lý luận của việc điều chình về mặt lập pháp chế định này trong PLHS; phân tích những ưu điểm chính và những nhược điểm chù yếu của các quy phạm và các chế định cơ bản trong BLHS Việt Nam năm 1999 hiện hành.
* Vê tộ i phạm. Soạn thảo, phân tích và xây dựng các luận cứ khoa học về những vấn đề cơ bản như: - Xây dựng và phân tích khái niệm và các đặc điểm (dấu hiệu) của tội phạm; xây dựng các tiêu chí để phân biệt tội phạm với vi phạm pháp luật khác và với hành v i trái đạo đức; lý luận về cấu thành tội phạm (CTTP). - Làm sáng tỏ về mặt lý luận nội dung cơ bản và đưa ra các mô hình lý luận của sự điều chỉnh về mặt lập pháp trong PLHS các chế định có liên quan và gần với chế định tội 23 Giáo trình Luật hình sự Việt Nam phạm như: phân loại tội phạm; nhiều (đa) tội phạm với bốn dạng (hình thức) biêu hiện của nó - phạm tội nhiều lần, phạm nhiều tội, phạm tội có tính chất chuyên nghiệp và tái phạm; lỗi; các giai đoạn thực hiện tội phạm và đồng phạm.