CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG. Khái niệm về hệ thống báo hiệu đường bộ 1. Thứ tự u lực của hệ thống báo hiệu đường bộ. Pham vi áp dụng.
Trách nhiệm của người tham gi. Tai những nơi cần điều khiển giao thông sẽ dùng các phương pháp sau : 1. Việc chỉ huy giao thông được thực hiện bằng hai các 2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
Người điều khiển giao thông. Hiệu lệnh của cảnh sát điềuđiều khiển giao thong. Hiệu lệnh của thanh tra giao thông, công chức thanh tra điều khiển giao thông 32 3. Hiệu lực của người điều khiển giao thông.
Điều khiển Giao thông bằng tín hiệu đèn. Điều khiển giao thông bằng đèn tín hiệu ba 4. Điều khiển giao thông bằng loại đèn hai màu. Điều khiến giao thông bằng đèn tín hiệu hai hộp treo trên phần đường.
Hiệu lực của đèn tín hiệu CHUONG III: BIÊN BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ 1. Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu 1. Phân nhóm biển báo bi 1. Hiệu lực của biển báo hiệu theo chiều ngang đường.
Biển báo cắm Tac dung và cách nhận biết. ¥ nghia các loại biển báo cắm. Biển báo cắm theo giờ 2. Biển báo cắm nhiều loại phương tiện.
Biển báo nguy hiểm.Tác dụng và cách nhận bi 3. Ý nghĩa các loại biển báo nguy hiểm. Biển hiệu lệnh. Tác dụng và cách nhận biết.
nghĩa các loại biển hiệu lệnh. Biển chỉ dẫn 5. Tác dụng và cách nhận biết 5. Ý nghĩa các loại biên chỉ dẫn 6.
Tác dụng và cách nhận biết 6. Ý nghĩa các loại biển phi CHƯƠNG IV: CÁC BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ KHÁC. Vạch kẻ đường 1. Tác dụng của vạch kẻ đường, 1.
Hiệu lực của vạch kẻ đường. Phân loại vạch kẻ đường. Coe tiêu hoặc tường bảo vệ 2. Hàng rào chắn cố định.
Hàng rào chắn di động 2. Dai phân cách đườn, 3. Tác dụng của cột kilômét. Hình dạng, màu sắc của cột kilômét.
Mốc Lộ giới 4. Tác dụng của cọc mốc lộ gi 4. Cấu tạo cọc mốc lộ giới. Gương câu lỗi và dải phân cách tôn són; „ Tác dụng của gương cầu 5.
Dai phân cách tôn sóng. 6, Đỉnh phản quang. Tác dụng của đỉnh phản quang 6. Phân loại đỉnh phản quang.
Tiêu phản quang. TÀI LIỆU THAM KHẢO. LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình khung Luật Giao thông đường bộ được biên soạn sửa đổi trên cơ sở Luật Giao. thông đường bộ đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13-11-2008, có hiệu lực từ ngày 01-07-2009, Quy chuẩn báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/04/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Luật giao thông đường bộ là một trong những môn học quan trọng của ngành Khai thác vận tải đường bộ. Thông qua môn học, sinh viên sẽ được tiếp cận những thức cơ bản về Luật giao thông đường bộ, hệ thống biển báo hiệu đường bộ. Nhằm mục đích từng bước chuẩn hóa giáo trình giảng đạy cho học sinh, sinh viên ngành Khai thác vận tải đường bộ, chúng tôi đã biên soạn cuốn giáo trình môn học “Luật giao thông đường bộ” không những làm tải liệu giảng dạy cho giáo viên khi lên lớp và còn dùng làm tài liệu tham khảo cho HSSV. Cuốn giáo trình này bao gồm 2 phầt Phẫn I: Luật Giao thông đường bộ Phân II.
Hệ thông báo hiệu Mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có hạn chắc. a không tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận được những ý kiến đóng góp dé giáo trình hoàn thiện hơn. “Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày thang năm 2017 NHÓM BIÊN SOẠN PHAN I.
LUAT GIAO THONG DUONG BQ. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Pham vi điều chỉnh Luật Giao thông đường bộ quy định về quy tắc giao thông đường bị iu ha ting giao thông đường bộ: phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và 'quên lý nhà nước về giao thông đường bộ: 2. Đối tượng áp dụng.
Luật Giao thông đường bộ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến giao thông. đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3, Giải thích từ ngữ: Các từ ngữ trong Luật Giao thông đường bộ được hiểu như sau: 1. Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hằm đường bộ, bến phả đường bộ.
Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tin hiệu, biển. báo hiệu, vạch ké đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dai phân cách. cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiếm tra tải trọng xe, tram thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác. Kết cấu hạ tẳng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, tram dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
Đất của đường bộ là phần đắt trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc ai bên đường bộ dé quán lý, bảo trì, báo vệ công trình đường bộ. Hành lang an toản đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đuồng bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ, 6. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều đọc của đường, có.
'bể rộng đủ cho xe chạy an toàn. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trồng có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hằm đường bộ đẻ các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được. 9, Đường phổ là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố. Dai phân cách là bộ phận của đường mà xe không chạy trên đó, được dùng để chia đôi mặt đường thành hai phần chiều đi và về riêng biệt của các loại phương tiện hoặc phân cách ranh giới giữa lần đường xe cơ giới và xe thô sơ.
Dải phân cách gồm loại cổ định và loại di động. 11, Noi dieing giao nhau cùng mức (sau đây gọi là nơi đường giao nhau) là nơi hai hay nhiều đường bộ gặp nhau trên củng một mặt phẳng, gồm cả mặt bằng hình thảnh vị trí giao. Đường cao tắc là đường dành cho xe ô tô và một số loại xe chuyên dùng được phép đi vào theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, có đải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đâm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. Đường chỉnh là đường bảo đảm giao thông chủ yêu trong khu vực.
Đường nhánh là đường nối vào đường chính. Đường ưu tiên là đường mã trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên. Đường gom là đường để gom hệ thống đường giao thông nội bộ của các khu đô thị, công nghiệp, kinh tể, dân cư, thương mại - dich vụ và các đường khác vào đường chính hoặc vào đường nhánh trước khi đầu nối vào đường chính. Đường đôi Đường đôi là những đường mà chiều đi và về trên cùng phẩn đường xe chạy được phân biệt bằng dải phân cách (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi) 18.
Đường một chiều là đường chỉ cho di một chiều 19. Đường hai chiều lả những đường dùng chung cho cả chiều đi vả về trên cùng một phần đường xe chạy mã không có đãi phân cách. Đường bộ trong khu vực đông dân cư lả đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thảnh phố, nội thị xã và những đoạn đường có dân cư sinh sống sắt dọc theo đường, có các hoạt động. có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường.
qua khu đông dân cư (khi cần thiết có thể xác định riêng cho từng chiều) 21. Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) kéo; rơ moóc hoặc sơ mỉ rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bảnh; xe gắn máy (kế cả xe máy điện) và các loại xe tương tự. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm xe đạp.
(kể cả xe đạp máy), xe xích 16, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kẻo và các loại xe tương tự. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phỏng, an ninh cỏ tham gia giao thông đường bộ.0 tổ chuyển dùng là ô tỗ có kết cầu và trang bí để thực hiện mội chức năng cổng dụng đặc biệt, bao gồm: Ô tô quét đường, ô tô hút chất thải, ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ôtô bơm bê tông, 6 tô cần câu, ô tô thang, ô tô khoan, ô tô cứu hộ giao thông, ô tô chuyên dùng loại khác nhưô tô truyền hình, 6 tô kiêm tra cáp điện ngằm, ô tô chụp X-quang, ô tô phẫu thuật lưu động. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên đùng. Trọng tai la khối lượng hàng hỏa cho phép chuyên chở được xác định theo Giấy chứng.
nhận kiếm định an toàn kỹ thuật và báo vệ môi trường phương tiên giao thông cơ giới đường, 28 Tái trọng toản bộ xe lả tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng chuyển chở. 29 Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ. Người điều khiển phương tiện gồm người điều khiển xe cơ giới. xe thô sơ, xe máy.
chuyên đồng tham gia giao thông đường bộ. Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới. Người điều khiến giao thông là cảnh sắt giao thông; người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thì công, noi tin tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt. Hành khách là người được chở trên phương tiện vận tải hành khách đường bộ,có trả tiền.