Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Xã hội học do PGS.TS Vũ Hào Quang làm chủ nhiệm đề tài (biên soạn năm 2018 tại Khoa Xã hội học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, với sự tham gia của TS. Bùi Thị Thu Hương, ThS. Phạm Vũ Quỳnh Hạnh và PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh) là tài liệu học tập chuẩn hóa cho học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức ngành. Học phần có mã số XH 02060 (mã cũ: XH 02051), khối lượng 5 tín chỉ (gồm 2.5 tín chỉ lý thuyết và 2.5 tín chỉ thực hành, thảo luận, bài tập; tương đương 97.5 tiết quy chuẩn), yêu cầu học phần tiên quyết là Triết học.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện:

  • Về tri thức: Cung cấp hệ thống kiến thức về lịch sử hình thành và phát triển tư duy xã hội học từ thời kỳ Cổ đại, Trung đại, Phục hưng đến Cận - Hiện đại; luận giải các trường phái xã hội học tại châu Âu, Mỹ và tiến trình hình thành ngành xã hội học tại Việt Nam; cung cấp hệ thống lý thuyết nền tảng và chuyên sâu của các nhà xã hội học tiền kinh điển, kinh điển và hiện đại.
  • Về kỹ năng: Xây dựng năng lực phân loại, nhận dạng các luồng lý thuyết theo không gian địa lý, thời gian lịch sử và trường phái học thuật; hình thành kỹ năng vận dụng lý luận để giải thích các hiện tượng, sự kiện xã hội cụ thể; phát triển tư duy tổng hợp, phân tích mối quan hệ giữa lý thuyết và bối cảnh chính trị - xã hội.
  • Về thái độ: Xác lập thế giới quan và nhân sinh quan khoa học, tiếp thu tri thức lý luận trên tinh thần khách quan và phê phán.

Cấu trúc giáo trình gồm Phần Mở đầu và 14 chương chia thành 2 phần nội dung chính: Phần I (Lịch sử xã hội học - 9 chương) và Phần II (Các lý thuyết xã hội học từ kinh điển đến hiện đại - 5 chương). Điểm đặc thù của công trình là sự kết hợp giữa phương pháp tiếp cận tiến trình lịch sử địa hạt (Pháp, Đức, Anh, Ý, Mỹ, Việt Nam) với phương pháp phân tích hệ thống hóa các khung lý thuyết xã hội học vĩ mô và vi mô.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của giáo trình triển khai qua 14 chương với logic phát triển từ cội nguồn tư tưởng đến các trường phái khu vực và các hệ thống lý thuyết chuyên sâu:

  • Chương I: Đối tượng, điều kiện, tiền đề cho sự ra đời và các giai đoạn phát triển xã hội học. Trình bày đối tượng nghiên cứu của lịch sử xã hội học; 3 nhóm tiền đề cơ bản (tiền đề lý luận khoa học, cách mạng xã hội châu Âu, cách mạng công nghiệp lần 1 và lần 2); các quan điểm phân kỳ lịch sử theo A. Gresley, G.V. Osipov, G. Zborovsky, A. Swingewood.
  • Chương II: Sự hình thành và phát triển tư duy xã hội học các thời kỳ Cổ đại, Trung đại và Ánh sáng. Khảo sát mầm mống tư duy xã hội học qua quan điểm của Plato, Aristotle, Khổng Tử (thời Cổ đại); Augustine, Martin Luther, Ibn Khaldun (thời Trung đại); Copernicus, Thomas More, Isaac Newton, Campanella, Francis Bacon, Thomas Hobbes (thời Phục hưng và Cận đại).
  • Chương III đến Chương IX: Lịch sử Xã hội học theo khu vực quốc gia và tác gia tiêu biểu.
    • Chương III (Xã hội học Pháp): Phân tích bối cảnh ra đời, trào lưu thực chứng, vai trò của Auguste Comte, Émile Durkheim và phân kỳ theo J. Heilbron.
    • Chương IV (Xã hội học Đức): Ảnh hưởng của triết học cổ điển Đức, các đại diện M. Weber, G. Simmel, F. Tönnies, giai đoạn 1920–1935 và Trường phái Frankfurt (Carl Grünberg, Max Horkheimer).
    • Chương V (Xã hội học của K. Marx): Hoạt động khoa học qua các thời kỳ ở Đức, Pháp, Anh; phương pháp luận duy vật lịch sử, phương thức sản xuất, đấu tranh giai cấp, tha hóa lao động và trường phái Tân Marxist.
    • Chương VI, VII, VIII (Xã hội học Anh, Ý, Mỹ): Khảo sát thuyết tiến hóa - cơ thể luận của Herbert Spencer; lý thuyết giai cấp tinh hoa và hành động phi logic của Vilfredo Pareto; sự phát triển của Xã hội học Mỹ thời kỳ 1830–1930 và sau 1930.
    • Chương IX (Xã hội học Việt Nam): Điều kiện chính trị - xã hội, nhân tố nhận thức, sự hình thành các cơ sở giảng dạy, nghiên cứu và Hội Xã hội học Việt Nam.
  • Chương X đến Chương XIV: Các lý thuyết xã hội học từ kinh điển đến hiện đại.
    • Chương X: Lý thuyết hành động xã hội (M. Weber, T. Parsons, Jürgen Habermas).
    • Chương XI: Thuyết tương tác xã hội và tương tác biểu trưng (G.H. Mead, E. Goffman, C.H. Cooley, H. Blumer).
    • Chương XII: Thuyết trao đổi, lựa chọn hợp lý và mạng lưới xã hội (Peter Blau, George Homans, James Coleman, Richard Emerson, Barry Wellman, Mark Granovetter).
    • Chương XIII: Thuyết cấu trúc chức năng từ kinh điển đến hiện đại (A. Comte, H. Spencer, E. Durkheim, Radcliffe-Brown, B. Malinowski, T. Parsons, R.K. Merton).
    • Chương XIV: Thuyết xung đột xã hội (khái niệm, nguồn gốc, cấu trúc, phân loại, chủ thể và tiến trình xung đột).

Progression logic của giáo trình đi từ điều kiện kinh tế - chính trị - tư tưởng -> sự xác lập xã hội học độc lập tại các quốc gia tư bản phát triển -> sự tiếp nhận và phát triển tại Việt Nam -> đi sâu giải cấu trúc các hệ hình lý thuyết từ vi mô (hành động, tương tác, trao đổi) đến trung mô và vĩ mô (cấu trúc chức năng, xung đột xã hội).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận và nguyên lý cơ bản gồm:

  • Hai dòng phương pháp luận đối lập: Dòng Thực chứng luận (Positivism - coi xã hội là thực thể khách quan, áp dụng phương pháp khoa học tự nhiên, định lượng để tìm quy luật) và dòng Phản thực chứng luận (Anti-positivism/Interpretivism - coi trọng hành động xã hội, ý nghĩa chủ quan và phương pháp diễn giải định tính).
  • Hệ thống nguyên lý cấu trúc và biến đổi: Khái niệm "Tĩnh học xã hội" (trật tự, cấu trúc) và "Động học xã hội" (biến đổi, tiến hóa) của A. Comte; nguyên lý "Sự kiện xã hội" (Social facts) của E. Durkheim.
  • Các khuôn khổ phân tích kinh điển và hiện đại: Khung phân tích duy vật biện chứng và hình thái kinh tế - xã hội của K. Marx; sơ đồ chức năng AGIL và mô hình hành động đơn vị (unit act) của Talcott Parsons; lý thuyết tầm trung (middle-range theory), chức năng tường minh/tiềm tàng và lý thuyết sai lệch chuẩn mực (anomie) của Robert K. Merton.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật và phân loại học thuật: Nhận dạng, lập bảng so sánh và phân kỳ các dòng lý thuyết theo thời gian (đầu cổ điển 1830–1880, hậu cổ điển 1880–1920, hiện đại từ 1920); bóc tách các đơn vị phân tích (cá nhân, nhóm, thiết chế, hệ thống).
  • Kỹ năng phân tích và tổng hợp: Suy luận mối liên hệ nhân quả giữa biến đổi kinh tế (cách mạng công nghiệp 1, 2, 3, 4), biến động chính trị (cách mạng tư sản Pháp 1789, Công xã Paris 1871) với sự hình thành các học thuyết xã hội.
  • Năng lực vận dụng thực tiễn: Khả năng sử dụng các khái niệm công cụ (vai trò, vị thế, thiết chế, mạng lưới xã hội, xung đột, tương tác) để lý giải các vấn đề thực nghiệm như phân công lao động, di dân đô thị, phân tầng xã hội và hành vi sai lệch trong đời sống đương đại.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể về phân bổ thời lượng và định hướng phương pháp sư phạm cho 5 tín chỉ (97.5 tiết quy chuẩn):

Tổng thời lượng học phần (97.5 tiết)
├── Phần I: Lịch sử Xã hội học (60 tiết)
│   ├── Lý thuyết: 38 tiết
│   └── Thảo luận, làm bài tập: 20 tiết
│   └── Tiểu luận / Kiểm tra: 2 tiết
└── Phần II: Lý thuyết Xã hội học (37.5 tiết)
    ├── Lý thuyết: 27 tiết
    ├── Thảo luận, làm bài tập: 9 tiết
    └── Tiểu luận / Kiểm tra: 1.5 tiết
  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy thuyết trình lý thuyết và phương pháp thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề. Thời lượng thảo luận và thực hành chiếm tỷ trọng tương đương phần lý thuyết (2.5 tín chỉ thảo luận/bài tập so với 2.5 tín chỉ lý thuyết), yêu cầu người học phải đọc trước văn bản gốc của các tác gia.
  • Bài tập và câu hỏi nghiên cứu: Mỗi chương đều tích hợp hệ thống câu hỏi ôn tập có tính khái quát và phân tích so sánh. Ví dụ tại Chương I: Phân tích 3 tiền đề ra đời của xã hội học; so sánh 2 quan điểm phân kỳ lịch sử của G.V. Osipov và G. Zborovsky. Các bài tập tình huống yêu cầu sinh viên vận dụng các cặp phạm trù (như "Tam cương - Ngũ thường" của Khổng Tử, mô hình "AGIL" của Parsons, khái niệm "tha hóa" của Marx) vào phân tích quan hệ xã hội cụ thể.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá (Assessment methods): Điểm môn học (ĐMH) được tính toán theo công thức trọng số xác định: $$\text{ĐMH} = (\text{KTĐK} \times 0.10) + (\text{TL} \times 0.30) + (\text{THM} \times 0.60)$$ Trong đó:
    • Kiểm tra điều kiện (KTĐK): chiếm trọng số 10%.
    • Điểm bài tiểu luận (TL): chiếm trọng số 30%.
    • Điểm thi hết môn (THM): chiếm trọng số 60%.
  • Hướng dẫn tự học và phương tiện: Sinh viên cần sử dụng máy tính để tra cứu tài liệu số hóa, đọc đối chiếu văn bản kinh điển và hoàn thành các bài tiểu luận phân tích trường phái theo đề cương hướng dẫn.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính hệ thống trong phân kỳ lịch sử học thuật: Giáo trình cập nhật và đối chiếu các quan điểm phân kỳ lịch sử xã hội học quốc tế của các nhà nghiên cứu như G.V. Osipov (2016), G. Zborovsky (2014), A. Swingewood (2000), George Ritzer (1996) và A. Gresley. Việc đưa ra cả hai góc nhìn phân chia (mô hình 2 giai đoạn cổ điển - hiện đại và mô hình 3 giai đoạn đầu cổ điển - hậu cổ điển - hiện đại) giúp sinh viên nắm bắt được sự đa dạng trong lịch sử tư tưởng học thuật.
  • Tích hợp bối cảnh các cuộc cách mạng công nghiệp: Nội dung giáo trình gắn liền sự phát triển của tư duy xã hội học với 4 cuộc cách mạng công nghiệp: từ cách mạng công nghiệp lần 1 (động cơ hơi nước, cơ khí hóa, hiện tượng "cừu ăn thịt người") và lần 2 (động cơ đốt trong, phân tầng xã hội, đô thị hóa) đến cách mạng công nghiệp lần 3 (công nghệ thông tin, văn hóa đại chúng) và lần 4 (kỹ thuật số, công nghệ sinh học, mạng xã hội).
  • Mở rộng các lý thuyết xã hội học hiện đại: Ngoài các lý thuyết kinh điển thế kỷ XIX, giáo trình bổ sung các trào lưu thế kỷ XX như Trường phái Frankfurt (thuyết phê phán), Thuyết tân Marxist, Thuyết hành động giao tiếp của Jürgen Habermas, Thuyết lựa chọn hợp lý của James Coleman, và Thuyết mạng lưới xã hội của Richard Emerson, Barry Wellman, Mark Granovetter.
  • Khảo cứu chuyên biệt về Xã hội học Việt Nam: Dành trọn vẹn Chương IX để trình bày các điều kiện lịch sử, nhân tố nhận thức, tiến trình thành lập các cơ sở nghiên cứu - đào tạo và sự ra đời của Hội Xã hội học Việt Nam, tạo liên hệ trực tiếp giữa lý thuyết thế giới và thực tiễn học thuật trong nước.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên chuyên ngành Xã hội học (môn học bắt buộc, 5 tín chỉ). Đồng thời, tài liệu là nguồn tham khảo nền tảng cho sinh viên các ngành Báo chí, Truyền thông, Triết học, Khoa học Chính trị, Công tác Xã hội và Xây dựng Đảng tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền cũng như các cơ sở đào tạo khoa học xã hội khác.
  • Yêu cầu điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành học phần Triết học để có nền tảng tiếp thu các thuật ngữ bản thể luận, nhận thức luận, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để lập đề cương chi tiết bài giảng, thiết kế ngân hàng câu hỏi kiểm tra điều kiện, chủ đề thảo luận nhóm, đề tài tiểu luận và đề thi kết thúc học phần.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu: Giáo trình cung cấp hệ thống chỉ dẫn thư mục, khung khái niệm và phân loại trường phái chuẩn xác phục vụ nghiên cứu chuyên sâu và xây dựng cơ sở lý luận cho các luận văn, luận án khoa học xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học chuyên ngành Xã hội học và các ngành thuộc khối Khoa học Xã hội & Nhân văn; đồng thời là tài liệu tham khảo lý luận cho học viên sau đại học và giảng viên chuyên ngành.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học bắt buộc phải tích lũy học phần Triết học (hoặc Triết học Mác - Lênin) để hiểu rõ các khái niệm về nhận thức luận, bản thể luận, phương pháp luận biện chứng, các phạm trù hình thái kinh tế - xã hội trước khi tiếp cận các lý thuyết chuyên ngành.

3. Điểm khác biệt với các giáo trình lịch sử xã hội học khác là gì?

Giáo trình kết hợp đồng thời hai cấu trúc: phân tích lịch sử tư tưởng theo không gian địa lý quốc gia (Pháp, Đức, Anh, Ý, Mỹ, Việt Nam) và hệ thống hóa 5 nhánh lý thuyết cốt lõi từ kinh điển đến hiện đại (Hành động xã hội, Tương tác xã hội, Trao đổi & Mạng lưới, Cấu trúc chức năng, Xung đột xã hội).

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu hiệu quả giáo trình này?

Cần kết hợp việc đọc nội dung chương với việc trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương; bám sát bảng phân loại trường phái; liên hệ các khái niệm lý thuyết với các tác phẩm gốc của các tác gia được trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được quy định kèm theo?

Giáo trình quy định danh mục tài liệu bắt buộc gồm:

  • Bùi Quang Dũng (2004), Nhập môn Lịch sử xã hội học, Nxb Khoa học xã hội.
  • Lê Ngọc Hùng (2011), Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Vũ Hào Quang (2017), Giáo trình Xã hội học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Vũ Hào Quang (2017), Các lý thuyết xã hội học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

Kết luận

Giáo trình Lịch sử Xã hội học do PGS.TS Vũ Hào Quang chủ biên xác lập một hệ thống tri thức học thuật hoàn chỉnh về sự vận động của khoa học xã hội học từ cội nguồn tư duy cổ - trung đại đến các trào lưu lý thuyết hiện đại.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Tiếp cận các điều kiện tiền đề lịch sử và tư duy tiền xã hội học (Chương I, II).
  2. Nghiên cứu sự hình thành các trường phái khu vực và Xã hội học Việt Nam (Chương III - IX).
  3. Đi sâu giải cấu trúc và vận dụng 5 mô hình lý thuyết xã hội học cốt lõi (Chương X - XIV).

Nguồn tài liệu bổ trợ trọng tâm bao gồm các tác phẩm kinh điển của Karl Marx, Friedrich Engels, Auguste Comte, Émile Durkheim, Max Weber cùng hệ thống công trình nghiên cứu lịch sử xã hội học của các tác giả trong và ngoài nước (như G.V. Osipov, G. Zborovsky, Bùi Quang Dũng, Lê Ngọc Hùng).