Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là tài liệu học tập chuẩn quốc gia thuộc khối kiến thức lý luận chính trị bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ đại học và cao đẳng tại Việt Nam. Vị trí pháp lý và học thuật của giáo trình được xác lập theo Quyết định số 255 CT ngày 13-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thành lập Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Bộ môn được giảng dạy chính thức trong hệ thống giáo dục chuyên nghiệp từ những năm 60 của thế kỷ XX, kế thừa công trình nghiên cứu mở đầu như Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương (1933) của Hồng Thế Công (Hà Huy Tập) và các nghị quyết chỉ đạo tổng kết lịch sử từ Đại hội III (1960), gắn liền với cơ quan nghiên cứu chuyên trách là Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương (nay là Viện Lịch sử Đảng, thành lập năm 1962).

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm cung cấp cho người học hệ thống tri thức khoa học, có căn cứ tư liệu xác thực về quá trình ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử. Giáo trình hướng đến việc củng cố nhận thức chính trị, xây dựng phương pháp tư duy biện chứng khách quan, giáo dục truyền thống cách mạng và bồi dưỡng năng lực vận dụng các bài học kinh nghiệm lịch sử vào hoạt động thực tiễn.

Cấu trúc giáo trình được phân bổ theo khung chương trình đào tạo: hệ đại học không chuyên lý luận chính trị học phần 2 tín chỉ (30 tiết lý thuyết); hệ đại học chuyên ngành lý luận chính trị học phần 3 tín chỉ với các chuyên đề đào sâu về Cương lĩnh chính trị và công tác xây dựng Đảng. Giáo trình tiếp cận tiến trình lịch sử bằng sự kết hợp giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic, tái hiện chân thực các chặng đường đấu tranh giành độc lập dân tộc, kháng chiến bảo vệ Tổ quốc và tiến hành công cuộc đổi mới. Điểm đặc sắc của giáo trình thể hiện ở tính khoa học nghiêm túc gắn liền với tính đảng, phản ánh toàn diện các thành tựu lãnh đạo, đồng thời phân tích thẳng thắn những khó khăn, thách thức và khuyết điểm cần khắc phục trong từng giai đoạn lịch sử.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình lịch sử và cấu trúc chuyên đề:

  • Chương nhập môn: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: Xác định đối tượng nghiên cứu là các sự kiện lịch sử gắn với sự lãnh đạo của Đảng, hệ thống Cương lĩnh, đường lối và công tác xây dựng Đảng. Trình bày bốn chức năng cơ bản (nhận thức, giáo dục, dự báo, phê phán) và bốn nhiệm vụ trọng tâm của khoa học lịch sử Đảng.
  • Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945): Phân tích bối cảnh thế giới và sự chuyển biến kinh tế - xã hội Việt Nam dưới chế độ cai trị của thực dân Pháp (từ ngày 1-9-1858 đến Hiệp ước Patenôtre ngày 6-6-1884, qua hai cuộc khai thác thuộc địa 1897-1914 và 1919-1929). Trình bày nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước theo lập trường phong kiến (Cần Vương 1885-1896, Yên Thế) và lập trường tư sản, tiểu tư sản (Đông Du 1908, Việt Nam Quang phục hội 1912 của Phan Bội Châu; phong trào Duy Tân 1908 của Phan Châu Trinh; Việt Nam Quốc dân đảng 1927-1930 của Nguyễn Thái Học). Khái quát quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến Hội nghị thành lập Đảng (2-1930); phân tích Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930) và Luận cương chính trị (10-1930); tiến trình chỉ đạo qua các phong trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939 (với tác phẩm Tự chỉ trích năm 1939 của Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ); sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược tại Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 và Hội nghị Trung ương 8 (5-1941); cao trào kháng Nhật cứu nước với Chỉ thị Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12-3-1945), tiến tới Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 và bản Tuyên ngôn độc lập ngày 2-9-1945.
  • Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến giành độc lập hoàn toàn, thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên miền Bắc (1945 - 1975): Trình bày đường lối kháng chiến kiến quốc (1945-1954), thắng lợi Điện Biên Phủ và Hiệp nghị Genève (21-7-1954); đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng tại Đại hội III (9-1960), đánh bại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, kết thúc bằng Chiến dịch Hồ Chí Minh (30-4-1975).
  • Chương 3: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện công cuộc đổi mới (1975 - 2018): Trình bày bước chuyển tư duy lý luận từ khảo nghiệm thực tiễn (1975-1986); đường lối đổi mới toàn diện tại Đại hội VI (12-1986); Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (6-1991) và Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011; các thành tựu và bài học sau hơn 30 năm đổi mới được tổng kết tại Đại hội XII (2016).
  • Chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu (Hệ chuyên): Đi sâu phân tích sự tiến hóa của hệ thống các Cương lĩnh (2-1930, 10-1930, 2-1951, 6-1991, 2011); tổng kết các bài học lớn về phương thức lãnh đạo; nghiên cứu lịch sử xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.

Logic phát triển của nội dung đi từ việc trang bị cơ sở phương pháp luận ở chương mở đầu, tiếp nối bằng trình tự lịch sử - logic qua ba thời kỳ chiến lược, và nâng lên thành các tổng kết lý luận, quy luật của cách mạng Việt Nam.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên:

  • Hệ thống lý luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; lý luận về hình thái kinh tế - xã hội, giai cấp và đấu tranh giai cấp, cách mạng giải phóng dân tộc; Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920) của V.I. Lênin; hệ tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường giải phóng dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
  • Các nguyên tắc cốt lõi: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và sinh hoạt Đảng; nguyên tắc tự phê bình và phê bình nhằm duy trì sự đoàn kết, ngăn chặn suy thoái; nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn lịch sử cụ thể; sự thống nhất biện chứng giữa tính khách quan khoa học và tính đảng cộng sản.
  • Khung phân tích lịch sử: Khung đánh giá sự kiện dựa trên sự phân định rõ giữa sự kiện lịch sử Đảng với lịch sử quân sự và lịch sử dân tộc; cơ cấu phân tích hoạch định đường lối (bối cảnh lịch sử - cơ sở lý luận, thực tiễn - nội dung chỉ đạo - tổ chức thực hiện - kết quả, bài học).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích học thuật (Analytical skills): Khảo sát, thẩm định và đối chiếu các nguồn tư liệu thành văn (văn kiện Đảng, tác phẩm kinh điển, báo chí cách mạng như báo Le Paria, Thanh niên, Cờ giải phóng) và tư liệu phi thành văn; phân biệt các khuynh hướng chính trị trong phong trào giải phóng dân tộc.
  • Kỹ năng tư duy logic và nhận thức quy luật (Technical & Cognitive skills): Vận dụng kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic để nhận diện bản chất sự kiện, tránh lối học thuộc lòng máy móc; năng lực tổng kết bài học kinh nghiệm từ các chặng đường phát triển.
  • Năng lực vận dụng thực tiễn (Practical competencies): Vận dụng bài học lịch sử về công tác xây dựng Đảng, liên minh giai cấp, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc vào công việc chuyên môn, quản lý nhà nước và tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định rõ cách tiếp cận sư phạm tích cực, dựa trên phương pháp luận mác-xít và phương pháp luận sử học:

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng viên kết hợp thuyết giảng các nội dung cốt lõi với việc định hướng phương pháp tư duy biện chứng. Quán triệt nguyên tắc xem xét sự vật trong mối quan hệ nhân - quả, hình thức - nội dung, hiện tượng - bản chất, cái chung - cái riêng, cái phổ biến - cái đặc thù; coi thực tiễn và kết quả hoạt động thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
  • Nghiên cứu tình huống và bài tập phân tích (Case studies & Exercises): Sinh viên được giao bài tập phân tích các văn kiện bước ngoặt (như so sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2-1930 với Luận cương chính trị tháng 10-1930; phân tích nội dung chuyển hướng chiến lược tại Hội nghị Trung ương 8 tháng 5-1941; đánh giá nghệ thuật chớp thời cơ trong Chỉ thị ngày 12-3-1945 Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta).
  • Hoạt động học tập thực tế (Practical exercises): Tổ chức thảo luận nhóm theo chủ đề bài giảng; ứng dụng công nghệ thông tin trong tra cứu tư liệu số hóa; tổ chức các buổi học tập, khảo sát thực tế tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, bảo tàng địa phương và các khu di tích lịch sử cách mạng tiêu biểu (như Pác Bó, Tân Trào, Ba Tơ, Đình Bảng, Côn Đảo).
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Thực hiện nghiêm túc theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: đánh giá chuyên cần, kết quả thảo luận nhóm, bài kiểm tra định kỳ phân tích văn kiện và bài thi kết thúc học phần (tự luận hoặc trắc nghiệm tổng hợp kiến thức).
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Sinh viên chủ động đọc trước giáo trình, lập bảng niên biểu đối chiếu sự kiện trong nước với bối cảnh quốc tế; khai thác các tác phẩm gốc trong Hồ Chí Minh Toàn tập (tập 2, 3, 5, 7, 12) và bộ Văn kiện Đảng Toàn tập (tập 6, 7, 51, 55).

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình có sự kế thừa và cập nhật nhiều nội dung học thuật quan trọng:

  • Cập nhật các kết luận từ Đại hội và Nghị quyết Trung ương: Tích hợp các nhận định tổng kết 30 năm đổi mới tại Đại hội XII (2016) của Đảng: "Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu thế phát triển của lịch sử"; cập nhật các quan điểm của Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (10-2016) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
  • Tích hợp tri thức khoa học hiện đại: Bổ sung phân tích về chức năng dự báo và phê phán của sử học; làm rõ vị trí của khoa học Lịch sử Đảng trong mối liên hệ với khoa học chính trị (chính trị học) và khoa học lãnh đạo, quản lý; phân tích cấu trúc xây dựng Đảng toàn diện trên cả 4 mặt: chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.
  • Mở rộng phạm vi tư liệu lịch sử: Khai thác nguồn tư liệu phong phú từ các công trình nghiên cứu sử học đã công bố, tư liệu từ báo chí cách mạng (La Cloche Fêlée, L'Humanité, Le Paria, Thanh niên, Cờ giải phóng, Cứu quốc), đối chiếu với các tư liệu thời kỳ thuộc địa như Việt Nam đế quốc Công báo (1945) và các hiệp ước lịch sử (1862, 1874, 1883, 1884).
  • Giá trị ứng dụng thực tiễn: Làm rõ cơ sở khoa học của các chủ trương phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo; định hướng thế hệ trẻ tham gia xây dựng Đảng và hệ thống chính trị vững mạnh.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế đồng bộ cho các nhóm đối tượng học tập và nghiên cứu trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Sinh viên đại học, cao đẳng hệ không chuyên lý luận chính trị: Dành cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai thuộc tất cả các khối ngành đào tạo (kỹ thuật, công nghệ, khoa học tự nhiên, kinh tế, y dược, ngoại ngữ, nghệ thuật). Khối lượng giảng dạy gồm 2 tín chỉ (30 tiết lý thuyết).
  • Sinh viên hệ chuyên ngành lý luận chính trị: Dành cho sinh viên chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh. Khối lượng giảng dạy gồm 3 tín chỉ, với yêu cầu đi sâu nghiên cứu các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh và hệ thống Cương lĩnh của Đảng.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc nắm vững kiến thức nền tảng từ các học phần: Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và kiến thức lịch sử Việt Nam đại cương.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Giảng viên sử dụng làm tài liệu chuẩn mực để xây dựng đề cương chi tiết học phần, biên soạn bài giảng, thiết kế câu hỏi kiểm tra, đánh giá chuẩn đầu ra. Giáo trình đồng thời là tài liệu tham khảo thiết yếu cho học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn, cán bộ, đảng viên nghiên cứu lý luận chính trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình dùng làm tài liệu học tập bắt buộc cho toàn bộ sinh viên bậc đại học tại Việt Nam, bao gồm cả hệ đào tạo không chuyên lý luận chính trị (chương trình 2 tín chỉ) và hệ chuyên ngành lý luận chính trị (chương trình 3 tín chỉ), đồng thời phục vụ cán bộ, học viên có nhu cầu nghiên cứu lịch sử Đảng.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Sinh viên cần trang bị phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử từ môn Triết học Mác - Lênin, các quy luật kinh tế từ Kinh tế chính trị Mác - Lênin, lý luận về hình thái kinh tế - xã hội và cách mạng vô sản từ Chủ nghĩa xã hội khoa học, cùng kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam cận - hiện đại.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình lịch sử thông thường?

Giáo trình phân định rõ sự kiện lịch sử Đảng với sự kiện lịch sử dân tộc và lịch sử quân sự. Trọng tâm nghiên cứu là sự ra đời, phát triển và quá trình hoạch định Cương lĩnh, đường lối, công tác lãnh đạo thực tiễn và công tác xây dựng Đảng qua từng thời kỳ lịch sử, rút ra bài học quy luật thay vì chỉ mô tả sự kiện.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp chặt chẽ phương pháp lịch sử (nắm vững mốc thời gian, nhân vật, sự kiện cụ thể) với phương pháp logic (phân tích bản chất, quy luật vận động); đọc kèm các văn kiện gốc trong bộ Văn kiện Đảng Toàn tập và Hồ Chí Minh Toàn tập; tích cực tham gia thảo luận nhóm và liên hệ thực tiễn xã hội.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Các tài liệu bổ trợ chính thống gồm: hệ thống Văn kiện Đảng Toàn tập (Nxb Chính trị quốc gia), bộ Hồ Chí Minh Toàn tập, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc các khóa, các chuyên khảo của Viện Lịch sử Đảng, tác phẩm Tự chỉ trích (Nguyễn Văn Cừ), cùng nguồn hiện vật, tư liệu lưu trữ tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia và các khu di tích cách mạng.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cung cấp hệ thống tri thức lịch sử khoa học, chuẩn xác về quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Giá trị cốt lõi của giáo trình thể hiện ở việc trang bị phương pháp luận sử học mác-xít, làm sáng rõ quy luật vận động của cách mạng giải phóng dân tộc và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu tại Chương nhập môn.
  2. Khảo cứu chi tiết tiến trình lịch sử qua 3 thời kỳ: đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), lãnh đạo hai cuộc kháng chiến (1945-1975), và lãnh đạo công cuộc đổi mới (1975-2018).
  3. Nghiên cứu chuyên sâu hệ thống Cương lĩnh, bài học xây dựng Đảng và đối chiếu với các văn kiện lý luận chính thức.

Nguồn tài liệu bổ trợ bao gồm: Văn kiện Đảng Toàn tập, Hồ Chí Minh Toàn tập và hệ thống bảo tàng, di tích lịch sử cách mạng trên toàn quốc.