I. Tổng quan Đảng bộ huyện Bắc Sơn lãnh đạo kinh tế nông nghiệp
Giai đoạn 2010 - 2020 đánh dấu bước chuyển mạnh mẽ của kinh tế nông nghiệp Bắc Sơn. Huyện Bắc Sơn thuộc vùng miền núi tỉnh Lạng Sơn. Địa hình nơi đây có nhiều đồi núi xen kẽ thung lũng. Tiềm năng đất đai tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cây lương thực và lâm nghiệp. Đảng bộ huyện Bắc Sơn xác định nông nghiệp là trụ cột kinh tế then chốt. Cấp ủy huyện ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề sát hợp tình hình thực tiễn. Mục tiêu hàng đầu là nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích. Huyện ủy chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đồng hành cùng người nông dân. Các phong trào thi đua sản xuất lan tỏa rộng khắp địa bàn. Cơ cấu nội ngành từng bước dịch chuyển theo hướng tích cực. Tỷ trọng chăn nuôi và lâm nghiệp tăng đều qua từng năm. Nhờ sự lãnh đạo sát sao, diện mạo nông thôn miền núi khởi sắc rõ nét. Thu nhập thực tế của người dân nông thôn được nâng cao đáng kể. Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần theo từng giai đoạn. Kinh tế nông nghiệp khẳng định vị trí nền tảng vững chắc cho sự ổn định xã hội của huyện.
1.1. Bối cảnh tự nhiên và xã hội huyện Bắc Sơn
Bắc Sơn sở hữu diện tích đất nông - lâm nghiệp rộng lớn. Khí hậu á nhiệt đới tạo điều kiện phong phú cho hệ sinh thái cây trồng. Tuy nhiên địa hình chia cắt phức tạp gây trở ngại lớn cho giao thương. Hệ thống giao thông nông thôn thời kỳ đầu còn nhiều hạn chế. Đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số còn gặp vô vàn khó khăn. Trình độ canh tác truyền thống dựa nhiều vào tự nhiên. Tập quán sản xuất manh mún kìm hãm năng suất cây trồng. Nhận thức rõ điều này, Đảng bộ huyện chủ động đánh giá đúng thực trạng. Huyện ủy coi điều kiện tự nhiên là tiềm năng cần đánh thức. Đây là tiền đề để Đảng bộ xây dựng các chính sách phù hợp.
1.2. Chủ trương chỉ đạo xuyên suốt của Huyện ủy
Đại hội Đảng bộ huyện các nhiệm kỳ đều coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Giai đoạn 2010 - 2015, Đảng bộ đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định. Huyện ủy ban hành nghị quyết định hướng phát triển nông - lâm nghiệp toàn diện. Bước sang giai đoạn 2015 - 2020, trọng tâm chuyển sang tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Cấp ủy tập trung khai thác lợi thế so sánh của từng tiểu vùng sinh thái. Các chỉ tiêu về sản lượng lương thực và diện tích rừng trồng được lượng hóa rõ ràng. Đảng bộ phân công cấp ủy viên trực tiếp phụ trách từng địa bàn cơ sở. Việc kiểm tra và giám sát thực hiện nghị quyết diễn ra thường xuyên. Nhờ đó đường lối của Đảng nhanh chóng đi vào đời sống sản xuất.
II. Vấn đề khi Đảng bộ huyện Bắc Sơn lãnh đạo kinh tế nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp tại Bắc Sơn từng đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng. Quy mô sản xuất trước năm 2015 còn phân tán và manh mún. Người dân chủ yếu gieo trồng các giống cây địa phương có năng suất thấp. Trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa đồng đều giữa các xã. Tỷ lệ cơ giới hóa trong khâu thu hoạch và chế biến còn ở mức hạn chế. Cơ sở hạ tầng thủy lợi chưa đáp ứng tốt nhu cầu tưới tiêu diện rộng. Đường giao thông nội đồng xuống cấp gây khó khăn cho việc vận chuyển nông sản. Thị trường tiêu thụ sản phẩm thiếu tính bền vững và phụ thuộc thương lái. Chuỗi liên kết sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Tác động của biến đổi khí hậu gây ra nhiều đợt rét đậm và hạn hán kéo dài. Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng địa phương. Những khó khăn này đặt ra thách thức lớn đối với công tác lãnh đạo của Đảng bộ huyện. Cấp ủy buộc phải tìm ra những giải pháp đột phá để vực dậy nền nông nghiệp.
2.1. Hạn chế về liên kết chuỗi giá trị nông sản
Sản phẩm nông sản Bắc Sơn thời gian dài thiếu thương hiệu nhận diện rõ ràng. Người sản xuất bán thô ra thị trường là chủ yếu. Khâu sơ chế và bảo quản sau thu hoạch còn rất thô sơ. Nông dân thường xuyên chịu cảnh được mùa mất giá. Tình trạng ép giá của thương lái diễn ra phổ biến tại vùng cao. Các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động cầm chừng và thiếu vốn. Sự tham gia của các doanh nghiệp chế biến sâu hầu như chưa có. Mối liên kết bốn nhà chưa phát huy được hiệu quả thực chất. Nông sản chưa thể tiếp cận hệ thống phân phối hiện đại như siêu thị. Đây là điểm nghẽn lớn cản trở việc gia tăng giá trị kinh tế nông nghiệp huyện.
2.2. Khó khăn trong tiếp cận khoa học công nghệ
Người nông dân Bắc Sơn vốn quen thuộc với phương thức canh tác truyền thống lâu đời. Việc thay đổi thói quen dùng giống cũ gặp nhiều trở ngại về nhận thức. Công tác chuyển giao kỹ thuật ở các thôn bản vùng xa chưa kịp thời. Cán bộ khuyến nông cơ sở còn mỏng về số lượng và hạn chế chuyên môn. Nhiều mô hình thử nghiệm giống mới chưa được nhân rộng nhanh chóng. Nguồn kinh phí hỗ trợ mua sắm máy móc cơ giới hóa còn eo hẹp. Hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước chưa thể áp dụng trên diện tích rộng. Thiếu hụt công nghệ bảo quản lạnh khiến chất lượng nông sản suy giảm nhanh sau thu hoạch. Vấn đề này làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa địa phương.
III. Giải pháp Đảng bộ huyện Bắc Sơn lãnh đạo kinh tế nông nghiệp
Đảng bộ huyện Bắc Sơn triển khai quyết liệt các giải pháp đồng bộ giai đoạn 2015 - 2020. Trọng tâm chỉ đạo là đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Huyện ủy chỉ đạo quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn. 11 xã trọng điểm được quy hoạch chuyên canh lúa chất lượng cao với diện tích 2.830 héc-ta. Địa phương tập trung phát triển các cây trồng bản địa có giá trị kinh tế như quýt vàng và thuốc lá. Cấp ủy chỉ đạo thành lập các hợp tác xã kiểu mới làm cầu nối liên kết sản xuất. Huyện áp dụng chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay ưu đãi cho nông dân. Công tác đào tạo nghề nông thôn gắn liền với nhu cầu thực tế sản xuất. Huyện tăng cường đầu tư kiên cố hóa kênh mương nội đồng và đường giao thông liên thôn. Đảng bộ gắn phát triển nông nghiệp với chương trình xây dựng nông thôn mới. Nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái cộng đồng được quan tâm thí điểm tại xã Quỳnh Sơn. Nhờ đó hiệu quả kinh tế trên đất canh tác tăng trưởng rõ rệt.
3.1. Quy hoạch vùng chuyên canh nông sản chủ lực
Huyện ủy chỉ đạo phân vùng canh tác phù hợp đặc điểm thổ nhưỡng từng địa bàn. Vùng thung lũng bằng phẳng ưu tiên sản xuất lúa thuần chất lượng cao và ngô lai. Vùng đồi núi dốc tập trung trồng cây ăn quả đặc sản và khoanh nuôi bảo vệ rừng. Quýt Bắc Sơn được xây dựng chỉ dẫn địa lý và bảo hộ nhãn hiệu tập thể. Cây thuốc lá được duy trì ổn định diện tích tại các xã vùng thấp theo hợp đồng bao tiêu. Huyện chỉ đạo đưa các giống gia súc chất lượng cao vào chăn nuôi đại gia súc. Mô hình nuôi trâu vỗ béo và bò thịt mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nhờ quy hoạch chuẩn xác sản phẩm nông nghiệp địa phương hình thành chuỗi cung ứng rõ nét.
3.2. Ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa
Huyện ủy Bắc Sơn đặc biệt coi trọng vai trò đòn bẩy của khoa học kỹ thuật. Trung tâm dịch vụ nông nghiệp huyện tổ chức hàng trăm lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao. Người dân được hướng dẫn quy trình sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP. Việc áp dụng máy làm đất và máy gặt đập liên hợp trở nên phổ biến. Tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất tại vùng lúa đạt trên 80%. Các tiến bộ về phân bón sinh học và thuốc bảo vệ thực vật thảo mộc được đưa vào sử dụng. Cấp ủy chỉ đạo xây dựng các mô hình cánh đồng mẫu lớn để thử nghiệm công nghệ tưới tiên tiến. Nhờ vậy chi phí sản xuất giảm bớt và chất lượng nông sản tăng cao.
IV. Kết luận Đảng bộ huyện Bắc Sơn lãnh đạo kinh tế nông nghiệp
Sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bắc Sơn giai đoạn 2010 - 2020 mang lại kết quả toàn diện. Kinh tế nông nghiệp địa phương thoát khỏi tình trạng tự cung tự cấp kéo dài. Tốc độ tăng trưởng ngành nông - lâm nghiệp duy trì mức bình quân trên 5% mỗi năm. Tổng sản lượng lương thực có hạt luôn đạt và vượt mục tiêu 36.500 tấn. Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 54%, bảo đảm cân bằng sinh thái vùng đầu nguồn. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn cải thiện rõ rệt. Diện mạo nông thôn đổi mới nhờ hoàn thành nhiều tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu. Thành công này khẳng định tính đúng đắn của các chủ trương nghị quyết do Huyện ủy ban hành. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng cơ sở được nâng cao qua thực tiễn. Những kinh nghiệm quý báu tạo nền tảng vững chắc cho huyện bước vào giai đoạn tiếp theo. Nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch lịch sử mở ra hướng đi đầy triển vọng.
4.1. Bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo
Bài học cốt lõi là luôn bám sát thực tiễn địa phương để đề ra chủ trương sát đúng. Cấp ủy phải luôn phát huy vai trò tiền phong gương mẫu của đội ngũ cán bộ đảng viên. Việc ban hành nghị quyết cần đi đôi với chương trình hành động và nguồn lực cụ thể. Công tác tuyên truyền vận động nhân dân đóng vai trò quyết định sự đồng thuận xã hội. Huyện ủy đã phát huy tốt sức mạnh nội lực từ quần chúng nhân dân. Đồng thời công tác kiểm tra giám sát cần được tiến hành thường xuyên liên tục. Khi xuất hiện vướng mắc ở cơ sở, cấp ủy kịp thời điều chỉnh phương án giải quyết dứt điểm. Sự gắn kết giữa Đảng bộ với quần chúng bảo đảm thắng lợi cho các chỉ tiêu nông nghiệp.
4.2. Khả năng ứng dụng cho giai đoạn tiếp theo
Các thành quả giai đoạn 2010 - 2020 mở ra tiền đề phát triển nông nghiệp thông minh tại Bắc Sơn. Mô hình liên kết chuỗi giá trị và thương hiệu OCOP cần tiếp tục được nhân rộng. Địa phương có thể phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn. Chuyển đổi số trong quản lý truy xuất nguồn gốc nông sản sẽ nâng tầm giá trị hàng hóa. Cấp ủy tiếp tục thu hút doanh nghiệp đầu tư sâu vào chế biến nông - lâm sản. Nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu là yêu cầu cấp thiết thời kỳ mới. Việc kế thừa sáng tạo những kinh nghiệm đã có sẽ giúp kinh tế nông nghiệp Bắc Sơn phát triển bền vững.