Tổng quan nghiên cứu

Năm 2013, tỉnh Tuyên Quang bước vào giai đoạn đổi mới giáo dục với những đặc thù sâu sắc của một địa bàn miền núi trung du phía Bắc có 22 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 54 phần trăm trên tổng dân số hơn 801.000 người. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là sự lãnh đạo của Đảng bộ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện chương trình giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Tại thời điểm khởi đầu năm 2013, ngành giáo dục tỉnh đứng trước thách thức vô cùng to lớn khi cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, toàn tỉnh có 7.453 phòng học nhưng chỉ có 3.123 phòng kiên cố, đạt tỷ lệ khiêm tốn 41,9 phần trăm, đồng thời tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia chỉ chiếm 3,4 phần trăm với 1 trên tổng số 29 trường.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ Sở Giáo dục và Đào tạo vận dụng đường lối đổi mới của Trung ương vào hoàn cảnh thực tiễn địa phương; phân tích những thành tựu đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế, yếu kém và đúc kết những bài học kinh nghiệm lịch sử quý giá giai đoạn 2013 - 2021. Phạm vi nghiên cứu được xác định từ năm 2013 đến năm 2021 trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang với 138 xã, phường, thị trấn thuộc 7 đơn vị hành chính, tập trung trực tiếp vào 31 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn khi định lượng rõ nét các chỉ tiêu tăng trưởng, chuyển dịch tư duy từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học, hướng tới mục tiêu đạt trên 70 phần trăm phòng học kiên cố và 80 phần trăm thanh niên trong độ tuổi hoàn thành giáo dục trung học phổ thông hoặc tương đương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí quốc sách hàng đầu của sự nghiệp giáo dục, đào tạo con người xã hội chủ nghĩa phát triển toàn diện cả đức, trí, thể, mỹ. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết lãnh đạo chính trị và quản lý giáo dục công lập trong việc thể chế hóa các nghị quyết của Đảng thành kế hoạch hành động cụ thể ở cấp cơ sở, tiêu biểu là Chương trình hành động số 35-CTr/TU ngày 15/01/2014 của Tỉnh ủy Tuyên Quang và Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 26/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm cốt lõi: đổi mới căn bản toàn diện, phát triển phẩm chất năng lực học sinh, chuẩn hóa hệ thống trường lớp và xã hội hóa giáo dục miền núi. Trong đó, giáo dục phổ thông được xác định là bản lề và xương sống của hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò nền tảng trong việc nâng cao dân trí và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế địa phương đạt mức 14 phần trăm đến 16,8 phần trăm mỗi năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn tư liệu của luận văn được khai thác từ 39 văn bản nghị quyết chỉ đạo của Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang, 08 văn bản hướng dẫn chuyên môn cấp ngành cùng hệ thống 15 báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2013 - 2021. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lịch sử và phương pháp logic, kết hợp chặt chẽ với phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu và phân tích tổng hợp tư liệu thực tiễn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 31 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 30 trường trung học phổ thông và 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh, kết hợp khảo sát diện rộng tại 141 cơ sở giáo dục cấp xã, phường thuộc 7 huyện, thành phố. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ đối với các đơn vị trực thuộc ngành kết hợp chọn mẫu điển hình có chủ đích tại các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc các huyện miền núi Yên Sơn, Sơn Dương và Chiêm Hóa. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan lịch sử, bám sát các mốc thời gian từ năm 2013 đến năm 2021, đồng thời lượng hóa chính xác sự chuyển biến của các chỉ số giáo dục tại địa bàn miền núi có trên 54 phần trăm đồng bào dân tộc thiểu số cư trú.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu lịch sử giai đoạn 2013 - 2021 đã làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về mạng lưới trường lớp và hạ tầng kỹ thuật, giai đoạn 2008 - 2012 tỉnh đã huy động 468,8 tỷ đồng xây mới 1.049 phòng học và 968 phòng ở công vụ; đến năm học 2013 - 2014 tiếp tục xây mới 192 phòng học kiên cố và 337 phòng bán kiên cố, nâng quy mô toàn tỉnh lên 7.453 phòng học với tỷ lệ kiên cố hóa đạt 41,9 phần trăm, hỗ trợ đắc lực việc xóa bỏ phòng học tranh tre tạm bợ tại các xã vùng sâu.

Thứ hai, về chất lượng đội ngũ sư phạm, toàn ngành xây dựng được lực lượng 12.821 cán bộ quản lý và giáo viên. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tăng nhanh, trong đó bậc mầm non có 19,04 phần trăm trên chuẩn và 87,06 phần trăm đạt chuẩn; bậc tiểu học đạt 40,14 phần trăm trên chuẩn và 59,81 phần trăm đạt chuẩn; bậc trung học cơ sở đạt 36,7 phần trăm trên chuẩn. Tỉnh đã tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh thu hút 422 nhà giáo tham gia và có tới 272 người đạt giải, chiếm tỷ lệ 64,5 phần trăm.

Thứ ba, về công tác phổ cập và chất lượng giáo dục mũi nhọn, Tuyên Quang duy trì tỷ lệ 100 phần trăm xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở tại 141 trên 141 xã, phường. Đặc biệt, năm 2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận Tuyên Quang là tỉnh thứ 8 trong cả nước hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, về đích trước 2 năm so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh ghi nhận 2.867 học sinh đạt giải trên tổng số 6.432 lượt dự thi, đạt tỷ lệ ấn tượng 44,6 phần trăm.

Thứ tư, nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế kéo dài: Tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia chỉ dừng lại ở mức 3,4 phần trăm với 1 trên 29 trường, cách rất xa mục tiêu 10 phần trăm; tỷ lệ huy động trẻ mầm non dưới 3 tuổi đi nhà trẻ mới đạt 25 phần trăm so với chỉ tiêu 40 phần trăm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những chuyển biến tích cực nêu trên xuất phát từ sự chỉ đạo nhất quán, đồng bộ của Đảng bộ Sở Giáo dục và Đào tạo khi cụ thể hóa 07 quan điểm chỉ đạo của Trung ương thành các chương trình chuyên đề phù hợp với điều kiện địa phương. Trái lại, nguyên nhân của những tồn tại như tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt thấp và khó khăn trong duy trì sĩ số học sinh dân tộc Mông là do xuất phát điểm kinh tế thấp, nguồn ngân sách đầu tư có hạn và địa hình chia cắt phức tạp.

So với các nghiên cứu giáo dục cùng thời kỳ tại khu vực trung du miền núi phía Bắc, điểm đột phá của Tuyên Quang là sự chủ động biên soạn tài liệu giáo dục địa phương đưa vào giảng dạy sớm nhất cả nước và đẩy mạnh mô hình trường học gắn với sản xuất kinh doanh. Các chuỗi dữ liệu trong luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tiến trình kiên cố hóa trường lớp từ 41,9 phần trăm năm 2013 tăng dần hướng tới mục tiêu 70 phần trăm năm 2020, kết hợp bảng ma trận phân bố 12.821 giáo viên theo trình độ chuyên môn nhằm phản ánh sinh động hiệu quả chỉ đạo của Đảng bộ Sở qua từng năm học.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm hoàn thiện sự nghiệp đổi mới giáo dục:

Một là, tập trung nguồn vốn kiên cố hóa đồng bộ mạng lưới cơ sở vật chất học đường. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 7 huyện, thành phố lồng ghép các nguồn vốn mục tiêu quốc gia nhằm xóa bỏ hoàn toàn 100 phần trăm phòng học tạm, nâng tỷ lệ phòng học kiên cố từ 41,9 phần trăm lên trên 70 phần trăm và giảm tỷ lệ phòng bán kiên cố xuống dưới 30 phần trăm trước năm 2025.

Hai là, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ 12.821 cán bộ quản lý và nhà giáo. Đảng bộ Sở chỉ đạo các phòng chức năng xây dựng lộ trình bồi dưỡng thường xuyên, phấn đấu giữ vững tỷ lệ 100 phần trăm giáo viên đạt chuẩn theo Luật Giáo dục, nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn ở bậc mầm non, tiểu học, trung học cơ sở lên 30 phần trăm và bậc trung học phổ thông lên 15 phần trăm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Ba là, đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới căn bản công tác khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục. Các trường trung học phổ thông và cơ sở giáo dục trên toàn tỉnh triển khai áp dụng công nghệ thông tin trong 100 phần trăm hoạt động quản trị và giảng dạy, chuyển trọng tâm đánh giá sang phẩm chất và năng lực thực hành, phấn đấu đưa tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia từ 3,4 phần trăm lên 38 phần trăm theo đúng định hướng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX.

Bốn là, củng cố hệ thống giáo dục dân tộc và tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện phối hợp với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp ưu tiên đầu tư cho khối trường phổ thông dân tộc nội trú tại các địa bàn có 54 phần trăm đồng bào dân tộc thiểu số, đẩy mạnh hướng nghiệp để đạt chỉ tiêu 80 phần trăm thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo cùng 7 Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Nhóm này có thể khai thác kinh nghiệm thực tiễn từ 08 văn bản chuyên đề quản lý giáo dục theo chuẩn và quy trình kiểm định chất lượng để vận dụng vào công tác điều hành trường học công lập tại địa phương miền núi.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Quản lý công. Nhóm nghiên cứu có thể sử dụng hệ thống tư liệu thực chứng về phương thức lãnh đạo của 39 đảng viên thuộc Đảng bộ Sở nhằm xây dựng các mô hình phân tích chính sách công và thể chế hóa nghị quyết Đảng vào đời sống xã hội.

Thứ ba, cán bộ quản lý và giáo viên công tác tại 30 trường trung học phổ thông và các trường dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở thực tiễn giúp thầy cô nắm bắt lộ trình nâng chuẩn trình độ từ 19,04 phần trăm lên trên 30 phần trăm, đồng thời áp dụng phương pháp dạy học phân hóa cho học sinh dân tộc thiểu số chiếm 54 phần trăm dân số.

Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách kinh tế - xã hội tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Công trình cung cấp bài học thực chứng về huy động 468,8 tỷ đồng đầu tư công và kinh nghiệm phát triển mạng lưới 489 trường, trung tâm giáo dục trong điều kiện ngân sách địa phương còn hạn hẹp.

Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết số 29-NQ/TW đã tạo ra bước ngoặt gì cho giáo dục phổ thông tỉnh Tuyên Quang?

Nghị quyết số 29-NQ/TW mở ra bước chuyển mang tính cách mạng từ nền giáo dục chủ yếu truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học. Đảng bộ Sở Giáo dục và Đào tạo đã thể chế hóa thành công qua Chương trình hành động số 35-CTr/TU, giúp 100 phần trăm xã duy trì chuẩn phổ cập tiểu học và đưa Tuyên Quang trở thành tỉnh thứ 8 trong cả nước hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi năm 2013.

Thực trạng hạ tầng trường học tại tỉnh Tuyên Quang thời điểm năm 2013 như thế nào?

Trước năm 2013, cơ sở vật chất giáo dục của tỉnh đối mặt với nhiều khó khăn khi chỉ có 3.123 trên tổng số 7.453 phòng học đạt tiêu chuẩn kiên cố, tương ứng tỷ lệ khiêm tốn 41,9 phần trăm. Nhờ nguồn vốn 468,8 tỷ đồng kiên cố hóa giai đoạn 2008 - 2012 và chương trình SEQAP bàn giao 86 phòng học, ngành giáo dục đã từng bước thay thế các phòng học tạm bợ tại vùng sâu.

Đội ngũ giáo viên Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình ra sao?

Ngành giáo dục tỉnh xây dựng được đội ngũ hùng hậu với 12.821 cán bộ, giáo viên có tỷ lệ đạt chuẩn rất cao, điển hình bậc tiểu học có 40,14 phần trăm trên chuẩn và 59,81 phần trăm đạt chuẩn. Sở đã tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh với 422 nhà giáo tham gia, trong đó 272 người đạt giải cao, tạo lực lượng nòng cốt thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy.

Những điểm nghẽn lớn nhất trong giai đoạn 2013 - 2021 được luận văn chỉ ra là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia chỉ đạt 3,4 phần trăm với 1 trên 29 trường, thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu 10 phần trăm. Thêm vào đó, tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đi nhà trẻ mới đạt 25 phần trăm so với mục tiêu 40 phần trăm và việc duy trì chuyên cần tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều trở ngại.

Bài học kinh nghiệm lịch sử nào có giá trị cốt lõi nhất đối với công tác lãnh đạo giáo dục miền núi?

Bài học cốt lõi là phải luôn bám sát thực tiễn của một tỉnh miền núi có 54 phần trăm đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống để vận dụng linh hoạt chủ trương của Trung ương. Việc phối hợp chặt chẽ giữa các sở ngành, huy động nguồn lực xã hội hóa và ưu tiên đầu tư trường phổ thông dân tộc nội trú là chìa khóa then chốt để nâng tỷ lệ phòng học kiên cố lên trên 70 phần trăm.

Kết luận

Năm luận điểm tổng kết then chốt từ công trình nghiên cứu:

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013 - 2021 trong việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Đánh giá khách quan thành tựu xây dựng mạng lưới trường lớp từ mốc 7.453 phòng học và lực lượng 12.821 nhà giáo, đưa tỉnh trở thành địa phương thứ 8 trên cả nước hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi.
  • Phân tích sâu sắc các hạn chế thực tế, đặc biệt là tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia mới đạt 3,4 phần trăm và tỷ lệ huy động trẻ mầm non chỉ đạt 25 phần trăm.
  • Đúc rút bài học kinh nghiệm về sử dụng hiệu quả nguồn vốn 468,8 tỷ đồng kiên cố hóa trường lớp gắn với đổi mới phương pháp giáo dục tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 54 phần trăm dân số.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm đạt mục tiêu trên 70 phần trăm phòng học kiên cố và 80 phần trăm thanh niên trong độ tuổi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Về mặt đóng góp khoa học, luận văn là tài liệu chuyên khảo quý giá phục dựng chân thực bức tranh lịch sử giáo dục tỉnh Tuyên Quang thời kỳ đổi mới. Về định hướng tiếp theo giai đoạn 2021 - 2025, ngành giáo dục địa phương cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số và hoàn thiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Các cơ quan quản trị giáo dục và trường phổ thông hãy khẩn trương áp dụng những bài học lịch sử này vào thực tiễn để nâng tầm chất lượng dạy học bền vững.