Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Giải thích từ ngữ. Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.Hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa là hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông, vận tải đường thuỷ nội địa; quy hoạch phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa. Luồng chạy tàu thuyền (sau đây gọi là luồng) là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.
Âu tàu là công trình chuyên dùng dâng nước, hạ nước để đưa phương tiện qua nơi có mực nước chênh lệch trên đường thuỷ nội địa. Đường thuỷ nội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải. Hành lang bảo vệ luồng là phần giới hạn của vùng nước hoặc dải đất dọc hai bên luồng để lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và bảo đảm an toàn giao thông. Thanh thải là việc loại bỏ các vật chướng ngại trên đường thủy nội địa.
Phương tiện thuỷ nội địa (sau đây gọi là phương tiện) là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thuỷ nội địa. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước. Bè là phương tiện được kết ghép lại bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thuỷ nội địa. Hoán cải phương tiện là việc thay đổi tính năng, kết cấu, công dụng của phương tiện.
Phương tiện đi đối hướng nhau là hai phương tiện đi ngược hướng nhau mà từ phương tiện của mình nhìn thấy mũi phương tiện kia thẳng trước mũi phương tiện của mình. Đoàn lai là đoàn gồm nhiều phương tiện được ghép với nhau, di chuyển nhờ phương tiện có động cơ chuyên lai kéo, lai đẩy hoặc lai áp mạn. Đoàn lai hỗn hợp là đoàn lai được ghép thành đội hình có ít nhất hai trong ba phương thức lai kéo, lai đẩy, lai áp mạn. Trọng tải toàn phần của phương tiện là khối lượng tính bằng tấn của hàng hoá, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước trong khoang két, lương thực, thực phẩm, hành khách và hành lý, thuyền viên và tư trang của họ.
Sức chở người của phương tiện là số lượng người tối đa được ghép chở trên phương tiện, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi. Vạch dấu mớn nước an toàn là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động. Mạn được gió của thuyền là mạn có hướng gió thổi vào cánh buồm chính. Thuyền viên là người làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện không có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.
Thuyền trưởng là chức danh của người chỉ huy cao nhất trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người hoặc bè. Người lái phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè. Hoa tiêu đường thuỷ nội địa (sau đây gọi là hoa tiêu)là người tư vấn, giúp thuyền trưởng điều khiển phương tiện hành trình an toàn. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện để vận tải người, hàng hoá trên đường thuỷ nội địa 23.
Người kinh doanh vận tải là người vận tải giao kết hợp đồng vận tải hàng hoá, hành khách với người thuê vận tải để thực hiện việc vận tải hàng hoá, hành khách mà có thu cước phí vận tải. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải hàng hoá, hàng khách với người kinh doanh vận tải.Người nhận hàng là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận chuyển 26. Hành lý là vật dùng, hành hoá của hành khách mang theo trong cùng chuyến đi, bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi. Bao gửi là hàng hóa gửi theo bất kỳ phương tiện chở khách nào mà người gửi không đi cùng trên phương tiện đó.
Chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện. Tai nạn giao thông đường thủy nội địa là tai nạn xảy ra trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do đâm va hoặc sự cố liên quan đến phương tiện, tàu biển, tàu cá gây thiệt hại về người, tài sản, cản trở hoạt động giao thông hoặc gây ô nhiễm môi trường. Các hành vi bị cấm. Phá hoại công trình giao thông đường thuỷ nội địa; tạo vật chướng ngại gây cản trở giao thông đường thuỷ nội địa.
Mở cảng, bến thuỷ nội địa trái phép, đón, trả người hoặc xếp, dỡ hàng hoá không đúng nơi quy định. Xây dựng trái phép nhà, lều quán hoặc các công trình khác trên đường thuỷ nội địa và vi phạm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa. Đổ đất, đá, cát, sỏi hoặc chất thải khác, khai thác trái phép khoáng sản trong phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng; đặt cố định ngư cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên luồng. Đưa phương tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật này tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; sử dụng phương tiện không đúng công dụng hoặc không đúng vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm.
5a* Giao phương tiện cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa. Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa phương tiện vào hoạt động; thuyền viên, người lái phương tiện làm việc trên phương tiện không có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp. Chở hàng hoá độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung với khách hàng; chở quá sức chở người của phương tiện hoặc quá vạch dấu mớn nước an toàn. Làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 minilít máu hoặc 40 miligam/lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm; xâm phạm tính mạng, tài sản khi phương tiện bị nạn; lợi dụng việc xảy ra tai nạn làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn. Vi phạm báo hiệu hạn chế tạo sóng hoặc các báo hiệu cấm khác. Tổ chức đua hoặc tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thuỷ nội địa; lạng lách gây nguy hiểm cho phương tiện khác. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ; thực hiện hoặc cho phép thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.
Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa. 4 Chương 2 QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN 1. Quy tắc giao thông. Phương tiện tránh nhau khi đi đối hướng nhau: 1.
Khi hai phương tiện đi đối hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ, tránh nhau và nhường đường theo nguyên tắc sau đây: a- Phương tiện đi ngược nước phải tránh và nhường đường cho phương tiện đi xuôi nước. Trưởng hợp nước đứng, phương tiện nào phát tín hiệu xin đường trước thì phương tiện kia phải tránh và nhường đường. b- Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ, phương tiện có động cơ công suất nhỏ hơn phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ công suất lớn hơn, phương tiện đi một mình phải tránh và nhường đường cho đoàn lai. c- Mọi phương tiện phải tránh vè và tránh phương tiện có tín hiệu mất chủ động, phương tiện bị nạn, phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng.
Khi tránh nhau, phương tiện được nhường đường phải chủ động phát tín hiệu điều động theo quy định tại Điều 46 của Luật này và đi về phía luồng đã báo, phương tiện kia phải tránh và nhường đường. Phương tiện tránh nhau khi đi cắt hướng nhau: Khi hai phương tiện đi cắt hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ, tránh và nhường đường theo nguyên tắc sau đây: 1. Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ. Mọi phương tiện phải tránh bè.
Phương tiện có động cơ nào nhìn thấy phương tiện có độngcơ khác bên mạn phải của mình thì phải tránh và nhường đường cho phương tiện đó. Phương tiện vượt nhau: 1. Phương tiện vượt nhau thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a- Phương tiện xin vượt phải phát âm hiệu một tiếng dài, lặp lại nhiều lần b- Phương tiện bị vựợt, khi nghe thấy âm hiệu xin vượt, nếu thấy an toàn phải giảm tốc độ và phát âm hiệu điều độngtheo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 46 của Luật này và đi về phía luồng đã báo cho đến khi phương tiện xin vượt đã và vượt qua; nếu không thể cho vượt thì phát âm hiệu 5 tiếng ngắn c- Phương tiện xin vượt, khi nghe thấy âm hiệu điều động của phương tiện bị vượt thì mới được vượt. Khi vượt phải phát âm hiệu báo phía vượt của mình và phải giữ khoảng cách ngang an toàn với phương tiện bị vượt.
Phương tiện xin vượt không được vượt trong các trường hợp sau đây: a- Nơi có báo hiệu cấm vượt b- Phía trước có phương tiện đi ngược lại hay có vật chướng ngại 5 c- Nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp hoặc có báo hiệu chiều rộng luồng hạn chế; d- Khi đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống, âu tàu, khu vực điều tiết giao thông đ- Trường hợp khác không bảo đảm an toàn. Tín hiệu của phương tiện. Tín hiệu phương tiện (Điều 45 của luật GT ĐTNĐ 2014); 2.